QLCL GXDQLCL GXD
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
  • Thư viện Tiêu chuẩn

    • Danh mục Tiêu chuẩn
    • TCVN theo lĩnh vực
    • Quy chuẩn kỹ thuật (QCVN)

      • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
      • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
      • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
    • An toàn lao động

      • Danh mục an toàn lao động
      • TCVN 13662:2023
      • An toàn công trình

        • TCVN 5308:1991
        • TCVN 4431:1987
        • TCVN 2288:1978
        • TCVN 2292:1978
        • TCVN 2293:1978
        • TCVN 3146:1986
        • TCVN 3153:1979
        • TCVN 5587:2008
        • TCVN 8084:2009
        • TCXDVN 296:2004
      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCVN 2289:1978
        • TCVN 2290:1978
        • TCVN 4730:1989
        • TCVN 6734:2000
        • TCVN 6780-1:2009
        • TCVN 6780-2:2009
        • TCVN 6780-3:2009
    • Bản vẽ và thiết kế

      • Danh mục bản vẽ và thiết kế
      • TCVN 9255:2012
      • TCVN 9254-1:2012
      • TCVN 9312:2012
      • TCVN 9313:2012
      • TCVN 2748:1991
      • TCVN 4391:2015
      • TCVN 3905:1984
      • TCVN 3904:1984
      • TCVN 3906:1984
      • TCVN 5713:1993
      • TCVN 7286:2003
      • TCVN 6079:1995
      • TCVN 6080:1995
      • TCVN 6081:1995
      • TCVN 8-30:2003
      • TCVN 8-40:2003
      • TCVN 8-50:2005
      • TCVN 8-20:2002
      • TCVN 8-21:2005
      • TCVN 4:1993
      • TCVN 7:1993
      • TCVN 4614:2012
      • TCVN 192:1986
      • TCVN 5671:2012
      • TCVN 3988:1985
      • TCVN 4612:1988
      • TCVN 5889:1995
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 3987:1985
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp nước

      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét, điều hòa không khí, cấp khí đốt

    • Quy hoạch xây dựng

      • Danh mục quy hoạch xây dựng
      • TCVN 4417:1987
      • TCVN 4449:1987
      • TCVN 4418:1987
      • TCVN 4448:1987
    • Khảo sát xây dựng

      • Danh mục khảo sát xây dựng
      • TCVN 4419:1987
      • TCVN 4119:1985
      • TCVN 5747:1993
      • TCVN 9363:2012
    • Trắc địa công trình

      • Danh mục trắc địa công trình
      • TCVN 9399:2012
    • Nhà và công trình

      • Danh mục nhà và công trình
      • TCVN 4451:2012
      • TCVN 4450:1987
      • TCVN 9411:2012
      • TCVN 3981:1985
      • TCVN 4602:2012
      • TCVN 9210:2012
      • TCVN 9365:2012
      • TCVN 4205:2012
      • TCVN 4260:2012
      • TCVN 4529:2012
      • TCVN 9369:2012
      • TCVN 4604:2012
      • TCVN 3995:1985
      • TCVN 3996:1985
      • TCVN 5452:1991
      • TCVN 4601:1988
    • Điện và chiếu sáng

      • Danh mục điện và chiếu sáng
      • TCVN 9207:2012
      • TCVN 9206:2012
      • TCVN 7447-5-53:2005
      • TCVN 9358:2012
      • TCVN 3743:1983
      • TCVN 3257:1986
      • TCVN 3258:1986
      • TCVN 2546:1978
      • TCVN 4213:1986
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét, điều hòa không khí, cấp khí đốt

        • TCVN 3624:1981
        • TCVN 7997:2009
        • TCVN 9208:2012
        • TCVN 9385:2012
      • An toàn công trình

        • TCVN 3256:1979
        • TCVN 3145:1979
        • TCVN 7447-4-44:2010
    • Môi trường

      • Danh mục tiêu chuẩn môi trường
      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCXDVN 282:2002
    • Thông gió và âm thanh

      • Danh mục thông gió và âm thanh
      • TCVN 4510:1988
      • An toàn công trình

        • TCVN 3288:1979
    • Cấp thoát nước

      • TCVN 7957:2023
      • TCVN 4519:1988 – Cấp thoát nước bên trong
      • TCVN 4474:1987 – Thiết kế thoát nước bên trong
      • TCVN 4037:2012
      • TCVN 4036:1985
      • TCVN 4513:1988
      • TCVN 4038:2012
      • TCVN 5576:1991
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp nước

        • TCVN 6250:1997
      • An toàn công trình

        • TCXD 66:1991
    • Kết cấu

      • TCVN 4453:1995
      • TCVN 8790:2011 – Sơn bảo vệ kết cấu thép
      • TCVN 9390:2012 – Mối nối dập ép ống
      • TCVN 2737:2023
      • TCVN 9386:2012
      • TCVN 5574:2018
      • TCVN 6170-7:1999
      • TCVN 6170-5:1999
      • TCVN 4605:1988
      • TCVN 6170-2:1998
      • TCVN 6203:1995
      • TCVN 4058:1985
      • TCVN 4059:1985
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép toàn khối

        • TCVN 5718:1993
        • TCVN 5724:1993
        • TCVN 8828:2011
        • TCVN 9334:2012
        • TCVN 9335:2012
        • TCVN 9338:2012
        • TCVN 9342:2012
        • TCVN 9343:2012
        • TCVN 9344:2012
        • TCVN 9345:2012
        • TCVN 9348:2012
        • TCVN 9382:2012
        • TCVN 9384:2012
        • TCVN 9391:2012
        • TCVN 9392:2012
        • TCVN 9489:2012
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép lắp ghép và ứng lực trước

        • TCVN 9347:2012
        • TCVN 9376:2012
      • Thi công và nghiệm thu kết cấu thép

        • TCVN 6834-1:2001
        • TCVN 6834-4:2001
        • TCVN 6700-1:2000
        • TCVN 7296:2003
        • TCVN 5017-1:2010
        • TCVN 5017-2:2010
        • TCVN 9276:2012
        • TCVN 8792:2011
      • Thi công và nghiệm thu kết cấu gạch đá, vữa xây dựng

      • Thi công và nghiệm thu công trình biển cố định

        • TCVN 6170-12:2002
        • TCVN 6171:2005
      • Thi công và nghiệm thu chống ăn mòn kết cấu

        • TCVN 9346:2012
    • Công trình giao thông

      • Tiêu chuẩn giao thông
      • TCVN 8858:2023 – Móng gia cố xi măng
      • TCVN 8859:2023 – Móng cấp phối đá dăm
      • TCVN 8857:2011 – Cấp phối thiên nhiên
      • TCVN 10186:2014 – Móng cát gia cố xi măng
      • TCVN 4054:2005 – Thiết kế đường ô tô
      • TCVN 5729:2012 – Thiết kế đường cao tốc
      • TCVN 13567-1:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 13567-2:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 13567-3:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 4117:1985
      • TCVN 4527:1988
      • TCVN 7025:2002
      • Thi công và nghiệm thu công tác đất, nền, móng, móng cọc

        • TCVN 10379:2014
      • Thi công và nghiệm thu công trình giao thông

        • TCVN 4528:1988
        • TCVN 9436:2012
        • TCVN 9504:2012
        • TCVN 8809:2011
        • TCVN 9505:2012
        • TCVN 8788:2011
        • TCVN 8791:2011
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 8864:2011
        • TCVN 8861:2011
        • TCVN 8865:2011
        • TCVN 8866:2011
        • TCVN 8821:2011
        • TCVN 12792:2020
        • TCVN 12790:2020
        • TCVN 12791:2020
        • TCVN 8862:2011
        • TCVN 8786:2011
        • TCVN 8787:2011
        • 22 TCN 335:2006
        • 22 TCN 346:2006
        • 64 TCN 93:1995
      • An toàn công trình

        • TCVN 8774:2012
    • Phòng cháy chữa cháy

      • TCVN 3890:2023
      • TCVN 13456:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 6161:1996 – PCCC chợ và trung tâm thương mại
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống phòng cháy chữa cháy

        • TCVN 6305-1:2007
        • TCVN 6305-2:2007
        • TCVN 6305-3:2007
        • TCVN 6305-4:1997
        • TCVN 6305-5:2009
        • TCVN 6305-6:2013
        • TCVN 6305-8:2013
        • TCVN 6305-9:2013
        • TCVN 6305-10:2013
        • TCVN 6305-12:2013
        • TCVN 9311-3:2012
        • TCVN 9311-4:2012
        • TCVN 9311-5:2012
        • TCVN 9311-7:2012
        • TCVN 9311-8:2012
        • TCVN 9383:2012
      • An toàn công trình

