QLCL GXDQLCL GXD
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
  • Thư viện Tiêu chuẩn

    • Danh mục Tiêu chuẩn
    • TCVN theo lĩnh vực
    • Quy chuẩn kỹ thuật (QCVN)

      • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
      • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
      • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
    • An toàn lao động

      • Danh mục an toàn lao động
      • TCVN 13662:2023
      • An toàn công trình

        • TCVN 5308:1991
        • TCVN 4431:1987
        • TCVN 2288:1978
        • TCVN 2292:1978
        • TCVN 2293:1978
        • TCVN 3146:1986
        • TCVN 3153:1979
        • TCVN 5587:2008
        • TCVN 8084:2009
        • TCXDVN 296:2004
      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCVN 2289:1978
        • TCVN 2290:1978
        • TCVN 4730:1989
        • TCVN 6734:2000
        • TCVN 6780-1:2009
        • TCVN 6780-2:2009
        • TCVN 6780-3:2009
    • Bản vẽ và thiết kế

      • Danh mục bản vẽ và thiết kế
      • TCVN 9255:2012
      • TCVN 9254-1:2012
      • TCVN 9312:2012
      • TCVN 9313:2012
      • TCVN 2748:1991
      • TCVN 4391:2015
      • TCVN 3905:1984
      • TCVN 3904:1984
      • TCVN 3906:1984
      • TCVN 5713:1993
      • TCVN 7286:2003
      • TCVN 6079:1995
      • TCVN 6080:1995
      • TCVN 6081:1995
      • TCVN 8-30:2003
      • TCVN 8-40:2003
      • TCVN 8-50:2005
      • TCVN 8-20:2002
      • TCVN 8-21:2005
      • TCVN 4:1993
      • TCVN 7:1993
      • TCVN 4614:2012
      • TCVN 192:1986
      • TCVN 5671:2012
      • TCVN 3988:1985
      • TCVN 4612:1988
      • TCVN 5889:1995
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 3987:1985
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp nước

      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét, điều hòa không khí, cấp khí đốt

    • Quy hoạch xây dựng

      • Danh mục quy hoạch xây dựng
      • TCVN 4417:1987
      • TCVN 4449:1987
      • TCVN 4418:1987
      • TCVN 4448:1987
    • Khảo sát xây dựng

      • Danh mục khảo sát xây dựng
      • TCVN 4419:1987
      • TCVN 4119:1985
      • TCVN 5747:1993
      • TCVN 9363:2012
    • Trắc địa công trình

      • Danh mục trắc địa công trình
      • TCVN 9399:2012
    • Nhà và công trình

      • Danh mục nhà và công trình
      • TCVN 4451:2012
      • TCVN 4450:1987
      • TCVN 9411:2012
      • TCVN 3981:1985
      • TCVN 4602:2012
      • TCVN 9210:2012
      • TCVN 9365:2012
      • TCVN 4205:2012
      • TCVN 4260:2012
      • TCVN 4529:2012
      • TCVN 9369:2012
      • TCVN 4604:2012
      • TCVN 3995:1985
      • TCVN 3996:1985
      • TCVN 5452:1991
      • TCVN 4601:1988
    • Điện và chiếu sáng

      • Danh mục điện và chiếu sáng
      • TCVN 9207:2012
      • TCVN 9206:2012
      • TCVN 7447-5-53:2005
      • TCVN 9358:2012
      • TCVN 3743:1983
      • TCVN 3257:1986
      • TCVN 3258:1986
      • TCVN 2546:1978
      • TCVN 4213:1986
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét, điều hòa không khí, cấp khí đốt

        • TCVN 3624:1981
        • TCVN 7997:2009
        • TCVN 9208:2012
        • TCVN 9385:2012
      • An toàn công trình

        • TCVN 3256:1979
        • TCVN 3145:1979
        • TCVN 7447-4-44:2010
    • Môi trường

      • Danh mục tiêu chuẩn môi trường
      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCXDVN 282:2002
    • Thông gió và âm thanh

      • Danh mục thông gió và âm thanh
      • TCVN 4510:1988
      • An toàn công trình

        • TCVN 3288:1979
    • Cấp thoát nước

      • TCVN 7957:2023
      • TCVN 4519:1988 – Cấp thoát nước bên trong
      • TCVN 4474:1987 – Thiết kế thoát nước bên trong
      • TCVN 4037:2012
      • TCVN 4036:1985
      • TCVN 4513:1988
      • TCVN 4038:2012
      • TCVN 5576:1991
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp nước

        • TCVN 6250:1997
      • An toàn công trình

        • TCXD 66:1991
    • Kết cấu

      • TCVN 4453:1995
      • TCVN 8790:2011 – Sơn bảo vệ kết cấu thép
      • TCVN 9390:2012 – Mối nối dập ép ống
      • TCVN 2737:2023
      • TCVN 9386:2012
      • TCVN 5574:2018
      • TCVN 6170-7:1999
      • TCVN 6170-5:1999
      • TCVN 4605:1988
      • TCVN 6170-2:1998
      • TCVN 6203:1995
      • TCVN 4058:1985
      • TCVN 4059:1985
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép toàn khối

        • TCVN 5718:1993
        • TCVN 5724:1993
        • TCVN 8828:2011
        • TCVN 9334:2012
        • TCVN 9335:2012
        • TCVN 9338:2012
        • TCVN 9342:2012
        • TCVN 9343:2012
        • TCVN 9344:2012
        • TCVN 9345:2012
        • TCVN 9348:2012
        • TCVN 9382:2012
        • TCVN 9384:2012
        • TCVN 9391:2012
        • TCVN 9392:2012
        • TCVN 9489:2012
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép lắp ghép và ứng lực trước

        • TCVN 9347:2012
        • TCVN 9376:2012
      • Thi công và nghiệm thu kết cấu thép

        • TCVN 6834-1:2001
        • TCVN 6834-4:2001
        • TCVN 6700-1:2000
        • TCVN 7296:2003
        • TCVN 5017-1:2010
        • TCVN 5017-2:2010
        • TCVN 9276:2012
        • TCVN 8792:2011
      • Thi công và nghiệm thu kết cấu gạch đá, vữa xây dựng

      • Thi công và nghiệm thu công trình biển cố định

        • TCVN 6170-12:2002
        • TCVN 6171:2005
      • Thi công và nghiệm thu chống ăn mòn kết cấu

        • TCVN 9346:2012
    • Công trình giao thông

      • Tiêu chuẩn giao thông
      • TCVN 8858:2023 – Móng gia cố xi măng
      • TCVN 8859:2023 – Móng cấp phối đá dăm
      • TCVN 8857:2011 – Cấp phối thiên nhiên
      • TCVN 10186:2014 – Móng cát gia cố xi măng
      • TCVN 4054:2005 – Thiết kế đường ô tô
      • TCVN 5729:2012 – Thiết kế đường cao tốc
      • TCVN 13567-1:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 13567-2:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 13567-3:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 4117:1985
      • TCVN 4527:1988
      • TCVN 7025:2002
      • Thi công và nghiệm thu công tác đất, nền, móng, móng cọc

        • TCVN 10379:2014
      • Thi công và nghiệm thu công trình giao thông

        • TCVN 4528:1988
        • TCVN 9436:2012
        • TCVN 9504:2012
        • TCVN 8809:2011
        • TCVN 9505:2012
        • TCVN 8788:2011
        • TCVN 8791:2011
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 8864:2011
        • TCVN 8861:2011
        • TCVN 8865:2011
        • TCVN 8866:2011
        • TCVN 8821:2011
        • TCVN 12792:2020
        • TCVN 12790:2020
        • TCVN 12791:2020
        • TCVN 8862:2011
        • TCVN 8786:2011
        • TCVN 8787:2011
        • 22 TCN 335:2006
        • 22 TCN 346:2006
        • 64 TCN 93:1995
      • An toàn công trình

        • TCVN 8774:2012
    • Phòng cháy chữa cháy

      • TCVN 3890:2023
      • TCVN 13456:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 6161:1996 – PCCC chợ và trung tâm thương mại
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống phòng cháy chữa cháy

        • TCVN 6305-1:2007
        • TCVN 6305-2:2007
        • TCVN 6305-3:2007
        • TCVN 6305-4:1997
        • TCVN 6305-5:2009
        • TCVN 6305-6:2013
        • TCVN 6305-8:2013
        • TCVN 6305-9:2013
        • TCVN 6305-10:2013
        • TCVN 6305-12:2013
        • TCVN 9311-3:2012
        • TCVN 9311-4:2012
        • TCVN 9311-5:2012
        • TCVN 9311-7:2012
        • TCVN 9311-8:2012
        • TCVN 9383:2012
      • An toàn công trình

        • TCVN 3255:1986
        • TCVN 4879:1989
      • Phòng chống cháy nổ

        • TCVN 2622:1995
        • TCVN 6160:1996
        • TCVN 5684:2003
        • TCVN 5760:1993
        • TCXD 215:1998
        • TCXD 216:1998
        • TCXD 217:1998
        • TCXD 218:1998
    • Hoàn thiện – Thi công và nghiệm thu