        • TCVN 3255:1986
        • TCVN 4879:1989
      • Phòng chống cháy nổ

        • TCVN 2622:1995
        • TCVN 6160:1996
        • TCVN 5684:2003
        • TCVN 5760:1993
        • TCXD 215:1998
        • TCXD 216:1998
        • TCXD 217:1998
        • TCXD 218:1998
    • Hoàn thiện – Thi công và nghiệm thu

      • Công tác hoàn thiện
      • TCVN 9377-1:2012 – Lát và láng
      • TCVN 9377-2:2012 – Trát
      • TCVN 9377-3:2012 – Ốp
      • TCVN 7955:2008 – Lắp đặt ván sàn
      • Thi công và nghiệm thu công tác hoàn thiện

        • TCVN 4516:1988
        • TCVN 5674:1992
        • TCVN 7505:2005
        • TCVN 8264:2009
    • Quản lý chất lượng

      • TCVN 5639:1991
      • TCVN 5593:2012 – Sai số hình học
      • TCVN ISO 9000:2015
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 5637:1991
        • TCVN 4057:1985
        • TCVN 5638:1991
        • TCVN 5640:1991
        • TCVN 9259-1:2012
        • TCVN 9259-8:2012
        • TCVN 9261:2012
        • TCVN 9262-1:2012
        • TCVN 9262-2:2012
    • Thi công đất

      • TCVN 4447:2012
    • Nền móng – Thi công và nghiệm thu

      • Tiêu chuẩn nền móng
      • TCVN 9361:2012 – Nền móng
      • TCVN 9394:2012 – Đóng và ép cọc
      • TCVN 9395:2012 – Cọc khoan nhồi
      • TCVN 8870:2011 – Neo trong đất
      • TCVN 4199:1995 – Sức chống cắt của đất
      • TCVN 9362:2012
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 9359:2012
      • Thi công và nghiệm thu công tác đất, nền, móng, móng cọc

        • TCVN 9355:2012
        • TCVN 9842:2013
        • TCVN 9844:2013
        • TCVN 9403:2012
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 4195:2012
        • TCVN 4196:2012
        • TCVN 4197:2012
        • TCVN 4198:2014
        • TCVN 4202:2012
        • TCVN 8868:2011
        • TCVN 8869:2011
        • TCXDVN 269:2002
    • Công trình thủy lợi

      • Tiêu chuẩn thủy lợi
      • TCVN 9152:2012 – Thiết kế tường chắn
      • TCVN 4253:2012 – Nền công trình thủy công
    • Cơ khí và thiết bị

      • Tiêu chuẩn cơ khí và thiết bị
      • TCVN 4244:2005 – Thiết bị nâng
      • TCVN 4611:1988
      • Đồng hồ đo nước

        • TCVN 5759:1993
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 4056:2012
        • TCVN 4087:2012
        • TCVN 4473:2012
        • TCVN 4517:1988
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép toàn khối

        • TCVN 9380:2012
      • Thi công và nghiệm thu lắp đặt thang máy và thang cuốn

        • TCVN 5866:1995
        • TCVN 5867:2009
        • TCVN 6396-3:2010
        • TCVN 6396-28:2013
        • TCVN 6396-58:2010
        • TCVN 6396-70:2013
        • TCVN 6396-71:2013
        • TCVN 6396-72:2010
        • TCVN 6396-73:2010
        • TCVN 6396-80:2013
        • TCVN 6397:2010
        • TCVN 6904:2001
        • TCVN 6905:2001
        • TCVN 6906:2001
        • TCVN 7168-1:2007
        • TCVN 7628-1:2007
        • TCVN 7628-2:2007
        • TCVN 7628-3:2007
        • TCVN 7628-5:2007
        • TCVN 7628-6:2007
        • TCVN 8040:2009
      • Thi công và nghiệm thu đường ống dẫn dầu

        • TCVN 4606:1988
      • Máy móc, thiết bị thi công

        • TCVN 9320:2012
        • TCVN 9321:2012
        • TCVN 9322:2012
        • TCVN 9323:2012
        • TCVN 9324:2012
        • TCVN 9325:2012
        • TCVN 9326:2012
        • TCVN 9327:2012
        • TCVN 9328:2012
        • TCVN 6052:1995
        • TCVN 5865:1995
        • TCVN 4203:1986
      • An toàn công trình

      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCVN 5180:1990
        • TCVN 5181:1990
        • TCVN 4245:1996
        • TCVN 5019:1989
        • TCVN 5346:1991
        • TCVN 6155:1996
        • TCVN 6156:1996
        • TCVN 3748:1983
        • TCVN 4726:1989
        • TCVN 4744:1989
      • An toàn khi sử dụng thiết bị nâng chuyển

        • TCVN 3148:1979
        • TCVN 4755:1989
        • TCVN 5206:1990
        • TCVN 5207:1990
        • TCVN 5209:1990
        • TCVN 7549-1:2005
        • TCVN 7549-3:2007
        • TCVN 7549-4:2007
      • An toàn khi sử dụng dụng cụ điện cầm tay

        • TCVN 3152:1979
        • TCVN 7996-1:2009
        • TCVN 7996-2-1:2009
        • TCVN 7996-2-2:2009
        • TCVN 7996-2-5:2009
        • TCVN 7996-2-6:2011
        • TCVN 7996-2-7:2011
        • TCVN 7996-2-11:2011
        • TCVN 7996-2-12:2009
        • TCVN 7996-2-13:2011
        • TCVN 7996-2-14:2009
        • TCVN 7996-2-20:2011
        • TCVN 7996-2-21:2011
    • Tổ chức thi công

      • TCVN 4055:2012
      • TCVN 4252:2012
    • Vật liệu và bê tông

      • TCVN 141:2023
      • TCVN 7572-3:2006 – Thành phần thạch học
      • TCVN 7572-4:2006 – Khối lượng và độ hút nước
      • TCVN 7572-5:2006 – Đá gốc và cốt liệu lớn
      • TCVN 7572-7:2006 – Độ ẩm
      • TCVN 7572-8:2006 – Bùn, bụi, sét
      • TCVN 7572-9:2006 – Tạp chất hữu cơ
      • TCVN 7572-10:2006 – Cường độ và hệ số hoá mềm của đá gốc
      • TCVN 7572-11:2006 – Độ nén dập và hệ số hoá mềm của cốt liệu lớn
      • TCVN 7572-12:2006 – Hao mòn trong máy Los Angeles
      • TCVN 7572-13:2006 – Hàm lượng hạt thoi dẹt
      • TCVN 7572-14:2006 – Phản ứng kiềm – silic
      • TCVN 7572-15:2006 – Hàm lượng clorua
      • TCVN 7572-16:2006 – Hàm lượng sunfat và sunfit
      • TCVN 7572-17:2006 – Hạt mềm yếu, phong hóa
      • TCVN 7572-18:2006 – Hạt bị đập vỡ
      • TCVN 7572-19:2006 – Silic oxit vô định hình
      • TCVN 7572-20:2006 – Mica trong cốt liệu nhỏ
      • TCVN 3114:2022 – Độ mài mòn bê tông
      • TCVN 1450:2009 – Gạch rỗng đất sét nung
      • TCVN 1451:1998 – Gạch đặc đất sét nung
      • TCVN 3105:2022
      • TCVN 3106:2022
      • TCVN 3107:2022
      • TCVN 3109:2022
      • TCVN 3111:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3112:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3113:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3115:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3116:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3117:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3119:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 8257-1:2023
      • Tài liệu giới thiệu vật liệu xây dựng
      • TCVN 9113:2012
      • Xi măng

        • TCVN 4745:2005
        • TCVN 6260:2020
        • TCVN 4033:1995
        • TCVN 7445-1:2004
        • TCVN 7062:2007
      • Bê tông và cấu kiện bêtông

        • TCVN 4434:2000
        • TCVN 7570:2006
        • TCVN 5440:1991
        • TCVN 6025:1995
        • TCVN 2276:1991
        • TCVN 3735:1982
        • TCVN 9205:2012
        • TCVN 6393:1998
        • TCVN 9116:2012
      • Thép và kim loại

        • TCVN 1651-1:2018
        • TCVN 1651-2:2018
        • TCVN 1765:1975
        • TCVN 1766:1975
        • TCVN 2059:1977
        • TCVN 3104:1979
        • TCVN 3600:1981
        • TCVN 3601:1981
        • TCVN 6283-1:1997
        • TCVN 6283-2:1997
        • TCVN 6283-3:1997
        • TCVN 6284-1:1997
        • TCVN 6284-2:1997
        • TCVN 6284-3:1997
        • TCVN 6284-4:1997
        • TCVN 6284-5:1997
        • TCVN 6288:1997
        • TCVN 6283-4:1999
        • TCVN 6521:1999
        • TCVN 6527:1999
        • TCVN 2942:1993
        • TCVN 3223:2000
      • Vôi, vữa, gạch đá, gốm sứ xây dựng