      • Công tác hoàn thiện
      • TCVN 9377-1:2012 – Lát và láng
      • TCVN 9377-2:2012 – Trát
      • TCVN 9377-3:2012 – Ốp
      • TCVN 7955:2008 – Lắp đặt ván sàn
      • Thi công và nghiệm thu công tác hoàn thiện

        • TCVN 4516:1988
        • TCVN 5674:1992
        • TCVN 7505:2005
        • TCVN 8264:2009
    • Quản lý chất lượng

      • TCVN 5639:1991
      • TCVN 5593:2012 – Sai số hình học
      • TCVN ISO 9000:2015
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 5637:1991
        • TCVN 4057:1985
        • TCVN 5638:1991
        • TCVN 5640:1991
        • TCVN 9259-1:2012
        • TCVN 9259-8:2012
        • TCVN 9261:2012
        • TCVN 9262-1:2012
        • TCVN 9262-2:2012
    • Thi công đất

      • TCVN 4447:2012
    • Nền móng – Thi công và nghiệm thu

      • Tiêu chuẩn nền móng
      • TCVN 9361:2012 – Nền móng
      • TCVN 9394:2012 – Đóng và ép cọc
      • TCVN 9395:2012 – Cọc khoan nhồi
      • TCVN 8870:2011 – Neo trong đất
      • TCVN 4199:1995 – Sức chống cắt của đất
      • TCVN 9362:2012
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 9359:2012
      • Thi công và nghiệm thu công tác đất, nền, móng, móng cọc

        • TCVN 9355:2012
        • TCVN 9842:2013
        • TCVN 9844:2013
        • TCVN 9403:2012
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 4195:2012
        • TCVN 4196:2012
        • TCVN 4197:2012
        • TCVN 4198:2014
        • TCVN 4202:2012
        • TCVN 8868:2011
        • TCVN 8869:2011
        • TCXDVN 269:2002
    • Công trình thủy lợi

      • Tiêu chuẩn thủy lợi
      • TCVN 9152:2012 – Thiết kế tường chắn
      • TCVN 4253:2012 – Nền công trình thủy công
    • Cơ khí và thiết bị

      • Tiêu chuẩn cơ khí và thiết bị
      • TCVN 4244:2005 – Thiết bị nâng
      • TCVN 4611:1988
      • Đồng hồ đo nước

        • TCVN 5759:1993
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 4056:2012
        • TCVN 4087:2012
        • TCVN 4473:2012
        • TCVN 4517:1988
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép toàn khối

        • TCVN 9380:2012
      • Thi công và nghiệm thu lắp đặt thang máy và thang cuốn

        • TCVN 5866:1995
        • TCVN 5867:2009
        • TCVN 6396-3:2010
        • TCVN 6396-28:2013
        • TCVN 6396-58:2010
        • TCVN 6396-70:2013
        • TCVN 6396-71:2013
        • TCVN 6396-72:2010
        • TCVN 6396-73:2010
        • TCVN 6396-80:2013
        • TCVN 6397:2010
        • TCVN 6904:2001
        • TCVN 6905:2001
        • TCVN 6906:2001
        • TCVN 7168-1:2007
        • TCVN 7628-1:2007
        • TCVN 7628-2:2007
        • TCVN 7628-3:2007
        • TCVN 7628-5:2007
        • TCVN 7628-6:2007
        • TCVN 8040:2009
      • Thi công và nghiệm thu đường ống dẫn dầu

        • TCVN 4606:1988
      • Máy móc, thiết bị thi công

        • TCVN 9320:2012
        • TCVN 9321:2012
        • TCVN 9322:2012
        • TCVN 9323:2012
        • TCVN 9324:2012
        • TCVN 9325:2012
        • TCVN 9326:2012
        • TCVN 9327:2012
        • TCVN 9328:2012
        • TCVN 6052:1995
        • TCVN 5865:1995
        • TCVN 4203:1986
      • An toàn công trình

      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCVN 5180:1990
        • TCVN 5181:1990
        • TCVN 4245:1996
        • TCVN 5019:1989
        • TCVN 5346:1991
        • TCVN 6155:1996
        • TCVN 6156:1996
        • TCVN 3748:1983
        • TCVN 4726:1989
        • TCVN 4744:1989
      • An toàn khi sử dụng thiết bị nâng chuyển

        • TCVN 3148:1979
        • TCVN 4755:1989
        • TCVN 5206:1990
        • TCVN 5207:1990
        • TCVN 5209:1990
        • TCVN 7549-1:2005
        • TCVN 7549-3:2007
        • TCVN 7549-4:2007
      • An toàn khi sử dụng dụng cụ điện cầm tay

        • TCVN 3152:1979
        • TCVN 7996-1:2009
        • TCVN 7996-2-1:2009
        • TCVN 7996-2-2:2009
        • TCVN 7996-2-5:2009
        • TCVN 7996-2-6:2011
        • TCVN 7996-2-7:2011
        • TCVN 7996-2-11:2011
        • TCVN 7996-2-12:2009
        • TCVN 7996-2-13:2011
        • TCVN 7996-2-14:2009
        • TCVN 7996-2-20:2011
        • TCVN 7996-2-21:2011
    • Tổ chức thi công

      • TCVN 4055:2012
      • TCVN 4252:2012
    • Vật liệu và bê tông

      • TCVN 141:2023
      • TCVN 7572-3:2006 – Thành phần thạch học
      • TCVN 7572-4:2006 – Khối lượng và độ hút nước
      • TCVN 7572-5:2006 – Đá gốc và cốt liệu lớn
      • TCVN 7572-7:2006 – Độ ẩm
      • TCVN 7572-8:2006 – Bùn, bụi, sét
      • TCVN 7572-9:2006 – Tạp chất hữu cơ
      • TCVN 7572-10:2006 – Cường độ và hệ số hoá mềm của đá gốc
      • TCVN 7572-11:2006 – Độ nén dập và hệ số hoá mềm của cốt liệu lớn
      • TCVN 7572-12:2006 – Hao mòn trong máy Los Angeles
      • TCVN 7572-13:2006 – Hàm lượng hạt thoi dẹt
      • TCVN 7572-14:2006 – Phản ứng kiềm – silic
      • TCVN 7572-15:2006 – Hàm lượng clorua
      • TCVN 7572-16:2006 – Hàm lượng sunfat và sunfit
      • TCVN 7572-17:2006 – Hạt mềm yếu, phong hóa
      • TCVN 7572-18:2006 – Hạt bị đập vỡ
      • TCVN 7572-19:2006 – Silic oxit vô định hình
      • TCVN 7572-20:2006 – Mica trong cốt liệu nhỏ
      • TCVN 3114:2022 – Độ mài mòn bê tông
      • TCVN 1450:2009 – Gạch rỗng đất sét nung
      • TCVN 1451:1998 – Gạch đặc đất sét nung
      • TCVN 3105:2022
      • TCVN 3106:2022
      • TCVN 3107:2022
      • TCVN 3109:2022
      • TCVN 3111:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3112:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3113:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3115:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3116:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3117:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3119:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 8257-1:2023
      • Tài liệu giới thiệu vật liệu xây dựng
      • TCVN 9113:2012
      • Xi măng

        • TCVN 4745:2005
        • TCVN 6260:2020
        • TCVN 4033:1995
        • TCVN 7445-1:2004
        • TCVN 7062:2007
      • Bê tông và cấu kiện bêtông

        • TCVN 4434:2000
        • TCVN 7570:2006
        • TCVN 5440:1991
        • TCVN 6025:1995
        • TCVN 2276:1991
        • TCVN 3735:1982
        • TCVN 9205:2012
        • TCVN 6393:1998
        • TCVN 9116:2012
      • Thép và kim loại

        • TCVN 1651-1:2018
        • TCVN 1651-2:2018
        • TCVN 1765:1975
        • TCVN 1766:1975
        • TCVN 2059:1977
        • TCVN 3104:1979
        • TCVN 3600:1981
        • TCVN 3601:1981
        • TCVN 6283-1:1997
        • TCVN 6283-2:1997
        • TCVN 6283-3:1997
        • TCVN 6284-1:1997
        • TCVN 6284-2:1997
        • TCVN 6284-3:1997
        • TCVN 6284-4:1997
        • TCVN 6284-5:1997
        • TCVN 6288:1997
        • TCVN 6283-4:1999
        • TCVN 6521:1999
        • TCVN 6527:1999
        • TCVN 2942:1993
        • TCVN 3223:2000
      • Vôi, vữa, gạch đá, gốm sứ xây dựng

        • TCVN 4459:1987
        • TCVN 2118:1994
        • TCVN 6065:1995
        • TCVN 6074:1995
        • TCVN 6476:1999
        • TCVN 2119:1991
        • TCVN 5642:1992
        • TCVN 7195:2002
        • TCVN 6300:1997
        • TCVN 6301:1997
        • TCVN 6598:2000
        • TCVN 6927:2001
      • Vật liệu chịu lửa

        • TCVN 7484:2005
        • TCVN 7453:2004
        • TCVN 5441:2004
        • TCVN 6416:1998
        • TCVN 6588:2000
        • TCVN 6587:2000
      • Thủy tinh và kính xây dựng