        • TCVN 4459:1987
        • TCVN 2118:1994
        • TCVN 6065:1995
        • TCVN 6074:1995
        • TCVN 6476:1999
        • TCVN 2119:1991
        • TCVN 5642:1992
        • TCVN 7195:2002
        • TCVN 6300:1997
        • TCVN 6301:1997
        • TCVN 6598:2000
        • TCVN 6927:2001
      • Vật liệu chịu lửa

        • TCVN 7484:2005
        • TCVN 7453:2004
        • TCVN 5441:2004
        • TCVN 6416:1998
        • TCVN 6588:2000
        • TCVN 6587:2000
      • Thủy tinh và kính xây dựng

        • TCVN 3992:1985
        • TCVN 6926:2001
        • TCVN 7456:2004
        • TCVN 7526:2005
        • TCVN 7528:2005
        • TCVN 7529:2005
      • Ống nhựa

        • TCVN 6150-2:2003
        • TCVN 7093-2:2003
        • TCVN 6141:2003
        • TCVN 6243-1:2003
        • TCVN 6246:2003
        • TCVN 6247:2003
        • TCVN 7451:2004
      • Vật liệu chống thấm và sơn

        • TCVN 6557:2000
        • TCVN 7194:2002
        • TCVN 7493:2005
        • TCVN 5696:1992
      • Gỗ và cửa

        • TCVN 1073:1971
        • TCVN 1075:1971
        • TCVN 5761:1993
        • TCVN 5762:1993
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 4031:1985
        • TCVN 4032:1985
        • TCVN 7572-2:2006
        • TCVN 7494:2005
        • TCVN 8871-1:2011
        • TCVN 8871-2:2011
        • TCVN 8871-3:2011
        • TCVN 8871-4:2011
        • TCVN 8871-5:2011
        • TCVN 8871-6:2011
        • TCVN 8785-1:2011
        • TCVN 8785-2:2011
        • TCVN 8785-3:2011
        • TCVN 8785-4:2011
        • TCVN 8785-5:2011
        • TCVN 8785-6:2011
        • TCVN 8785-7:2011
        • TCVN 8785-8:2011
        • TCVN 8785-9:2011
        • TCVN 8785-10:2011
        • TCVN 8785-11:2011
        • TCVN 8785-12:2011
        • TCVN 8785-13:2011
        • TCVN 8785-14:2011

TCXD 66:1991 — Vận hành khai thác hệ thống cấp thoát nước. Yêu cầu an toàn.

Trạng thái: Bản chuyển từ PDF trong kho Drive, đang hậu kiểm. Bảng, hình và trang có ký hiệu/bố cục phức tạp giữ bằng ảnh từ PDF; nội dung trong ảnh chưa tìm kiếm hoặc chỉnh sửa như văn bản được. Chưa đối chiếu độc lập toàn bộ với bản phát hành chuẩn.

Tình trạng hiện hành: chưa xác minh từ hồ sơ cơ quan ban hành.

Danh mục tiêu chuẩn cùng lĩnh vực.

Nguồn đối chiếu: PDF là bản dàn lại; chưa đối chiếu độc lập toàn bộ với bản phát hành chuẩn.

Lưu ý nguồn: Tiêu chuẩn xây dựng/ngành trong danh mục; tình trạng hiện hành chưa xác minh từ hồ sơ cơ quan ban hành. Bản lưu chờ hậu kiểm.

TIÊU CHUẨN XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN BẮT BUỘC ÁP DỤNG TOÀN PHẦN VẬN HÀNH KHAI THÁC HỆ THỐNG CẤP THOÁT NƯỚC – YÊU CẦU AN TOÀN Operation of water supply and drainage systems - Safety requirements Tiêu chuẩn này là bắt buộc áp dụng Tiêu chuẩn này thay thế cho "Quy phạm kĩ thuật an toàn lao động trong vận hành khai thác các hệ thống cấp thoát nước TCXD 66: 1977 Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu nhằm đảm bảo an toàn trong vận hành khai thác các thiết bị, công trình (bơm cấp, bơm thải, ống dẫn, cống v,v…) của hệ thống cấp thoát nước. Ngoài việc thực hiện các quy định trong tiêu chuẩn này còn phải tuân thủ tài liệu tiêu chuẩn hiện hành có liên quan.

1. Yêu cầu chung

1.1.Chỉ được phép đưa các hệ thống cấp thoát nước vào hoạt động khi có đầy đủ các điều kiện kĩ thuật và các biệp pháp tổ chức đảm bảo cho hệ thống hoạt động an toàn trong điều kiện bình thường cũng như khi có sự cố.

1.2. Chỉ những người từ 18 tuổi trở lên, có đủ sức khoẻ, được đào tạo chuyên môn và đã được kiểm

tra kiến thức về các biện pháp kĩ thuật an toàn vệ sinh lao động và phòng chống cháy mới đựơc phép làm việc trong các hệ thống cấp thoát nước.

1.3. Công nhân vận hành khai thác, hệ thống cấp thoát nước phải được trang bị đầy đủ các phương

tiện bảo vệ cá nhân theo quy định hiện hành phù hợp với chức danh nghề nghiệp.

1.4. Các gian làm việc phải được chiếu sáng đầy đủ cả ngày lẫn đêm; để chiếu sáng cục bộ khi làm

việc tại những khu vực ẩm ướt của hệ thống cấp thoát nước chỉ được dùng đèn điện di động có điện áp không quá 12V.

1.5. Việc bố trí thiết bị phải đảm bảo sự đi lại, làm việc thuận tiện và an toàn.

1.6. Trong các gian làm việc của hệ thống cấp thoát nước phải có tủ thuốc cấp cứu chủng loại số

lượng các loại thuốc phù hợp với lượng người làm việc thường xuyên và tính chất của các chấn thương có thể xảy ra.

2. Yêu chung đối với công trình thu nước

2.1. Phải thực hiện nghiêm chỉnh các quy định về vệ sinh môi trường xung quanh các công trình thu

nước trong cấp nước "Mạng lưới bên ngoài và công trình" – tiêu chuẩn thiết kế TCXD 33: 1985) và thoát nước "Mạng lưới bên ngoài và công trình tiêu chuẩn thiết kế TCXD 51: 1984.

2.2. Phải đảm bảo điều kiện làm việc an toàn và thuận tiện cho công nhân vận hành và sửa chữa

giếng thu, thiết bị. Trường hợp miệng hút đặt xa bờ phải có tín hiệu và dấu hiệu an toàn (cờ hiệu, đèn hiệu), còn khi các công trình gần bờ, khu vực xung quanh phải được rào chắn.

2.3. Khi tiến hành kiểm tra và sửa chữa các công trình thu nước phải thực hiện các yêu cầu kĩ thuật

an toàn trong công tác thuỷ văn. Trước khi xuống giếng phải kiểm tra sự có mặt của các hơi khí độc, các khí ngay hiểm cháy nổ dưới giếng. Trường hợp có khí thì phải có biện pháp khử khí.

2.4. Chỉ những người biết bơi mới được phép tiến hành các công tác kiểm tra và sửa chữa miệng hút

của các công trình thu nước mặt. Khi làm việc phải bố trí thuyền cấp cứu với đầy đủ các phương tiện cấp cứu cần thiết (phao bơi, v.v...), ở trên thường phải có ít nhất là hai người để theo dõi và giúp người làm việc dưới nước. Khi lòng sông sâu, nước chảy xiết và miệng hết ở độ sâu 0,6m trở lên thì phải sử dụng thợ lặn.

2.5. Việc thau rửa lưới chắn rác ở miệng hết được quy định cho từng trường hợp cụ thể như sau:

- Khi tốc độ dùng nước nhỏ, lưới ở độ sâu không quá 2m và ít bẩn thì có thể đứng trên thuyền để tiến hành công việc.

- Khi dòng nước sâu và chảy xiết phải dùng thợ lặn. Đối với lưới kiểu tháo được thì tháo lên bờ để cọ rửa.

2.6. Khi kiểm tra và cọ rửa các bộ phận làm sạch cơ học có lưới quay phải ngắt mạch điện nhờ khí cụ

điện chuyên dùng (cầu dao, aptômát v.v...) đồng thời phải có các biện pháp đề phòng hiện tượng đóng mạch điện tình cờ hay cố ý (khoá hãm khí cơ điện, treo biển "Cấm đóng điện, có người đang làm việc").

Chỉ được tiến hành công việc khi lưới quay đúng hoàn toàn.

2.7. Việc làm vệ sinh giếng thu phải tiến hành ít nhất mỗi năm một lần. Khi đó có thể dùng bơm tia để

lấy cồn.

2.8. Phải có đèn chiếu sáng mới được tiến hành kiểm tra và sửa chữa các công trình thu nước mặt

vào ban đêm hoặc lúc thời tiết xấu.