        • TCVN 3992:1985
        • TCVN 6926:2001
        • TCVN 7456:2004
        • TCVN 7526:2005
        • TCVN 7528:2005
        • TCVN 7529:2005
      • Ống nhựa

        • TCVN 6150-2:2003
        • TCVN 7093-2:2003
        • TCVN 6141:2003
        • TCVN 6243-1:2003
        • TCVN 6246:2003
        • TCVN 6247:2003
        • TCVN 7451:2004
      • Vật liệu chống thấm và sơn

        • TCVN 6557:2000
        • TCVN 7194:2002
        • TCVN 7493:2005
        • TCVN 5696:1992
      • Gỗ và cửa

        • TCVN 1073:1971
        • TCVN 1075:1971
        • TCVN 5761:1993
        • TCVN 5762:1993
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 4031:1985
        • TCVN 4032:1985
        • TCVN 7572-2:2006
        • TCVN 7494:2005
        • TCVN 8871-1:2011
        • TCVN 8871-2:2011
        • TCVN 8871-3:2011
        • TCVN 8871-4:2011
        • TCVN 8871-5:2011
        • TCVN 8871-6:2011
        • TCVN 8785-1:2011
        • TCVN 8785-2:2011
        • TCVN 8785-3:2011
        • TCVN 8785-4:2011
        • TCVN 8785-5:2011
        • TCVN 8785-6:2011
        • TCVN 8785-7:2011
        • TCVN 8785-8:2011
        • TCVN 8785-9:2011
        • TCVN 8785-10:2011
        • TCVN 8785-11:2011
        • TCVN 8785-12:2011
        • TCVN 8785-13:2011
        • TCVN 8785-14:2011

TCVN 7996-2-5:2009 — Dụng cụ điện cầm tay truyền động bằng động cơ - An toàn - Phần 2-5: Yêu cầu cụ thể đối với máy cưa đĩa

Trạng thái: Bản chuyển từ PDF trong kho Drive, đang hậu kiểm. Bảng, hình và trang có ký hiệu/bố cục phức tạp giữ bằng ảnh từ PDF; nội dung trong ảnh chưa tìm kiếm hoặc chỉnh sửa như văn bản được. Chưa đối chiếu độc lập toàn bộ với bản phát hành chuẩn.

Hồ sơ VSQI ghi còn hiệu lực (A); tra cứu ngày 13/10/2026.

Danh mục tiêu chuẩn cùng lĩnh vực.

Nguồn đối chiếu: PDF là bản dàn lại; chưa đối chiếu độc lập toàn bộ với bản phát hành chuẩn.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA IEC 60745-2-5 : 2006 DỤNG CỤ ĐIỆN CẦM TAY TRUYỀN ĐỘNG BẰNG ĐỘNG CƠ - AN TOÀN - PHẦN 2-5: YÊU CẦU CỤ THỂ ĐỐI VỚI MÁY CƯA ĐĨA Hand-held motor-operated electric tools - Safety - Part 2-5: Particular requirements for circular saws

Lời nói đầu

TCVN 7996-2-5 : 2009 hoàn toàn tương đương với IEC 60745-2-5:2006;

TCVN 7996-2-5 : 2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Lời giới thiệu Bộ tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7996 (IEC 60745) hiện đã có các tiêu chuẩn sau:

TCVN 7996-1:2009 (IEC 60745-1:2006), Dụng cụ điện cầm tay truyền động bằng động cơ - An toàn - Phần 1 - Yêu cầu chung.

TCVN 7996-2-1:2009 (IEC 60745-2-1:2008), Dụng cụ điện cầm tay truyền động bằng động cơ - An toàn - Phần 2-1, Yêu cầu cụ thể đối với máy khoan và máy khoan có cơ cấu đập.

TCVN 7996-2-2:2009 (IEC 60745-2-2:2008), Dụng cụ điện cầm tay truyền động bằng động cơ - An toàn - Phần 2-2, Yêu cầu cụ thể đối với máy vặn ren và máy vặn ren có cơ cấu đập.

TCVN 7996-2-5:2009 (IEC 60745-2-5:2006), Dụng cụ điện cầm tay truyền động bằng động cơ - An toàn - Phần 2-5, Yêu cầu cụ thể đối với máy cưa đĩa

TCVN 7996-2-12:2009 (IEC 60745-2-12:2008), Dụng cụ điện cầm tay truyền động bằng động cơ - An toàn - Phần 2-12: Yêu cầu cụ thể đối với máy đầm rung bê tông

TCVN 7996-2-14:2009 (IEC 60745-2-14:2006), Dụng cụ điện cầm tay truyền động bằng động cơ - An toàn - Phần 2-14: Yêu cầu cụ thể đối với máy bào Bộ tiêu chuẩn IEC 60745 còn có các tiêu chuẩn sau: IEC 60745-2-3, Hand-held motor-operated electric tools - Safety - Part 2-3: Particular requirements for grinders, polishers and disk-type sanders. IEC 60745-2-4, Hand-held motor-operated electric tools - Safety - Part 2-4: Particular requirements for sanders and polishers other than disk type IEC 60745-2-6, Hand-held motor-operated electric tools - Safety - Part 2-6: Particular requirements for hammers. IEC 60745-2-7, Hand-held motor-operated electric tools - Safety - Part 2-7: Particular requirements for spray guns for non-flammable liquids IEC 60745-2-8, Hand-held motor-operated electric tools - Safety - Part 2-8: Particular requirements for shears and nibblers. IEC 60745-2-9, Hand-held motor-operated electric tools - Safety - Part 2-9: Particular requirements for tappers. IEC 60745-2-11, Hand-held motor-operated electric tools - Safety - Part 2-11: Particular requirements for reciprocating saws (jig and sabre saws) IEC 60745-2-13, Hand-held motor-operated electric tools - Safety - Part 2-13: Particular requirements for chain saws. IEC 60745-2-15, Hand-held motor-operated electric tools - Safety - Part 2-15: Particular requirements for hedge trimmers and grass shears. IEC 60745-2-16, Hand-held motor-operated electric tools - Safety - Part 2-16: Particular requirements for tackers. IEC 60745-2-17, Hand-held motor-operated electric tools - Safety - Part 2-17: Particular requirements for routers and trimmers. IEC 60745-2-18, Hand-held motor-operated electric tools - Safety - Part 2-18: Particular requirements for strapping tools IEC 60745-2-19, Hand-held motor-operated electric tools - Safety - Part 2-19: Particular requirements for jointers.

IEC 60745-2-20, Hand-held motor-operated electric tools - Safety - Part 2-20: Particular requirements for band saws IEC 60745-2-21, Hand-held motor-operated electric tools - Safety - Part 2-21: Particular requirements for drain cleaners. DỤNG CỤ ĐIỆN CẦM TAY TRUYỀN ĐỘNG BẰNG ĐỘNG CƠ - AN TOÀN - PHẦN 2-5: YÊU CẦU CỤ THỂ ĐỐI VỚI MÁY CƯA ĐĨA Hand-held motor-operated electric tools - Safety - Part 2-5: Particular requirements for circular saws

1. Phạm vi áp dụng

Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra còn:

1.1. Bổ sung:

Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại máy cưa đĩa. Trong tiêu chuẩn này máy cưa đĩa được gọi tắt là máy cưa. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho máy cưa sử dụng đĩa mài.

2. Tài liệu viện dẫn

Áp dụng điều này của Phần 1.

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra còn: Định nghĩa bổ sung:

3.101. Máy cưa đĩa (circular saws)

Dụng cụ được thiết kế để cắt các loại vật liệu khác nhau bằng lưỡi cưa quay tròn có răng cưa.

3.102. Vùng mép cắt (cutting edge zone)

Phần của lưỡi cưa trong vùng 20 % bán kính về phía ngoài.

3.103. Tấm dẫn hướng (guide plate)

Phần máy cưa tựa vào vật liệu cần cắt (xem Hình 113).

3.104. Tấm chắn bảo vệ phía dưới (lower guard)

Cơ cấu có thể dịch chuyển để che lưỡi cưa mà ở vị trí đậy lại hoặc nghỉ, thường nằm bên dưới tấm dẫn hướng.

3.105. Tấm chắn bảo vệ phía trên (upper guard)

Tấm che lưỡi cưa đặt cố định và/hoặc dịch chuyển được nằm bên trên tấm dẫn hướng.

3.106. Dao tách mạch (riving knife)

Chi tiết kim loại đặt trong mặt phẳng của lưỡi cưa để vật gia công không ôm sát vào phần phía sau lưỡi cưa.

3.107. Máy cưa có tấm chắn bảo vệ kiểu xòe ra (saw with outer pendulum guard)

Máy cưa loại có tấm chắn bảo vệ phía dưới xòe ra ngoài tấm chắn bảo vệ phía trên (xem Hình 101).

3.108. Máy cưa có tấm chắn bảo vệ kiểu cụp vào (saw with inner pendulum guard)

Máy cưa có tấm chắn bảo vệ phía dưới cụp vào trong tấm chắn bảo vệ phía trên (xem Hình 102).