2.9. Khi kiểm tra và sửa chữa đường hầm thu nước trong núi, công nhân phải đeo mặt nạ phòng độc,

đeo dây an toàn, một đầu dây do người ở bên ngoài giữ để theo dõi và xử lí khi cần thiết. Đèn điện di động phải theo điều 1.4 của tiêu chuẩn này.

2.10. Cửa thông xuống buồng chứa trong giếng thu mạch ngang phải được đóng kín bằng nắp kim

loại có bản lề. Cấm thả hoặc nâng bơm ống nước và các phụ kiện khác khi có người ở dưới giếng.

2.11. Trường hợp giếng thu nước mạch ngang có sân hoặc hành lang trung gian thì sân và hành lang

phải có lan can cao 0,8m bao quanh. Đầu cầu thang xuống buồng chứa nước phải có cửa kiểu song sắt rộng 0,8m.

2.12. Khi kiểm tra và sửa chữa giếng thu mạch ngang không có sàn trung gian phải: Kiểm tra xác định

sự có mặt của các khí cháy nổ và độc hai ở dưới giếng. Trường hợp tối quá không nhìn rõ thì phải dùng đèn thợ mỏ, đèn pin hoặc đèn điện di động theo quy định trong điều l.4 của tiêu chuẩn này. Việc tiến hành kiểm tra, sửa chữa dưới giếng phải do hai người thực hiện, một trong hai người đó phải ngồi ở miệng giếng. Người xuống giếng phải mang phao bảo hiểm dây an toàn, một đầu dây do người trực ở miệng giếng giữ.

2.13. Khi tháo lắp bơm và ống nước ở giếng khoan phải thực hiện các yêu cầu về kĩ thuật an toàn

trong khảo sát địa chất.

3. Yêu cầu đối với trạm bơm

3.1. Gian máy phải được chiếu sáng tốt cả ngày lẫn đêm. Ngoài hệ thống chiếu sáng làm việc còn

phải có nguồn chiếu sáng dự phòng (nên dùng đèn pin, đèn dầu v.v...); riêng đối với trạm bơm nước thải chỉ được dùng đèn thợ mỏ.

3.2. Nhiệt độ không khí trong buồng máy không được vượt quá 35oC (3080K). Nếu yêu cầu này không

được đảm bảo cần phải áp dụng các biện pháp làm mát.

3.3. Trạm bơm nước cấp có Clo hoá sơ bộ phải được thông thoáng bằng các biện pháp thông gió tự

nhiên hoặc thông gió nhân tạo và đảm bảo đủ không khí sạch tại vùng làm việc của công nhân. Đối với các loại nước thải có nhiều hơi, khí độc hại và khí dễ cháy nổ thì ngoài hệ thống thông gió làm việc còn phải có hệ thống thông gió cấp cứu. Các hệ thống thông gió phải có nội quy sử dụng, có người chuyên trách và có sổ theo dõi hoạt động.

3.4. Công nhân vận hành ở các trạm bơm điện phải được huấn luyện kĩ thuật an toàn khi vận hành

các thiết bị điện.

3.5. Công nhân vận hành máy bơm phải chú ý

Đóng mở máy bơm đúng quy trình hoạt động của trạm bơm, việc đóng ngắt cầu dao phải dứt khoát. Khi thao tác bằng tay phải đeo bao tay cách điện và đứng trên tấm lót bằng cao su cách điện. Không được tự ý sửa chữa và đụng chạm đến các bộ phận của mạng điện. Chỉ những thợ điện chuyên trách mới được vào buồng phân phối điện. Không được tháo lắp các bộ phận bao che khi tổ máy đang hoạt động. Khi có sự cố về điện thì phải nhanh chóng tắt máy (một tổ máy hoặc toàn bộ) và phải báo ngay cho người phụ trách biết đồng thời phải ghi vào sổ trực ban …

3.6. Đối với trạm bơm giếng khi lắp ráp và sửa chữa cần chú ý:

Để tháo, lắp bơm và thiết bị phải sử dụng palăng tải trọng cho phép của dầm và palăng phải lớn hơn tải trọng vật nâng l,5 lần trở lên. Khi nâng hạ thiết bị không được dùng tay để giữ và điều khiển hướng mà phải dùng dây mềm. Không để cáp xoắn quá l0% cho mỗi bước đối với cáp có đường kính từ 20mm trở lên và 5% đối với cáp có đường kính dưới 20mm.

3.7. Những bộ phận quay và chuyển động hở của máy phải được bao che chắc chắn.

3.8. Các đầu đấu điện của động cơ, các mối nổi trung gian phải đảm bảo cách điện.

3.9. Sàn gian đặt máy bơm phải sạch sẽ, không dây dầu mỡ, không đọng nước.

3.10. Không đứng dưới palăng, cầu trục hoặc đứng cạnh dây cáp khi đang cầu lắp thiết bị.

3.11. Đối với trạm bơm nước thải còn phải thực hiện các yêu cầu sau: Hàng ngày nền nhà và lối đi

phải được rửa sạch bằng nước. Cồn rác lấy ra khỏi lưới chắn rác nếu chưa được nghiền thì phải đưa ra khỏi buồng ít nhất mỗi ngày một lần và phải rắc vôi bột hoặc Clorua vôi lên trên.

4. Yêu cầu đối với công trình xử lí nước

4.1. Đối với trạm xử lí nước cấp

4.1.1. Các công trình xử lí nước (bể trộn, bể lắng, bể lọc) phải có lan can cao 0,8m bao quanh.

4.1.2. Việc bảo quản và sử dụng hoá chất phải thực hiện theo hướng dẫn cụ thể do cơ quan quản lí cấp trên xét duyệt.

4.1.3. Máy dùng để bốc xếp hoặc trộn hoá chất phải có đầy đủ hồ sơ kĩ thuật, các cơ cầu đảm bảo an toàn khi vận hành.

4.1.4. Công nhân bốc xếp, vận chuyển, nghiền và pha chế hoá chất phải được tắm rửa sau khi làm việc.

4.1.5. Kho chứa, nơi nghiền và sấy than hoạt tính, buồng pha dung dịch hoá chất phải có hệ thống thông gió. Không khí thải ra ngoài phải đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh, không gây cháy nổ.

4.1.6. Trong các gian chứa và sử dụng hoá chất dễ cháy nổ các thiết bị điện phải chế tạo theo kiểu phòng cháy nổ. Cấm tiến hành các công việc có thể phát sinh tia lửa. Phải có biển “cấm lửa” treo ở chỗ dễ nhìn.

4.1.7. Việc chọn vật liệu, vị trí công trình, kết cấu xây dựng các kho bảo quản hoá chất phải được xem xét ngay khi thiết kế xây dựng hoặc sửa chữa xí nghiệp,

4.1.8. Bể hoặc giếng hở chứa hoá chất phải có làn can cao 0,8m bao quanh chỉ được vào bể hoặc giếng khi đã thau rửa sạch.

4.1.9. Khi kiểm tra, cọ rửa hoặc sửa chữa bể lắng, lọc phải đeo dây an toàn. Khi kết thúc công việc phải khử trùng bể bằng Clorua vôi.

4.1.10. Các phương pháp sơ cứu khi bị nạn do hoá chất và công tác phòng cháy nổ được giới thiệu ở phụ lục 1 của tiêu chuẩn này.

4.2. Đối với trạm nước thải.

4.2.1. Khi lấy mẫu nước thải để phân tích phải đeo găng cao su.

4.2.2. Khi sử dụng Clo và các loại hoá chất khác phải thực hiện các quy định ở chương 8 và phần 4.l của tiêu chuẩn này.

4.2.3. Để cọ rửa lưới chắn rác phải sử dụng các dụng cụ chuyên dùng. Khi lưới chắn rác ở độ sâu từ 12m trở lên phải có sàn phụ để cọ rửa. Sàn phụ phải có lan can cao 0,8m bao quanh.

4.2.4. Cấm sửa chữa những bộ phận quay của lưới chắn rác khi lưới đang chuyển động.

4.2.5. Rác lấy ra phải đưa ngay vào máy nghiền hoặc vận chuyển đến chỗ quy định.

4.2.6. Cồn lấy từ bể lắng cát ra phải chuyển đến sân phơi cát hoặc phải rắc lên trên một lớp vôi bột hoặc Clorua vôi. Cám dùng loại cát này cho xây dựng, san nền.

4.2.7. Để gạt các vật nổi, dầu mỡ v.v... phải sử dụng các dụng cụ chuyên dùng, không sử dụng dụng cụ một cách tuỳ tiện.

4.2.8. Trong và xung quanh khu vực bể mêtan chỉ được sử dụng thiết bị và khí cụ điện kiểu phòng cháy nổ. Phải có biển "cấm lửa" và bảng nội quy phòng chống cháy treo ở chỗ dễ nhìn.