3.109. Máy cưa có tấm chắn bảo vệ kiểu trượt (saw with tow guard)

Máy cưa có tấm chắn bảo vệ phía dưới trượt theo tấm chắn bảo vệ phía trên (xem Hình 103).

3.110. Bật ngược lại (kickback)

Phản lực đột ngột khi lưỡi cưa bị bó, kẹt hoặc chệch hướng, làm máy cưa mất điều khiển và bị nâng lên rồi văng ra khỏi vật gia công.

3.111. Máy cưa kiểu thụt vào (plunge type saw)

Máy cưa chỉ có tấm chắn bảo vệ phía trên mà lưỡi cưa sẽ thụt trong đó khi không sử dụng (xem Hình 104).

4. Yêu cầu chung

Áp dụng điều này của Phần 1.

5. Điều kiện chung đối với các thử nghiệm

Áp dụng điều này của Phần 1.

6. Để trống

7. Phân loại

Áp dụng điều này của Phần 1.

8. Ghi nhãn và hướng dẫn

Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra còn:

8.1. Bổ sung:

Máy cưa phải được ghi nhãn với nội dung:

- chiều quay thể hiện trên dụng cụ bằng mũi tên, nổi hoặc chìm bằng cách khác rõ ràng và khó phai mờ không kém;

- tốc độ không tải danh định của trục đầu ra;

- đường kính lưỡi cưa khuyến cáo.

8.12.2. a) Bổ sung: 101) Hướng dẫn là không sử dụng máy cưa lắp đĩa mài. 102) Đối với máy cưa có dao tách mạch, hướng dẫn phải có nội dung sau: Phải đảm bảo rằng dao tách mạch được điều chỉnh sao cho khoảng cách giữa dao tách mạch và rìa của lưỡi cưa không lớn hơn 5 mm và rìa của lưỡi cưa không nhô ra quá 5 mm so với mép thấp nhất của dao tách mạch.

8.12.2. b) Bổ sung: 101) Hướng dẫn đối với qui trình thay lưỡi cưa Bổ sung các điều sau:

8.12.101. Phải nêu các hướng dẫn an toàn bổ sung dưới đây. Phần nội dung này có thể được in riêng, không nằm trong hướng dẫn an toàn chung. Tất cả các chú thích không cần in mà chỉ là thông tin cho người biên soạn sổ tay hướng dẫn.

8.12.101.1. Hướng dẫn an toàn cho tất cả các loại máy cưa Nguy hiểm:

a) Không đưa bàn tay lại gần vùng cắt và lưỡi cưa. Đặt tay kia lên tay cầm phụ hoặc vỏ động cơ. Nếu giữ máy cưa bằng cả hai tay thì không thể bị lưỡi cưa cắt vào.

CHÚ THÍCH: Đối với máy cưa đĩa có đường kính lưỡi cưa 140 mm hoặc nhỏ hơn, có thể bỏ cụm từ "Đặt tay kia lên tay cầm phụ hoặc vỏ động cơ".

b) Không với xuống bên dưới vật gia công. Tấm chắn bảo vệ không thể bảo vệ người vận hành khỏi lưỡi cưa ở bên dưới vật gia công.

c) Điều chỉnh độ sâu cắt theo chiều dày của vật gia công. Chỉ nhìn thấy được không quá một răng hoàn chỉnh của lưỡi cưa nhô ra bên dưới vật gia công.

d) Không bao giờ được giữ vật cần cưa bằng tay hoặc đặt ngang qua chân. Giữ vật gia công chắc chắn trên một bệ ổn định. Điều quan trọng là phải kẹp vật gia công vững chắc để giảm thiểu rủi ro cho cơ thể, tránh kẹt lưỡi cưa hoặc mất kiểm soát.

e) Khi thực hiện thao tác mà lưỡi cưa có thể tiếp xúc với dây dẫn bị che khuất hoặc bản thân dây nguồn của máy cưa, phải cầm máy cưa tại các bề mặt được cách điện. Tiếp xúc với dây dẫn "mang điện" có thể làm cho các bộ phận kim loại của máy cưa mang điện và có thể gây điện giật cho người vận hành.

f) Khi cưa dọc, luôn sử dụng thước dẫn hoặc vật dẫn hướng có cạnh thẳng. Điều này làm tăng độ chính xác của đường cưa và giảm khả năng kẹt lưỡi cưa.

g) Luôn sử dụng lưỡi cưa có kích cỡ và hình dạng phù hợp với lỗ lắp lưỡi cưa (hình thoi hoặc hình tròn). Lưỡi cưa không khớp với phương tiện gá lắp sẽ bị lệch tâm, dẫn đến không điều khiển được.

h) Không bao giờ được sử dụng vòng đệm hoặc bu lông không đúng hoặc đã bị hỏng để bắt chặt lưỡi cưa. Vòng đệm và bu lông bắt chặt lưỡi cưa được thiết kế riêng cho từng cưa đĩa để làm việc tối ưu và an toàn.

8.12.101.2. Hướng dẫn an toàn bổ sung cho tất cả các loại máy cưa Nguyên nhân dẫn đến bật ngược lại và cách để người vận hành ngăn ngừa hiện tượng bật ngược lại:

- bật ngược lại là phản lực đột ngột khi lưỡi cưa bị bó, kẹt hoặc bị chệch hướng, làm máy cưa mất điều khiển và bị nâng lên rồi bật ra khỏi vật gia công, văng về phía người vận hành;

- khi lưỡi cưa bị bó hoặc kẹt do mạch cưa khép lại, lưỡi cưa sẽ dừng lại và phản lực của động cơ sẽ đưa cả khối máy văng ngược về phía người vận hành;

- nếu lưỡi cưa bị vặn hoặc bị lệch trong mạch cắt, răng ở mép phía sau của lưỡi cưa có thể cắm vào bề mặt bên trên của tấm gỗ làm cho lưỡi cưa bật ra ngoài mạch cưa và văng ngược về phía người vận hành. Bật ngược lại là kết quả của việc cưa bị sử dụng sai và/hoặc các qui trình hoặc điều kiện vận hành không đúng và có thể tránh được bằng cách thực hiện các biện pháp phòng ngừa dưới đây.

a) Cầm chặt máy cưa bằng cả hai tay và duy trì thế của cánh tay để chống lực bật lại. Đứng về một phía của lưỡi cưa, không đứng thẳng hàng với lưỡi cưa. Lực bật lại có thể làm cho máy cưa văng ngược ra phía sau, nhưng các lực bật lại có thể được người vận hành khống chế nếu thực hiện các biện pháp phòng ngừa thích hợp.

CHÚ THÍCH: Đối với máy cưa đĩa có lưỡi cưa đường kính 140 mm hoặc nhỏ hơn, có thể bỏ cụm từ "bằng cả hai tay".

b) Khi lưỡi cưa đang bị kẹt, hoặc khi ngừng cắt vì nguyên nhân nào đó, nhả tay khỏi nút bấm và giữ cho lưỡi cưa nằm yên trong vật liệu cho đến khi lưỡi cưa dừng hẳn. Không bao giờ được cố lấy máy cưa ra khỏi vật gia công hoặc kéo máy cưa về phía sau trong khi lưỡi cưa vẫn đang quay, nếu không, có thể xảy ra bật ngược lại. Tìm hiểu nguyên nhân và thực hiện các hành động khắc phục để loại bỏ nguyên nhân gây kẹt lưỡi cưa.

c) Khi khởi động lại máy cưa khi lưỡi cưa đang nằm trong vật gia công, đặt lưỡi cưa vào chính giữa mạch cưa và kiểm tra để răng cưa không mắc vào vật liệu. Nếu lưỡi cưa bị kẹt, nó có thể bị nhảy lên hoặc bật ngược lại từ vật gia công khi khởi động lại máy cưa.

d) Khi cưa các tấm lớn, để giảm thiểu rủi ro lưỡi cưa bị kẹt hoặc bật ngược lại, cần có vật đỡ các tấm này. Các tấm lớn có xu hướng võng xuống do trọng lượng. Các vật đỡ phải đặt bên dưới tấm này về cả hai phía, gần với đường cắt và mép tấm.

e) Không sử dụng lưỡi cưa cùn hoặc lưỡi cưa hỏng. Lưỡi cưa không sắc hoặc được lắp đặt không đúng sẽ tạo ra mạch cưa hẹp và sinh ra lực ma sát quá lớn làm lưỡi cưa bị kẹt hoặc bật ngược lại.

f) Cần gạt điều chỉnh độ sâu và độ vát của lưỡi cưa phải được xiết chặt và giữ chắc chắn trước khi cắt. Nếu cơ cấu điều chỉnh lưỡi cưa bị dịch chuyển trong khi cắt thì có thể gây kẹt lưỡi cưa hoặc bật ngược lại.

g) Phải hết sức thận trọng khi "cưa mở mạch" vào các vách hoặc những vùng không nhìn thấy khác. Lưỡi cưa có thể cắt vào các vật làm máy cưa bật ngược lại.