4.2.9. Bể chứa khí mêtan phải lắp áp kế, phải có cơ cầu an toàn để tự động xả khí ra ngoài khi áp suất vượt quá trị số cho phép. Miệng ống xả khí phải bố trí ở chỗ không gây ngay hiểm cho khu vực xung quanh.

4.2.10. Cấm dùng những dụng cụ có khả năng phát sinh tia lửa để sửa chữa đường ống dẫn khí và bể chứa mêtan. Trường hợp không có dụng cụ an toàn thì phải khử khí metan trong ống và bể trước khi tiến hành sửa chữa.

4.2.11. Công nhân làm việc ở trạm khí phải thường xuyên kiểm tra độ kín khít của mạng ống dẫn và thiết bị. Trạm khí phải có đầy đủ các phương tiện chữa cháy tại chỗ.

4.2.12. Khi kiểm tra đường ống dẫn khí và bể chứa khí mêtan cấm dùng đèn có ngọn lửa trần chỉ được dùng đèn điện cầm tay theo quy định ở điều 1.4 của tiêu chuẩn này.

4.2.13. Khi thiết bị đặt trong bể bị hư hỏng chỉ được phép sửa chữa thiết bị đó sau khi đã lấy ra khỏi bể.

4.2.14. Trạm làm sạch nước thải phải có nhà tắm. Công nhân làm việc ở trạm phải có phương tiện bảo vệ cá nhân theo quy định.

4.3. Trạm khử trùng nước

4.3.1. Công tác khử trùng nước cấp và nước thải phải đảm bảo các chỉ tiêu quy định trong "Cấp nước bên trong tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4513: 1988. Thoát nước bên trong - tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4474: 1987. Cấp nước - Mạng lưới bên ngoài và công trình - tiêu chuẩn thiết kế TCXD 33: 1985. Thoát nước, mạng lưới bên ngoài và công trình - tiêu chuẩn thiết kế TCXD 51: 1994".

4.3.2. Khi dùng Clo để khử trùng nước phải tuân thủ các quy định trong chương 8 của tiêu chuẩn này.

4.3.3. Quá trình amôni hoá nước phải tiến hành trong gian riêng biệt và đảm bảo các yêu cầu sau: Được thông gió tốt; Không khí nhiễm bẩn phải hút từ trên xuống; Cấm dùng quạt thông gió chung cho cả hai buồng Clo hoá và Amôni hoá. Thiết bị điện và thiết bị thông gió phải chế tạo theo kiểu phòng cháy nổ.

4.3.4. Khi vận chuyển, bảo quản và sử dụng amôniăc phải tuân thủ các yêu cầu trong " Quy phạm kĩ thuật an toàn các bình chịu áp lực QPVN 2: 1975".

5. Yêu cầu đối với đường ống cấp nước và các công trình trên đường ống cấp nước

5.1. Mạng đường ống cấp nước

5.1.1. Chỉ được đào đường để sửa chữa đường ống dẫn nước sau khi được phép của cơ quan quản lí đường và đã thông báo cho cơ quan cảnh sát giao thông khu vực đó. Khi đó phải áp dụng các biện pháp an toàn sau đây: Đặt rào chắn xung quanh khu vực sửa chữa, trên rào chắn phải treo biển ghi rõ tên đơn vị sửa chữa ở nơi dễ nhận biết. Treo biển cấm "Không có nhiệm vụ miễn vào". Khi tối trời cả ban đêm phải treo đèn hiệu mầu đỏ cách hố đào ít nhất 5m. Khi sửa chữa xong phải làm lại đường, hè như cũ.

5.1.2. Khi sửa chữa ở phần đường tầu (tầu điện, tầu hoả) ngoài rào chắn còn phải đặt biển báo tốc độ cho phép của tầu.

5.1.3. Khi để ống nước ngoài hiện trường phải thực hiện các quy định sau: Không được xếp ống bừa bãi làm cản trở giao thông, ống xếp cách rãnh đào ít nhất 0,8m. Phải chằng giữ ống chắc chắn để chống lăn trượt.

5.1.4. Ống nước và các phụ tùng có trọng lượng từ 100kg trở xuống được phép lắp đặt bằng phương pháp thủ công. Các chi tiết có trọng lượng từ 100 đến 300kg phải lắp đặt bằng cơ giới hoặc đặt bằng phương tiện thủ công với điều kiện phải có biện pháp chằng giữ chắc chắn. Khi lắp đặt phải có ít nhất 4 người.

5.1.5. Các chi tiết có trọng lượng trên 300kg phải lắp đặt bằng cơ giới. Khi đó phải thực hiện các quy định trong " Quy phạm vận hành an toàn máy nâng chuyển".

5.1.6. Cấm lăn, quẳng ống và các phụ tùng xuống hào. Không được đứng dưới hào khi hạ ống và phụ tùng.

5.1.7. Khi hạ ống bằng cần cầu di động hoặc các thiết bị nâng chuyển khác ngoài việc tuân thủ các quy định trong " Quy phạm vận hành an toàn máy nâng chuyển" còn phải: Đảm bảo khoảng cách từ mép đường hào tưới máy nâng ít nhất là 1m. Chiều cao nâng của ống tưới mặt đất không được lớn hơn 0,8m. Khi nâng, hạ ống-cáp phải ở vị trí thẳng đứng. Cấm dừng và lăn ống bằng cẩu. Khi làm việc ở nơi có đường dây tải điện phải có biện pháp đề phòng chống bị điện giật.

5.1.8. Khi nâng, hạ ống cấm người không có nhiệm vụ đi lại trên bờ hào, dưới hào và trong tầm hoạt động của cần cẩu.

5.1.9. Khi dùng dây chão để hạ ống xuống hào phải chú ý: Hệ số an toàn của dây không nhỏ hơn 8. Một đầu dây phải buộc chắc chắn. Đối với loại ống có đường kính trong không quá 200mm, mỗi dây do một người giữ.

Đối với ống có đường kính trong lớn hơn 200mm mỗi dây phải do hai người giữ.

5.1.10. Khi nối ống phải chú ý: Trường hợp nối ống bằng phương pháp hàn (hàn điện, hàn hơi) thì phải thực hiện đầy đủ các quy định đối với công tác hàn trong " Quy phạm kĩ thuật an toàn các bình chịu áp lực, QPVN 2: 1975". Trường hợp nối ống bằng ghép bu lông thì vị trí đặt các mối ghép bu lông phải đảm bảo thuận tiện và an toàn khi lắp ghép. Cấm dùng tay để:

- Thử điều chỉnh độ đồng tâm, đồng trục của các lỗ bu lông khi nối bích.

- Bôi keo dán lên các đầu nổi phải dùng dụng cụ chuyên dùng.

- Đưa vật liệu xảm vào khe hở giữa ống và miệng bát chỉ được dùng búa và đục xảm khi tiến hành nối kiểu miệng bát.

5.1.11. Phải sơn phủ bề mặt các phụ kiện trước khi đưa xuống hào để lắp ráp.

5.1.12. Khi khử trùng mạng ống nước cấp phải thực hiện các quy định sau: Dung dịch Clorua vôi đậm đặc sử dụng phải pha chế tại chỗ. Công nhân phải có đủ các phương tiện bảo vệ cá nhân.

5.1.13. Các công việc tiến hành trong đường ống phải do hai người trở lên thực hiện trong đó một người chịu trách nhiệm cảnh giới ở phía ngoài. Khi thực hiện công việc phải tuân thủ các quy định nêu trong các điều 1.3 và 1.4 của tiêu chuẩn này.

5.1.14. Trước khi tiến hành khử trùng hệ thống đường ống cấp nước, cán bộ kĩ thuật phải kiểm tra tình trạng kĩ thuật của các phương tiện bảo vệ cá nhân.

5.2. Yêu cầu an toàn khi thử đường ống nước cấp.

5.2.1. Các đường ống nước cấp trước khi đưa vào sử dụng phải được thử nghiệm bằng các phương pháp sau: Thử độ bền bằng áp lực nước. Thử độ kín bằng áp lực khí.

5.2.2. áp suất thử và quy trình thử thực hiện theo quy định " Quy phạm kĩ thuật an toàn các bình chịu áp lực QPVN 2: 1975".

5.2.3. Khi thử độ bền bằng áp lực nước chỉ được dùng bơm tay. Cấm không dùng bơm li tâm.

5.2.4. Khi phát hiện có hiện tượng rò rỉ thì phải ngừng thử, xả hết áp suất trong hệ thống sau đó mới tiến hành sửa chữa. Tuyệt đối không được xiết chặt các mối nối khi hệ thống đang chịu áp lực.

5.2.5. Các đường ống dẫn khí nén phục vụ công tác thử độ kín phải được kiểm tra, thử bền trước khi đưa vào sử dụng.

5.2.6. Không được sử dụng các áp kế hư hỏng, quá hạn kiểm định hoặc không có kép chì làm áp kế kiểm tra.

5.2.7. Để đề phòng tai nạn, cấm người không có nhiệm vụ ra vào hoặc đến gần khu vực đang thử nghiệm.

5.2.8. Cán bộ kĩ thuật phải chịu trách nhiệm chỉ huy công tác thử nghiệm. Công nhân thử nghiệm phải nắm được quy trình quy phạm và các biện pháp xử lí sự cố.

5.3. Yêu cầu đối với các công trình trên đường ống cấp

5.3.1. Các hố van phải có nắp đậy bằng kim loại hoặc bê tông cốt thép, có bậc lên xuống. Nếu bậc thang bằng thép thì phải kiểm tra chống rỉ thường xuyên.

5.3.2. Cấm mở nắp hố van bằng tay, phải mở bằng dụng cụ chuyên dùng.

5.3.3. Chỉ được vào bể chứa khi đã tháo hết nước. Cấm sửa chữa; tháo lắp ống nước, van khoá và các phụ kiện khác trong bể chứa khi đang dùng nước.

5.3.4. Sau khi có người vào bể chứa, bể phải được khử trùng trước khi đưa vào sử dụng bằng Clorua vôi.

5.3.5. Chỉ được tiến hành công tác sửa chữa, kiểm tra các đường ống đặt dưới đường sắt khi được sự đồng ý và chịu sự giám sát của cơ quan quản lí đường sắt.

5.3.6. Các đường ống dẫn nước và công trình trên đường ống dẫn nước phải được kiểm tra ít nhất 6 tháng một lần.

5.4. Yêu cầu đối với đài nước

5.4.1. Đài nước phải có hệ thống chống sét. Hệ thống chống sét phải được kiểm tra mỗi năm một lần trước mùa mưa bão.

5.4.2. Ban đêm, trên đỉnh đài nước phải bật đèn hiệu mầu đỏ.

5.4.3. Khi làm việc trên đài nước, công nhân phải được huấn luyện các biện pháp kĩ thuật an toàn khi làm việc trên cao. Chỉ được trèo lên đài nước bằng thang sắt cố định có lan can hoặc lồng bảo vệ.

5.5. Yêu cầu đối với công tác sơn ống

5.5.1. Khi trộn bi tum nóng với xăng để sơn lót ống phải thực hiện các quy định sau: Trộn cách nơi đun nóng chảy bitum và các ngọn lửa trần khác tối thiểu 50m. Nhiệt độ bi tum đem trộn không lớn hơn 70oC (843oK). Phải đổ bi tum từ từ vào xăng cấm đổ xăng vào bi tum. Phải có sẵn các phương tiện chữa cháy tại chỗ (bình bọt, cát, xẻng, bao tải ướt… vv) và các phương án phòng chống cháy.

6. Yêu cầu đối với hệ thống thoát nước

6.1. Yêu cầu đối với công tác thoát nước

6.1.1. Tùy theo mức độ xâm thực của từng loại nước thải, xí nghiệp quản lí phải xây dựng bản hướng dẫn chế độ bảo dưỡng mạng cống thoát nước và các công trình thuộc hệ thống thoát nước. Bản hướng dẫn này phải được cơ quan quản lí cấp trên trực tiếp xét duyệt.

6.1.2. Khi sửa chữa, thông rửa hoặc kiểm tra kĩ thuật định kì các mạng lưới đường cống và các công trình thoát nước phải thực hiện các quy định sau: Cấm mở nắp giếng khi chưa đặt biển báo ở khu vực sửa chữa. Chỉ mở nắp giếng bằng các dụng cụ chuyên dùng. Trước khi tiến hành công việc phải áp dụng các biện pháp để ngăn không cho nước chảy qua chỗ làm việc. Khi đào qua đường giao thông thì phải khoanh vùng và đặt biển báo ở hai đầu; Ban đêm phải treo đèn hiệu đỏ. Trước khi xuống làm việc phải có biện pháp xác định sự hiện diện của các loại hơi khí độc, hơi khí nguy hiểm cháy nổ. Để làm công việc này tuyệt đối không được dùng lửa trần. Trường hợp có các loại hơi khí độc hoặc hơi khí ngay hiểm cháy nổ thì phải có các biện pháp khử khí (thông thoáng tự nhiên bằng cách mở tất cả các nắp giếng thăm; thông thoáng cưỡng bức). Phải có từ hai người trở lên mới được tiến hành các công việc ở dưới giếng sâu hoặc trong đường cống, một trong số những người đó phải ngồi ở miệng giếng cảnh giới và giúp đỡ khi cần thiết. Người xuống giếng phải đeo dây an toàn, một đầu dây do người cảnh giới giữ. Chỉ được lên xuống giếng thăm bằng thang gắn cố định ở thành giếng. Đèn chiếu sáng cầm tay phải thoả mãn quy định ở điều 1.4 của tiêu chuẩn cấm dùng các dụng cụ có khả năng phát sinh tia lửa hoặc có dụng cụ đất nóng trong các giếng có hơi khí ngay hiểm cháy nổ. Cấm đứng dưới giếng thăm khi nâng và hạ vật liệu xuống giếng. Khi kết thúc công việc trong đường cống phải đậy nắp miệng giếng. Sau khi làm việc công nhân phải tắm giặt và khử trùng quần áo và phương tiện bảo vệ cá nhân.

6.1.3. Khi đào đường để sửa chữa cống thoát và các công trình trong hệ thống phải thực hiện các quy định ở điều 5.1.1, 5.1.2, 5.1.3 của tiêu chuẩn này.

6.2. Yêu cầu đối với kênh mương thoát nước và ao hồ điều hoà làm sạch nước thải.

6.2.1. Khi nạo vét bùn trong các kênh mương, ao hồ phải có biện pháp kiểm tra hiện tượng lấy thụt trước khi cho công nhân xuống làm việc. Đối với kênh mương, ao hồ để lắng cồn nước thải công nghiệp có chứa các chất độc hại phải dùng các phương tiện cơ giới để nạo vét bùn.

6.2.2. Khi vớt rác, vớt bèo trên các kênh mương, ao hồ có độ sâu từ 1,5m trở lên phải thực hiện các biện pháp an toàn quy định trong các điều 2.5 và 2.4 của tiêu chuẩn này.

7. Yêu cầu an toàn khi lắp đặt hệ thống cấp thoát nước trong nhà dân dụng và công nghiệp

7.1. Khi đục lỗ để lắp ống trong nhà phải đội mũ cứng, đeo kính và khẩu trang.

7.2. Cấm đục lỗ qua những kết cấu bê tông cốt thép chịu lực (dầm cột v. v...) để đặt ống. Trong

trường hợp đặc biệt phải có thiết kế bổ sung.

7.3. Khi lắp đặt ống ở độ cao 1,5m trở lên so với sàn nhà phải thực hiện các yêu cầu an toàn khi làm

việc trên cao.

7.4. Khi kiểm tra các bể xí tự hoại trong nhà phải thực hiện các quy định trong điều 6.1.2 của tiêu

chuẩn này.

7.5. Cấm sử dụng bệ xí bệt, chậu rửa, chậu tiểu làm điểm tựa để bắc giàn giáo khi thi công.

8. Yêu cầu an toàn khi vận chuyển bảo quản và sử dụng Clo

8.1. Quy định chung

8.1.1. Khi vận chuyển bảo quản và sử dụng các bình chứa Clo phải: Thực hiện các quy định trong "Quy phạm kĩ thuật an toàn các bình chịu áp lực QPVN 2: 1975". Tránh đốt nóng chai, bình Clo bằng mọi nguồn nhiệt. Tránh va chạm rơi đổ.

8.1.2. Cấm người không có nhiệm vụ vào kho Clo và buồng Clo hoá nước.

8.2. Yêu cầu đối với kho bảo quản bình Clo

8.2.1. Kho bảo quản bình Clo phải là công trình biệt lập một tầng, không có trần. Kho phải có hệ thống thông gió hút. Miệng hút phải đặt sát sàn, miệng xả nhận chìm trong bể trung hoà. Công tắc điện đặt ở phía ngoài. Nhiệt độ không khí trong kho không được vượt quá 350C (3080K).

8.2.2. Để đảm bảo an toàn, sức chứa của kho Clo quy định như sau: Trong điều kiện vận chuyển thuận tiện, lượng Clo dự trữ ở kho gấp 10 lần Clo cần sử dụng,chỉ cho phép để 1 bình Clo dự trữ ở nơi sử dụng Clo. Khi vận chuyển khó khăn thì cho phép dự trữ một lượng không quá lượng Clo cần thiết để sử dụng trong 8 tháng.