8.12.101.3. Hướng dẫn an toàn đối với các loại máy cưa thể hiện trên Hình 101, 102 và 103

a) Kiểm tra tấm chắn bảo vệ phía dưới đã đậy đúng chưa trước mỗi lần sử dụng. Không vận hành máy cưa nếu tấm chắn bảo vệ phía dưới không chuyển động trơn tru và đậy lại tức thì. Không được kẹp hoặc giữ tấm chắn bảo vệ phía dưới ở vị trí mở. Nếu chẳng may máy cưa bị rơi, tấm chắn bảo vệ phía dưới có thể bị cong. Dùng cần kéo để nâng tấm chắn bảo vệ phía dưới và đảm bảo rằng tấm chắn này chuyển động trơn tru và không chạm vào lưỡi cưa hoặc phần bất kỳ khác, ở tất cả các góc và độ sâu cắt.

CHÚ THÍCH: Có thể thay cụm từ "cần kéo" bằng cụm từ thích hợp khác.

b) Kiểm tra hoạt động của lò xo của tấm chắn bảo vệ phía dưới. Nếu tấm chắn bảo vệ và lò xo không hoạt động đúng thì chúng phải được bảo dưỡng trước khi sử dụng. Tấm chắn bảo vệ phía dưới có thể hoạt động không trơn tru do các bộ phận bị hỏng, nhựa bám hoặc mạt tích tụ.

c) Tấm chắn bảo vệ phía dưới chỉ nên kéo ngược lại bằng tay đối với những nhát cắt đặc biệt ví dụ "cưa mở mạch" và "cắt kết hợp". Dùng cần kéo để nâng tấm chắn bảo vệ phía dưới lên và ngay khi lưỡi cưa ăn vào vật liệu thì phải nhả tấm chắn bảo vệ phía dưới ra. Đối với tất cả các thao tác cưa khác, tấm chắn bảo vệ phía dưới cần vận hành tự động.

CHÚ THÍCH: Có thể thay cụm từ "cần kéo" bằng cụm từ thích hợp khác.

d) Luôn quan sát xem tấm chắn bảo vệ có che chắn lưỡi cưa chưa trước khi đặt máy cưa lên sàn. Lưỡi cưa đang đà quay không được bảo vệ sẽ làm cho máy cưa di chuyển lùi lại và cắt bất cứ thứ gì trên đường đi của nó. Cần biết rõ khoảng thời gian cần thiết để lưỡi cưa dừng lại sau khi nhả công tắc.

8.12.101.4. Hướng dẫn an toàn đối với các loại máy cưa thể hiện trên Hình 104

a) Kiểm tra tấm chắn bảo vệ đã đậy đúng chưa trước mỗi lần sử dụng. Không vận hành máy cưa nếu tấm chắn bảo vệ không chuyển động trơn tru và đậy lại tức thì. Không được kẹp hoặc

giữ tấm chắn bảo vệ để lưỡi cưa bị hở. Nếu chẳng may máy cưa bị rơi, tấm chắn bảo vệ có thể bị cong. Kiểm tra để đảm bảo rằng tấm chắn bảo vệ vẫn chuyển động trơn tru và không chạm vào lưỡi cưa hoặc phần bất kỳ khác, ở tất cả các góc và độ sâu cắt.

b) Kiểm tra hoạt động và tình trạng lò xo đẩy của tấm chắn bảo vệ. Nếu tấm chắn bảo vệ và lò xo không hoạt động đúng, chúng phải được bảo dưỡng trước khi sử dụng. Tấm chắn bảo vệ có thể hoạt động không trơn tru do các bộ phận bị hỏng, nhựa bám hoặc mạt tích tụ.

c) Đảm bảo rằng tấm dẫn hướng của máy cưa không bị xê dịch trong khi thực hiện "cưa mở mạch" khi giá trị đặt góc vát của lưỡi cưa không phải ở 90o. Lưỡi cưa lệch sang các bên có thể gây kẹt và dễ xảy ra bật ngược lại.

d) Luôn quan sát xem tấm chắn bảo vệ có che chắn lưỡi cưa chưa trước khi đặt máy cưa lên bàn mộc hoặc sàn. Lưỡi cưa đang đà quay không được bảo vệ sẽ làm cho máy cưa di chuyển lùi lại và cắt bất cứ thứ gì trên đường đi của nó. Cần biết rõ khoảng thời gian cần thiết để lưỡi cưa dừng lại sau khi nhả công tắc.

8.12.101.5. Hướng dẫn an toàn bổ sung đối với tất cả các loại máy cưa có dao tách mạch

a) Sử dụng dao tách mạch thích hợp đối với lưỡi cưa được sử dụng. Để làm việc được, dao tách mạch phải dày hơn thân của lưỡi cưa nhưng mỏng hơn phần răng của lưỡi cưa.

b) Điều chỉnh dao tách mạch như mô tả trong hướng dẫn sử dụng. Khoảng cách, định vị và độ ngang hàng không đúng có thể làm cho dao tách mạch không hiệu quả trong việc ngăn bật ngược lại.

c) Luôn sử dụng dao tách mạch trừ khi cưa mở mạch. Phải đặt trở lại dao tách mạch sau khi thực hiện cưa mở mạch. Dao tách mạch có thể gây cản trở trong quá trình cưa mở mạch và có thể gây bật ngược lại.

d) Để dao tách mạch làm việc được, dao phải gài vào vật gia công. Dao tách mạch không có tác dụng ngăn bật ngược lại trong các nhát cắt ngắn.

e) Không vận hành cưa nếu dao tách mạch bị cong. Ngay cả khi bị cong ít cũng có thể làm chậm tốc độ đậy lại của tấm chắn bảo vệ.

9. Bảo vệ chống chạm vào các bộ phận mang điện

Áp dụng điều này của Phần 1.

10. Khởi động

Áp dụng điều này của Phần 1.

11. Công suất vào và dòng điện

Áp dụng điều này của Phần 1.

12. Phát nóng

Áp dụng điều này của Phần 1.

13. Dòng điện rò

Áp dụng điều này của Phần 1.

14. Khả năng chống ẩm

Áp dụng điều này của Phần 1.

15. Độ bền điện

Áp dụng điều này của Phần 1.

16. Bảo vệ quá tải máy biến áp và các mạch điện liên quan

Áp dụng điều này của Phần 1.

17. Độ bền

Áp dụng điều này của Phần 1.

18. Hoạt động không bình thường

Áp dụng điều này của Phần 1.

19. Nguy hiểm về cơ

Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra còn:

19.1. Thay thế:

Máy cưa phải được che chắn bảo vệ để giảm thiểu rủi ro tiếp cận ngẫu nhiên lưỡi cưa đang quay trong chừng mực điều kiện sử dụng cho phép. Hệ thống che chắn bảo vệ phải không tháo ra được nếu không có dụng cụ.

Có bốn hệ thống che chắn bảo vệ được sử dụng rộng rãi cho máy cưa, được thể hiện trên các Hình 101, 102, 103 và 104. Hệ thống che chắn bảo vệ có thể được thiết kế với lưỡi cưa ở bên phải hoặc bên trái của máy cưa. Hệ thống che chắn bảo vệ này phải phù hợp với các yêu cầu của 19.101 và

19.102. Mỗi kiểu trong các kiểu hệ thống che chắn bảo vệ này có thể được thiết kế có hoặc không có

dao tách mạch (chi tiết 6 trong các hình vẽ).

- Nếu hệ thống che chắn bảo vệ được thiết kế có dao tách mạch thì phải đáp ứng các yêu cầu bổ sung trong Phụ lục AA.

- Nếu hệ thống che chắn bảo vệ được thiết kế không có dao tách mạch thì phải đáp ứng các yêu cầu bổ sung trong Phụ lục BB. Cho phép sử dụng các biện pháp khác để đạt được cấp an toàn về cơ cần thiết, với điều kiện là các biện pháp này có hiệu quả và tin cậy tương đương với biện pháp qui định. Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét. Điều phụ bổ sung:

19.101. Che chắn bảo vệ bên trên tấm dẫn hướng

19.101.1. Phần lưỡi cưa nằm phía trên tấm dẫn hướng phải được bảo vệ bởi tấm chắn bảo vệ phía trên.

19.101.2. Các khe hở trong hệ thống che chắn bảo vệ nằm bên trên tấm dẫn hướng, nếu không có qui định nào khác dưới đây, phải được thiết kế sao cho que thử a của Hình 105, khi được đưa vào theo góc bất kỳ đến độ sâu cho phép bởi tấm chặn thì không tiếp xúc được với vùng mép cắt của lưỡi cưa khuyến cáo bất kỳ.

19.101.2.1. Được phép bố trí khe hở để quan sát đường cắt ở trên tấm chắn bảo vệ phía trên về phía động cơ, ngay sát vùng mép cắt phía trước của lưỡi cưa. Khe hở quan sát này phải đáp ứng các yêu cầu của 19.101.2, như minh họa trên Hình 106, hoặc phải được giới hạn bằng các hạn chế về khoảng cách và chiều cao. • Hạn chế về khoảng cách Khoảng cách theo đường thẳng từ một điểm đo xác định trên bề mặt tay cầm phụ đến vùng mép cắt của lưỡi cưa khuyến cáo bất kỳ phải tối thiểu là 120 mm như thể hiện trên Hình 107. Nếu không có tay cầm phụ, khoảng cách này được đo từ vỏ động cơ. Kiểm tra sự phù hợp bằng các phép đo dưới đây, các phép đo này phải được thực hiện với tấm dẫn hướng đặt ở độ sâu cắt lớn nhất và 90o. Để thiết lập điểm đo trên tay cầm phụ hoặc vỏ động cơ, thực hiện qui trình dưới đây.

a) Xác định điểm gần nhất (A) và điểm xa nhất (B) trên tay cầm phụ hoặc vỏ động cơ đến lưỡi cưa. Trong trường hợp vỏ động cơ, điểm gần nhất (A) đến lưỡi cưa được giả thiết là nằm trong mặt phẳng của tay cầm chính cách xa lưỡi cưa nhất. Vẽ đường thẳng đứng cách đều hai điểm (A) và (B) nhưng không cách điểm (A) quá 45 mm, đường thẳng đứng là giao tuyến của mặt phẳng song song với lưỡi cưa và bề mặt của tay cầm phụ hoặc vỏ động cơ, tùy theo từng trường hợp.

b) Xác định điểm gần nhất (C) và điểm xa nhất (D) trên tay cầm phụ hoặc vỏ động cơ đến mặt phẳng của tấm dẫn hướng. Vẽ đường nằm ngang cách đều hai điểm (C) và (D), đường thẳng này là giao tuyến của mặt phẳng song song với tấm dẫn hướng và bề mặt của tay cầm phụ hoặc vỏ động cơ, tùy theo từng trường hợp.

c) Giao điểm giữa đường thẳng đứng và đường nằm ngang vẽ trên bề mặt của tay cầm hoặc vỏ động cơ chính là điểm đo cần xác định. • Hạn chế về chiều cao Chiều cao (H) của khe hở quan sát bên trên tấm dẫn hướng, được thể hiện trên Hình 108a, được giới hạn tại điểm mà ở đó đường ngắm, từ vị trí bình thường của đầu người vận hành đến đầu mút của lưỡi cưa đang cắt gỗ, cắt bề mặt phía ngoài của tấm chắn bảo vệ phía trên. Chiều cao lớn nhất cho phép H, tính bằng milimét, được tính bằng công thức

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 6, phần 1

trong đó U là khoảng cách lớn nhất, tính bằng milimét, từ vùng mép cắt đến mặt phẳng bên ngoài của tấm chắn bảo vệ phía trên tại đỉnh khe hở quan sát, được đo vuông góc với mặt phẳng của lưỡi cưa (xem Hình 108b); S là khoảng cách, tính bằng milimét, từ mặt phẳng của lưỡi cưa đến mặt phẳng chính giữa của tay cầm có chứa công tắc, song song với lưỡi cưa (xem Hình 108c).

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách đo.

19.101.2.2. Tấm chắn bảo vệ phía trên nằm đối diện với động cơ không nhất thiết phải che hoàn toàn của lưỡi cưa. Hình chiếu vuông góc của tấm chắn bảo vệ phía trên lên lưỡi cưa phải phủ lên ít nhất là vùng mép cắt của lưỡi cưa nhỏ nhất được khuyến cáo. Khoảng không giữa tấm chắn bảo vệ phía trên và lưỡi cưa phải được thiết kế sao cho que thử a của Hình 105 khi được đưa vào ở góc bất kỳ và đến độ sâu cho phép bởi tấm chặn không chạm được vào đầu răng cưa của lưỡi cưa khuyến cáo, như minh họa trên Hình 106.

19.101.2.3. Đối với máy cưa có tấm dẫn hướng có thể nghiêng được, khoảng cách giữa tấm dẫn hướng và tấm chắn bảo vệ phía trên đối diện với động cơ và liền kề với vùng mép cắt phía trước của lưỡi cưa không được vượt quá các tham số cho dưới đây. Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét. Khi tấm dẫn hướng được đặt ứng với chế độ độ sâu cắt lớn nhất ở 90o, khoảng cách lớn nhất không được vượt quá 38 mm, được đo từ cạnh bên của tấm chắn bảo vệ phía trên đến mép gần nhất của tấm dẫn hướng nằm thấp hơn tấm chắn bảo vệ phía trên và liền kề với vùng cắt, như thể hiện trên Hình 109.

19.101.2.4. Để kiểm tra khả năng tiếp cận vùng mép cắt ở phía trước của máy cưa trên tấm dẫn hướng, que thử cứng 'b' của Hình 110 không được tiếp xúc với lưỡi cưa khi máy cưa được đặt ở góc cắt 90o và độ sâu cắt lớn nhất, đặt que thử 'b' chính giữa lưới cưa và sau đó đẩy que thử về phía lưỡi cưa trong mặt phẳng bất kỳ vuông góc với lưỡi cưa và song song với tấm dẫn hướng, như qui định trong Hình 111. Thử nghiệm được lặp lại với que thử 'b' lệch đi 13 mm sang bên phải của tâm lưỡi cưa và sau đó lệch đi 13 mm sang bên trái của tâm lưỡi cưa. Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và đo.

19.101.3. Máy cưa kiểu thụt vào (xem Hình 104) phải có tấm chắn bảo vệ phía trên, lưỡi cưa khuyến cáo bất kỳ phải tự động thụt vào trong tấm chắn bảo vệ đó khi không sử dụng. Khe hở trên tấm chắn bảo vệ phía trên để lưỡi cưa và dao tách mạch đi qua, nếu có, phải phù hợp với 19.101.2, như minh họa trên Hình 106. Tấm chắn bảo vệ phía trên phải tự động khóa lưỡi cưa ở vị trí được che kín, khi tấm dẫn hướng không tiếp xúc với vật gia công và được giữ ở vị trí bất kỳ có nhiều khả năng xảy ra trong sử dụng bình thường. Được phép có khe hở tối thiểu giữa tấm dẫn hướng và mặt bên dưới động cơ để động cơ có thể di chuyển thụt vào so với tấm chắn bảo vệ phía trên. Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và đo.

19.102. Che chắn bảo vệ bên dưới tấm dẫn hướng

19.102.1. Đối với máy cưa được thể hiện trên Hình 101, 102 và 103, hình chiếu vuông góc của tấm chắn bảo vệ phía dưới lên lưỡi cưa phải phủ lên ít nhất là vùng mép cắt của lưỡi cưa nhỏ nhất được khuyến cáo, ngoại trừ phần lưỡi cưa lộ ra qui định trong 19.102.4.

19.102.2. Tấm chắn bảo vệ phía dưới phải tự động quay trở về vị trí đậy lại khi tấm dẫn hướng không tiếp xúc với vật gia công và được giữ ở vị trí bất kỳ có nhiều khả năng xảy ra trong sử dụng bình thường. Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.

19.102.3. Đối với máy cưa có lưỡi cưa đường kính nhỏ hơn 210 mm, thời gian đậy tấm chắn bảo vệ phía dưới từ vị trí mở hoàn toàn sang vị trí đậy lại hoàn toàn không được lớn hơn 0,2 s. Đối với máy cưa có đường kính lưỡi cưa từ 210 mm trở lên, thời gian đậy lại tấm chắn bảo vệ phía dưới từ vị trí mở hoàn toàn sang vị trí đậy hoàn toàn, tính bằng giây, phải nhỏ hơn giá trị tương đương bằng số của đường kính lưỡi cưa lớn nhất khuyến cáo, tính bằng mét, nhưng không quá 0,3 s. Trong quá trình đo, máy cưa được đặt để cắt vuông góc và ở độ sâu cắt lớn nhất, tấm dẫn hướng ở vị trí nằm ngang và không lật ngược máy cưa. Kiểm tra sự phù hợp bằng phép đo.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 7, phần 1

- 0o, nếu phần phía ngoài của tấm dẫn hướng không che lưỡi cưa về phía đối diện động cơ hoặc kích thước cơ bản H của tấm dẫn hướng, như qui định trong Hình 113, nhỏ hơn 0,10 D;

- 10o, nếu phần phía ngoài của tấm dẫn hướng che lưỡi cưa về phía đối diện động cơ và kích thước cơ bản H của tấm dẫn hướng, như qui định trong Hình 113, có giá trị từ 0,10 D đến 0,15 D;

- 25o, nếu phần phía ngoài của tấm dẫn hướng che lưỡi cưa về phía đối diện động cơ và kích thước cơ bản H của tấm dẫn hướng, như qui định trong Hình 113, lớn hơn 0,15 D. Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và đo.

19.102.5. Đối với máy cưa có tấm chắn bảo vệ kiểu trượt (xem Hình 103), tấm chắn bảo vệ phía dưới phải tự động khóa ở vị trí đậy lại khi tấm dẫn hướng không tiếp xúc với vật gia công và được giữ ở vị trí bất kỳ có nhiều khả năng xảy ra trong sử dụng bình thường. Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.

19.102.6. Đối với máy cưa như thể hiện trên Hình 102 và 103 có trang bị dao tách mạch mà tấm chắn bảo vệ phía dưới của máy cưa cần có đủ không gian để lưỡi cưa, dao tách mạch và bộ phận giữ dao tách mạch đi qua, các khe hở trên tấm chắn bảo vệ phía dưới phải càng nhỏ càng tốt. Khe hở trên tấm chắn bảo vệ phía dưới phải được thiết kế sao cho que thử 'a' của Hình 105 khi được ấn vào ở góc bất kỳ và đến độ sâu mà tấm chặn cho phép, phải không chạm tới được vùng mép cắt của lưỡi cưa lớn nhất khuyến cáo như minh họa trên Hình 106. Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.