8.2.3. hoảng cách nhỏ nhất cho phép từ kho hoặc nơi sử dụng Clo đến nhà xưởng hoặc nhà ở quy định trong Bảng 1.

Bảng 1.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 7, phần 1

8.2.5. Sàn kho phải phẳng nhẵn, đảm bảo thoát nước tốt.

8.2.6. Kho phải được trang bị đầy đủ các phương tiện chữa cháy tại chỗ. Tường phải được sơn cả phía trong và ngoài tới độ cao tối thiểu 1m kể từ sàn.

8.2.7. Phải có thiết bị để nhanh chóng đưa bình Clo bị rò vào bể chứa dung dịch kiềm.

8.2.8. Bình Clo đầy chỉ được xếp nằm có thể xếp thành nhiều lớp, giữa các lớp phải có đệm chèn.

8.2.9. Khi xếp bình Clo phải chú ý xếp đầu có van về cùng một phía và cách tường tối thiểu 0,6m.

8.2.10. Cấm xếp bình đầy và bình hết cùng một chỗ.

8.2.11. Khi sửa chữa kho phải có biện pháp cách li khu vực sửa chữa với các khu vực còn lại Chai Clo phải đưa ra khỏi khu vực sửa chữa.

8.2.12. Phía ngoài kho phải treo biển "cấm lửa" và bản nội quy kho ở chỗ dễ nhìn. Khi vào kho để kiểm tra, sửa chữa phải có các biện pháp đề phòng bị ngộ độc và phòng chống cháy nổ.

8.2.13. Kho phải làm bằng vật liệu không cháy. Quanh kho phải có tường rào bảo vệ.

8.3. Yêu cầu an toàn vận chuyển Clo lỏng.

8.3.1. Chỉ được vận chuyển các bình chứa Clo trên các phương tiện có giảm xóc có biện pháp chống va chạm hoặc loại xe chuyên dùng. Cấm dùng các phương tiện vận chuyển không có mui che, bị dây bẩn dầu mỡ, các chất dễ cháy.

8.3.2. Khi vận chuyển trên quãng đường ngắn cho phép dùng các loại xe thô sơ, khi đó phải chú ý tránh va chạm vào van an toàn của bình.

8.3.3. Nhân viên áp tải (vận chuyển) bình Clo phải am hiểu về tính chất nguy hiểm nổ của Clo và các biện pháp đề phòng và xử lí khi có sự cố.

8.3.4. Không được hút thuốc, ăn uống khi bốc xếp, vận chuyển bình Clo.

8.3.5. Khi thi công bình Clo chỉ đỡ ở thân bình, cấm nắm vào van bình.

8.3.6. Phải ghi dòng chữ "Bình đã hết khí" lên các bình đã sử dụng hết khí.

8.3.7. Ống dẫn và phụ tùng đường ống để vận chuyển Clo phải làm bằng đồng hoặc polivinyl Clorua.

8.3.8. Ống dẫn Clo phải đặt cách các loại ống khác ít nhất 50mm và phải đặt ở chỗ dễ kiểm tra. Mặt ngoài ống phải sơn màu xanh sẫm.

8.3.9. Đường ống dẫn Clo phải lắp áp kế, trên mặt áp kế phải có vạch đỏ chỉ áp suất làm việc của mỗi chất.

8.4. Yêu cầu an toàn khi vận hành bình chứa Clo.

8.4.1. Phải kiểm tra khả năng làm việc của van giảm áp trước khi lắp vào bình Clo để sử dụng.

8.4.2. Cấm sử dụng bình Clo đã quá hạn. Bình hư hỏng phải trả lại nhà máy nạp.

8.4.3. Phải kiểm tra độ kín khít của van khoá bình Clo bằng cách dùng vải tẩm amoniác phủ lên chỗ định kiểm tra.

8.4.4. Trước khi mở van đưa Clo vào ống dẫn phải điều chỉnh áp suất của khí sau van giảm áp. Khi mở van phải mở từ từ.

8.4.5. Cấm làm nóng bình Clo hoặc gõ lên van bình. Không được bôi xăng, dầu mỡ hoặc các chất hữu cơ lên thành bình.

8.4.6. Không được sử dụng hết Clo ở trong chai. áp suất khí còn lại trong chai phải lớn hơn áp suất của máy định lượng Clo.

8.4.7. Khi ngừng Clo hoá nước trong một thời gian, nếu bình đang dùng dở thì phải đóng chặt van, đậy nắp bảo hiểm và đưa cất bình vào kho.

8.5. Yêu cầu đối với việc khử khí Clo.

8.5.1. Khi lỗ rò nhỏ, cho phép dùng tấm nhựa polyvinyl Clorua hoặc cao su Clorua đậy lên và bên ngoài trát hắc ín hoặc xi măng đông kết nhanh.

8.5.2. Đối với bình nhỏ, khi bị rò thì nhúng chìm bình vào dung dịch trung hoà, đầu có lỗ dò quay lên trên, đối với bình lớn thì dùng ống dẫn đưa khí vào dung dịch trung hoà.

8.5.3. Thành phần các dung dịch trung hoà quy định trong bảng 2

Bảng 2 - Thành phần các dung dịch trung hòa (đơn vị tính: kg)

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 8, phần 1

8.5.5. Khi có sự cố, phải bình tĩnh xử lí và nhanh chóng rời khỏi khu vực nguy hiểm.

8.5.6. Dùng bơm phun dung dịch vôi hoặc suynfit và sôđa vào khu vực nhiễm khí clo.

8.5.7. Trước khi vào khu vực sự cố đã được xử lí phải xác định hàm lượng Clo trong không khí. Để xác định Clo phải dùng máy phân tích khí hoặc áp dụng các biện pháp nêu trong phụ lục hai của tiêu chuẩn này.

8.5.8. Khi xác định hàm lượng Clo không được phép vào trong khu vực nhiễm bẩn Clo mà phải lấy mẫu nhờ các cửa sổ chuyên dùng bố trí sát sàn nhà ở hai bên cửa đi có kích thước 300 x 300 mm và có cánh mở ra ngoài.

8.5.9. Chỉ được phép vào khu vực có sự cố khi hàm lượng Clo trong không khí đạt giá trị Clo cho phép trong tiêu chuẩn vệ sinh như đã nêu ở điều 1, phụ lục 2 của tiêu chuẩn này.

8.5.10. Khi làm việc trong kho Clo công nhân phải đeo mặt nạ phòng độc. Nếu hàm lượng Clo quá cao phải đeo máy thở dùng oxi.

8.6. Yêu cầu về phương tiện bảo vệ cá nhân cho công nhân làm việc tiếp xúc với Clo.

8.6.1. Công nhân làm việc tiếp xúc với Clo phải được trang bị bình ôxi, mặt nạ phòng độc, găng tay cao su, kính, ủng cao su, mảnh nhựa polivinyl Clorua hoặc cao su Clo hoá và các phương tiện bảo vệ khác theo chế độ hiện hành. Các phương tiện bảo vệ cá nhân phải được bảo quản trong tủ, đặt ở nơi làm việc hoặc trong các gian riêng biệt.

8.7. Yêu cầu đối với công tác đào tạo công nhân làm việc tiếp xúc với Clo.

8.7.1. Công nhân làm việc tiếp xúc với Clo phải nắm được tính chất và tác dụng của Clo các khả năng nhiễm độc có thể và các biện pháp sơ cứu khi bị nhiễm độc đồng thời phải nắm được các biện pháp làm việc an toàn.

8.7.2. Công nhân mới tuyển dụng hoặc mới chuyển từ công tác khác sang làm nhưng công việc tiếp xúc với Clo phải được đào tạo và "hướng dẫn để nắm được những nội dung quy định trong điều 8.7.l cũng như những quy định về vệ sinh lao động và phòng chống cháy.

8.7.3. Việc kiểm tra kiến thức của công nhân phải được tiến hành ít nhất 6 tháng một lần. PHỤ LỤC 1 SƠ CỨU KHI BỊ TAI NẠN DO HOÁ CHẤT, PHÒNG CHỐNG CHÁY TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM HÓA 1. Sơ cứu khi bị tai nạn do hoá chất

1.1. Khi xẩy ra tai nạn phải tiến hành sơ cứu nạn nhân trước khi bác sĩ đến. Việc điều trị tiếp theo do

các bác sĩ quyết định.

1.2. Khi bị ngạt phải đặt nạn nhân ở nơi thoáng mát. Tháo bỏ những vật bó sát người. Dùng khăn mặt

khô hoặc lòng bàn tay xoa đều trên da, xoa bóp đầu và cho nạn nhân ngửi amoniăc. Nếu cần thiết thì phải làm hô hấp nhân tạo.

1.3. Khi bị chảy máu phải rửa vết thương bằng dung dịch ôxi già 3% sau đó bôi thuốc sát trùng và

băng bó lại. Khi chảy máu cam phải chờm mũi bằng nước lạnh và rỏ mũi bằng dung dịch pecmanganat.

1.4. Khi bị bỏng, phải rửa vết thương bằng cồn sau đó rửa bằng dung dịch natri bicabonat.

Nếu bị bỏng nặng, phải rửa dung dịch tanin 5% vài lần sau đó băng lại bằng gạc binút.

1.5. Khi bị bỏng phốt pho, rửa vết bỏng bằng cồn nguyên chất sau đó rửa bằng dung dịch sunfát và

dung dịch kali pecmanganat. Tất cả các trường hợp bỏng phốt pho đều phải đưa nạn nhân đến y tế.

1.6. Khi bị bỏng Clo phải rửa ngay vết thương bằng nước sau đó rửa bằng dung dịch natri bicabonat

rồi thấm khô vết thương. Khi mắt bị nhiễm Clo phải rửa mắt bằng dòng nước sạch trong 45 phút sau đó phải đưa nạn nhân tới y tế.

1.7. Khi bị bỏng axít phải rửa ngay bằng nước lạnh nhiều lần sau đó rửa bằng các dung dịch kiềm yếu

(natri cacbonat, natlibicacbonat v.v...). Nếu bị bỏng axit sunfuaric đặc thì dùng giấy lọc hoặc vài sạch thấm khô sau đó rửa như trên.

1.8. Khi bị bazơ đặc rót vào phải rửa ngay bằng nước lã nhiều lần sau đó nhỏ dung dịch axit axetic

5%. Trong cả 2 trường hợp bỏng axit và bỏng bazơ sau khi rửa và trung hoà đều phải bôi vazơlin lên vết thương và băng lại.

1.9. Khi bị axit xộc vào miệng phải súc miệng bằng nước hoà tan axit magiê. Khi bị xộc bazơ thì súc

miệng bằng dung dịch axit axêtic 5% (cũng có thể dùng axit axetic hoặc axit vaxomic).

1.10. Khi bị axit hoặc bazơ bắn vào mắt phải rửa ngay bằng nước sạch thật kĩ. Sau đó rửa bằng

Dung dịch natri bicacbonat loãng nếu là axit. Dung dịch axit axetic loãng nếu là bazơ.

1.11. Khi bị ngộ độc hoá chất phải tìm cách cho nạn nhân nôn (móc cổ họng, uống nước pha 5%

đồng sunfat) đặt nạn nhân ở nơi thoáng khí và ýên tĩnh. Khi biết rõ chất gây ngộ độc thì áp dụng các biện pháp giới thiệu trong Bảng 2 của phụ lục này.

1.12. Khi bị nhiễm độc khí phải cho nạn nhân thở bằng ôxi làm hô hấp nhân tạo. Phải cởi hết áo, nới

những vật bó sát người.

Bảng 1 – ảnh hưởng của hơi khí độc đối với cơ thể con người

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 9, phần 1

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 10, phần 1

2.1. Trong phòng thí nghiệm hoá phải treo bản nội quy phòng chống cháy ở nơi dễ nhận biết.

2.2. Phải có đầy đủ các dụng cụ, phương tiện chữa cháy tại chỗ như bình chữa cháy, bao tải cát khô,

xẻng v.v...

2.3. Đối với các phòng thí nghiệm có sử dụng các chất nguy hiểm cháy nổ phải sử dụng các thiết bị

điện chế tạo theo kiểu phòng nổ và phải có cầu dao tổng để ngắt điện khi có sự cố.

2.4. Trong phòng thí nghiệm sử dụng hơi đốt hoặc các chất dễ cháy chỉ được phép bật các thiết bị

nhiệt (bếp dầu, bếp điện v.v...) sau khi đã tiến hành các biện pháp thông thoáng.

2.5. Không được bật đèn, bếp điện, bếp dầu trên bàn hoặc giá đỡ bằng vật liệu dễ cháy. Trường hợp

bàn, giá đỡ làm bằng vật liệu dễ cháy thì phải có tấm lót bằng vật liệu không cháy hoặc khó cháy (gạch, xi măng, lưới amiăng v.v...)

2.6. Khi đang làm thí nghiệm không được rời khỏi vị trí công tác.

2.7. Khi sử dụng các chất dễ cháy không được:

Để bừa bộn, các chất đó trên bàn. Để các chất đó gần ngọn lửa. Làm rơi vãi ra nền nhà. Đổ chất dễ cháy còn thừa xuống cống rãnh chung.

2.8. Cấm đun sôi, đốt nóng các chất dễ cháy bằng nguồn lửa trực tiếp (có thể đun cách thuỷ, lót dưới

amiăng trên bếp điện...)

2.9. Cấm sấy những chất thấm ướt dung môi hữu cơ bằng tủ sấy điện.

2.10. Trong phòng thí nghiệm không được:

Lau tẩy nền nhà, quần áo v.v... bằng chất dễ cháy. Đun nấu thức ăn.

2.11. Khi hết giờ làm việc phải:

Đóng van hơi đốt. Tắt đèn, bếp điện và các thiết bị khác. Thu dọn, đậy kín bao bì chứa các chất nguy hiểm cháy nổ. Rác bẩn, giẻ lau dầu mỡ và hoá chất phải đưa ra khỏi phòng.

2.12. Khi hoá chất dễ cháy chảy ra ngoài với lượng từ l đến 2 lít trở lên thì phải dùng cát rắc lên để

hết khô sau đó dùng xẻng gỗ để xúc, cấm dùng xẻng sắt để xúc.

2.13. Khi gỗ bị cháy có thể dùng nước cất hoặc bình chữa cháy để dập.

2.14. Không được dùng nước để dập các đám cháy của các chất nhẹ và không tan trong nước. Chỉ

được dùng bình bọt, bình bột, bao tải hay cát khô.

2.15. Cho phép dùng nước để dập đám cháy của những chất nhẹ và tan trong nước.

2.16. Khi bàn thí nghiệm bị cháy phải đồng thời vừa dập cháy vừa nhanh chóng chuyển các chai lọ

đựng hoá chất ra xa vùng cháy.

2.17. Bình chữa cháy loại dung dịch thấm ướt chỉ dùng để chữa các đám cháy của các chất khó thấm

ướt như bông, giấy, gỗ v.v... Cấm dùng loại bình này để chữa cháy dây điện.

2.18. Để chữa cháy xăng, este, đầu và sơn phải dùng bình bọt natribicachonat phun bằng cacbonic.

Không dùng loại này để chữa cháy dây điện.

2.19. Bình CO2 tetraclomêtan có thể dùng để dập đám cháy của mọi chất. Tetraclomêtan có thể dập

cả những đám cháy bột sắt, axêtylen nhiệt độ cao v.v... PHỤ LỤC 2 Phương pháp xác định hàm lượng Clo trong không khí. 1. Hàm lượng Clo trong không khí không được vượt quá 0,01 mg/m3. Nếu vượt quá thì phải có biện pháp xử lí và công nhân phải đeo mặt nạ phòng độc. 2. Khi hàm lượng Clo trong không khí ở nơi làm việc đạt 1- 6 mg/m3 sẽ có tác động nhẹ lên cơ quan hô hấp. Hàm lượng đạt 12 mg/m3 sẽ gây khó thở, đến 45mg/m3 sẽ gây rát và ngứa họng, nếu hàm lượng đạt 90mg/m3 sẽ gây ho và khi hàm lượng Clo từ 100mg/m3 trở lên có thể gây chết người. 3. Để xác định hàm lượng Clo trong không khí có thể dùng các phương pháp sau: Máy phân tích khí; Giấy phản ứng tẩm hỗn hợp hồ tinh bột 1g; Kẽm Clorua 1g, kaliClorua lg, nước cất cho đủ 100ml;

Giấy tẩm dung dịch có thành phẩm Kalibrorua 30g, Kalicacbonat 2g, Fluoretxein 0,2g, 2ml dung dịch 10% kalihydroxit, glixerin lg, nước cất cho đủ 100ml; Giấy anilin tẩm dung dịch 100ml dung dịch anilin trong nước, 20ml dung dịch cototeludin trong nước, 80ml axitaxetic nguyên chất; ** *** Máy PTK – 1, PTK – 2 hiện có ở viện BHLĐ TLĐLĐVN Giấy phản ứng biến thành màu xanh sau 10 sec khi để trong không khí chứa hàm lượng Clo 3mg/m3. Giấy tẩm sẽ biến từ vàng sang xanh, hồng nếu hàm lượng Clo trong không khí đạt 30 mg/m3 Giấy anilin tẩm dung dịch sẽ biến thành mầu xanh trong không khí có chứa Clo.

Cập nhật gần nhất: 15:59 16/10/26