19.103. Tấm dẫn hướng

19.103.1. Tấm dẫn hướng phải bao được xung quanh tấm chắn bảo vệ phía dưới (hoặc lưỡi cưa trong trường hợp máy cưa kiểu thụt vào) ít nhất từ phía trước, phía sau và động cơ về phía tấm chắn bảo vệ phía dưới. Nếu phần bên ngoài của tấm dẫn hướng có thể tháo ra hoặc có bản lề, kích thước H phải được đo ở vị trí bất lợi nhất. Tấm dẫn hướng phải có các kích thước cơ bản dưới đây như qui định trong Hình 113. F > 0,2 D H > 0 trong đó D là đường kính lưỡi cưa; F là kích thước tính từ chu vi của lưỡi cưa lớn nhất khuyến cáo đến mép trước của tấm dẫn hướng được đo dọc theo mặt đáy của tấm dẫn hướng tại độ sâu cắt lớn nhất; H là kích thước từ mép ngoài của tấm dẫn hướng về phía lưỡi cưa, đến bề mặt gần sát của lưỡi cưa dày nhất khuyến cáo khi tấm dẫn hướng không nghiêng. Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.

19.103.2. Các kích thước của tấm dẫn hướng và phân bố trọng lượng của máy cưa phải sao cho không làm lưỡi cưa bị bó. Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm sau. Máy cưa được đặt ở độ sâu cắt lớn nhất, với lưỡi cưa và dao tách mạch, nếu có, được tháo ra. Đối với máy cưa kiểu thụt vào, Hình 104, tấm dẫn hướng được cố định để giữ ở độ sâu lớn nhất. Sau đó, tấm dẫn hướng của máy cưa được đặt trên bề mặt bằng phẳng nằm ngang và tấm chắn bảo vệ phía dưới của máy cưa, thể hiện trên các Hình 101, 102 và 103, được cố định ở vị trí mở. Máy cưa không bị lật và tấm dẫn hướng vẫn phải là kết cấu đỡ duy nhất. Thử nghiệm được thực hiện với tấm dẫn hướng được đặt ở 90o và ở chế độ góc xiên lớn nhất.

19.104. Đĩa ép

Đường kính ngoài của bề mặt tiếp xúc không được nhỏ hơn 0,15 lần đường kính lưỡi cưa và ít nhất một trong các đĩa ép phải được hãm hoặc khóa vào trục đầu ra. Phần gối lên nhau của vùng kẹp của hai đĩa ép phải tối thiểu rộng 1,5 mm, như qui định trong Hình 114. Kiểm tra sự phù hợp bằng cách đo và xem xét.

19.105. Tay cầm

Máy cưa có đường kính lưỡi cưa lớn nhất khuyến cáo lớn hơn 140 mm phải có ít nhất hai tay cầm. Đối với máy cưa có khối lượng nhỏ hơn 6 kg, vỏ động cơ, nếu có hình dạng thích hợp, có thể được coi là tay cầm thứ hai. Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và đo. Khối lượng máy cưa được xác định khi không có lưỡi cưa và không có dây cáp hoặc dây mềm.

19.106. Thay lưỡi cưa

Phải có trang bị để cho phép người vận hành thay lưỡi cưa dễ dàng. Ví dụ về thiết kế này là: dụng cụ hãm trục, cờ lê dẹt lắp vào đĩa ép phía ngoài hoặc phương tiện khác được nhà chế tạo khuyến cáo. Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.

20. Độ bền cơ

Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra còn:

20.1. Bổ sung:

Đối với máy cưa có dao tách mạch, bỏ qua các biến dạng của tấm chắn bảo vệ phía dưới làm cho không phù hợp với 19.102.6, và thử nghiệm chức năng của hệ thống che chắn bảo vệ bên dưới sau thử nghiệm rơi 1 m. Đối với máy cưa không có dao tách mạch, thử nghiệm chức năng của tấm chắn bảo vệ phía dưới được thực hiện trên mẫu riêng theo Phụ lục BB.

21. Kết cấu

Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra còn:

21.18. Bổ sung:

Công tắc nguồn phải tự động cắt điện cho động cơ ngay khi cơ cấu điều khiển của công tắc được nhả ra. Công tắc này không được có cơ cấu giữ ở vị trí "đóng". Công tắc nguồn của máy cưa phải có cơ cấu tự động khóa ở vị trí "cắt" khi cơ cấu điều khiển được nhả ra sao cho phải có hai chuyển động để cấp điện cho dụng cụ, hoặc hành trình từ "cắt" sang "đóng" của cơ cấu điều khiển công tắc có hành trình lớn nhất không được nhỏ hơn 6,4 mm. Máy cưa, nếu không sử dụng bất kỳ đồ gá hoặc không có bất kỳ cải biên nào, thì không được sử dụng như một dụng cụ tĩnh tại ở vị trí lật ngược. Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.

22. Dây dẫn bên trong

Áp dụng điều này của Phần 1.

23. Linh kiện

Áp dụng điều này của Phần 1.

24. Đấu nối nguồn và dây dẫn mềm bên ngoài

Áp dụng điều này của Phần 1.

25. Đầu nối dùng cho dây dẫn bên ngoài

Áp dụng điều này của Phần 1.

26. Qui định cho nối đất

Áp dụng điều này của Phần 1.

27. Vít và các mối nối

Áp dụng điều này của Phần 1.

28. Chiều dài đường rò, khe hở không khí và khoảng cách qua cách điện

Áp dụng điều này của Phần 1.

29. Khả năng chịu nhiệt, cháy và phóng điện bề mặt

Áp dụng điều này của Phần 1.

30. Khả năng chống gỉ

Áp dụng điều này của Phần 1.

31. Bức xạ, tính độc hại và các nguy hiểm tương tự

Áp dụng điều này của Phần 1.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 9, phần 1

Hình 101 - Máy cưa đĩa có tấm chắn bảo vệ Hình 102 - Máy cưa đĩa có tấm chắn bảo vệ kiểu xòe ra kiểu cụp vào

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 10, phần 1

Hình 103 - Máy cưa có tấm chắn bảo vệ kiểu Hình 104 - Máy cưa kiểu thụt vào trượt Chú giải cho các Hình từ 101 đến 104 1 Tấm chắn bảo vệ phía trên 7 Hướng mở ra của tấm chắn bảo vệ phía dưới 2 Lỗ thoát mạt cưa 8 Cơ cấu giữ dao tách mạch 3 Chỉ thị chiều quay của lưỡi cưa 9 Công tắc 4 Tấm chắn bảo vệ phía dưới 10 Lưỡi cưa 5 Tấm dẫn hướng 11 Cần gạt mở chốt tấm chắn bảo vệ kiểu trượt 6 Dao tách mạch 12 Cần gạt mở chốt tấm chắn bảo vệ kiểu thụt vào 13 Hướng di chuyển thụt vào Kích thước tính bằng milimét

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 10, phần 2

Chú giải 1 Phần tay cầm 2 Phần thử nghiệm Hình 105 - Que thử ‘a’

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 11, phần 1

Hình 106 - Khe hở dùng cho lưỡi cưa và/hoặc dao tách mạch trong tấm chắn bảo vệ phía dưới và khe hở của tấm chắn bảo vệ phía trên

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 11, phần 2

Hình 107 - Khoảng cách từ bề mặt tay cầm đến vùng cắt của lưỡi cưa

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 12, phần 1

Hình 108 - Hạn chế về chiều cao của khe hở quan sát (xem 19.101.2.1)

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 12, phần 2

Hình 109 - Khoảng cách từ mặt bên của tấm chắn bảo vệ phía trên đến tấm dẫn hướng Kích thước tính bằng milimét

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 13, phần 1

Hình 110 - Que thử ‘b’

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 13, phần 2

Hình 111 - Khả năng tiếp cận tới vùng mép cắt phía trước

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 13, phần 3

Chú giải A Giao điểm của chu vi của lưỡi cưa với mặt đáy của tấm dẫn hướng.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 13, phần 4

C Tâm lưỡi cưa Hình 112 - Góc lộ lưỡi cưa ra khỏi tấm chắn bảo vệ phía dưới

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 14, phần 1

CHÚ THÍCH: Hình dạng của tấm dẫn hướng không nhất thiết là hình chữ nhật hoặc hình như mô tả. Hình 113 - Các kích thước cơ bản của tấm dẫn hướng

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 14, phần 2

Chú giải A Lưỡi cưa F Đĩa ép bên ngoài B Vùng kẹp G Bề mặt tiếp xúc C Trục đầu ra H Bề mặt gối lên nhau D Vùng kẹp I Bề mặt tiếp xúc E Đĩa ép bên trong Hình 114 - Đặc trưng của đĩa ép Phụ lục Áp dụng các phụ lục của Phần 1, ngoài ra còn:

Phụ lục K

(qui định) Dụng cụ được cấp điện bằng acqui và dàn acqui

K.1.1 Bổ sung: Áp dụng tất cả các điều của tiêu chuẩn này.

Phụ lục L

(qui định) Dụng cụ được cấp điện bằng acqui và dàn acqui có đấu nối với nguồn lưới hoặc nguồn không có cách ly

L.1.1 Bổ sung: Áp dụng tất cả các điều của tiêu chuẩn này. Phụ lục AA (qui định) Yêu cầu bổ sung đối với máy cưa có dao tách mạch Phụ lục này đưa ra các yêu cầu bổ sung đối với máy cưa có dao tách mạch. Cách đánh số điều được sử dụng ở đây liên quan đến các điều trong nội dung chính được bổ sung bởi các yêu cầu này. AA.19 Nguy hiểm về cơ Dao tách mạch dùng cho máy cưa phải đáp ứng các yêu cầu của AA.19.101 - AA.19.105: AA.19.101 Dao tách mạch phải lắp cứng vững trong phạm vi độ sâu cắt và phải sắp thẳng hàng với mặt phẳng của lưỡi cưa và được bố trí để có thể di chuyển tự do qua rãnh cắt; dao tách mạch không được tiếp xúc với lưỡi cưa. Vị trí của dao tách mạch không được xê dịch do vận hành. Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và bằng thử nghiệm sau. Dao tách mạch được điều chỉnh đến khoảng cách lớn nhất qui định trong AA.19.102. Vít xiết của dao tách mạch được xiết chặt với mô men do nhà chế tạo qui định. Tại tâm của đầu dao tách mạch, đặt lực 100 N trong 1 min theo hướng cắt và song song với tấm dẫn hướng, như thể hiện trong Hình AA.101. Trong quá trình thử nghiệm, dao tách mạch không được chạm vào vùng mép cắt của lưỡi cưa. Sau thử nghiệm này, đầu dao tách mạch không được dịch chuyển quá 3 mm theo hướng của lực. AA.19.102 Dao tách mạch và cơ cấu giữ phải được thiết kế để cho phép điều chỉnh dao tách mạch, đối với tất cả các đường kính lưỡi cưa tạo ra độ sâu cắt từ 100 % đến 90 % độ sâu cắt danh định, phù hợp với các điều kiện dưới đây của Hình AA.102:

a) bên dưới tấm dẫn hướng, khoảng cách hướng tâm giữa dao tách mạch và mép lưỡi cưa tại điểm bất kỳ không được vượt quá 5 mm ở độ sâu cắt đã đặt.

b) khoảng cách từ đầu dao tách mạch đến rìa của lưỡi cưa không được vượt quá 5 mm, khi được đo dọc theo đường thẳng vuông góc với tấm dẫn hướng. Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và bằng cách đo. AA.19.103 Đối với máy cưa có độ sâu cắt danh định lớn hơn 55 mm, dao tách mạch và cơ cấu giữ của nó phải được thiết kế sao cho khi điều chỉnh độ sâu cắt, dao tách mạch phải tự động tiếp tục phù hợp với các yêu cầu trong điểm a) và b) của AA.19.102. Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét. AA.19.104 Dao tách mạch phải được làm bằng thép có độ cứng từ 35 HRC đến 48 HRC và độ bền kéo tối thiểu là 800 MPa. Đầu của dao tách mạch phải được lượn tròn, với bán kính không nhỏ hơn 2 mm, và mép không được sắc. Chiều rộng của dao tách mạch, được đo tại mức tấm dẫn hướng đối với độ sâu cắt lớn nhất của lưỡi cưa, phải tối thiểu bằng 1/8 đường kính lưỡi cưa. Ngoài ra, các mặt của dao tách mạch phải phẳng, nhẵn và song song và phải vát nhẹ trên mép đối diện với lưỡi cưa. Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét, đo và thử nghiệm sau.

Tấm dẫn hướng được đặt ở độ sâu cắt lớn nhất tại 90o. Dao tách mạch được điều chỉnh đối với lưỡi cưa lớn nhất khuyến cáo theo AA.19.102. Vít xiết của dao tách mạch được xiết với mô men do nhà chế tạo qui định. Tại tâm của đầu dao tách mạch, đặt lực W bằng trọng lượng của máy cưa trong 1 min theo cả hai chiều vuông góc với lưỡi cưa, như thể hiện trên Hình AA.101. Sau thử nghiệm, đầu dao tách mạch không được dịch chuyển theo hướng lực quá một nửa chiều dày của dao tách mạch. AA.19.105 Máy cưa phải được thiết kế và chế tạo theo cách để nó không thể tựa lên dao tách mạch khi đặt trên mặt phẳng nằm ngang ở tất cả các vị trí ổn định với tấm chắn bảo vệ phía dưới ở vị trí đậy lại. Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và đo. AA.20 Độ bền cơ AA.20.2 Bổ sung: Thử nghiệm cũng được thực hiện hệ thống che chắn bảo vệ. Sự phù hợp với các yêu cầu của 19.101, 19.102 và yêu cầu sau được thử nghiệm sau thử nghiệm của hệ thống che chắn bảo vệ. Không được có nứt, gãy có thể nhìn thấy bằng mắt thường.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 16, phần 1

Hình AA.101 - Thử nghiệm độ ổn định của dao tách mạch

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 16, phần 2

Hình AA.102 - Điều chỉnh dao tách mạch

Phụ lục BB (qui định) Yêu cầu bổ sung đối với tấm chắn bảo vệ phía dưới dùng cho máy cưa không có dao tách mạch Phụ lục này đưa ra các yêu cầu bổ sung đối với máy cưa không có dao tách mạch. Cách đánh số điều được sử dụng ở đây liên quan đến các điều trong nội dung chính được bổ sung bởi các yêu cầu này. BB.20 Độ bền cơ Các điều phụ bổ sung: BB.20.101 Tấm chắn bảo vệ phía dưới phải chịu được sự sử dụng sai và tích tụ bụi. Kiểm tra sự phù hợp bằng cách thử nghiệm sau. BB.20.101.1 Cưa 60 m gỗ dán dày khoảng 12 mm đã được lưu kho trong 72 h trước khi cưa. Trong thử nghiệm này, không sử dụng hệ thống hút bụi. Sau đó máy cưa được ổn định trong 24 h trong không khí ở độ ẩm tương đối (93 ± 2) % và trong phạm vi 1oC của nhiệt độ thích hợp giữa 20 oC và 30 oC. BB.20.101.2 Máy cưa, được đặt ở góc cắt 90o, ở độ sâu cắt lớn nhất và có hướng sao cho tấm chắn bảo vệ phía dưới sẽ đập xuống sàn với tấm dẫn hướng song song với sàn, được thả rơi một lần từ độ cao 1 m lên bề mặt bê tông. BB.20.101.3 Máy cưa, được đặt ở góc cắt 90o, ở độ sâu cắt lớn nhất và có hướng theo tư thế cầm tay dự kiến đối với dụng cụ cụ thể, được thả rơi một lần từ độ cao 1 m lên bề mặt bê tông. Thời gian đậy lại của tấm chắn bảo vệ phía dưới từ vị trí mở hoàn toàn đến vị trí đậy lại hoàn toàn khi được đo mà không phục hồi tấm chắn bảo vệ phía dưới trong trường hợp uốn sau khi một mẫu duy nhất chịu các thử nghiệm của BB.20.101.1, BB20.101.20 và BB.20.101.3, không được lâu hơn 0,3 s. BB.20.102 Tấm chắn bảo vệ phía dưới phải bền sau khi sử dụng một thời gian dài. Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm sau. Máy cưa được đặt ở góc cắt 90o và đặt trên mặt phẳng nằm ngang. Tấm chắn bảo vệ phía dưới được cho làm việc theo chu kỳ từ vị trí đậy lại hoàn toàn đến vị trí làm việc mở lớn nhất và sau đó nhả ra trong 50 000 chu kỳ ở tốc độ không nhỏ hơn 10 chu kỳ trong một phút. Sau đó, thời gian đậy lại không được lớn hơn 0,3 s. Ngoài ra, tấm chắn bảo vệ phía dưới phải thực hiện đầy đủ chức năng trong phạm vi di chuyển có thể thực hiện được của tấm chắn ở giá trị đặt bất kỳ của tấm dẫn hướng. Nếu có thỏa thuận của tất cả các bên liên quan, hệ thống che chắn bảo vệ bên dưới có thể được thử nghiệm ở tốc độ nhanh hơn 10 chu kỳ trên phút. Mẫu sử dụng cho thử nghiệm này có thể không cần phải đặt nằm ngang với điều kiện là có thể chứng minh rằng vị trí thay đổi đó là tương đương. THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO Áp dụng thư mục tài liệu tham khảo của Phần 1. MỤC LỤC

Lời nói đầu

Lời giới thiệu 1 Phạm vi áp dụng 2 Tài liệu viện dẫn 3 Thuật ngữ và định nghĩa 4 Yêu cầu chung 5 Điều kiện chung đối với các thử nghiệm 6 Để trống 7 Phân loại 8 Ghi nhãn và hướng dẫn 9 Bảo vệ chống chạm vào các bộ phận mang điện 10 Khởi động

11 Công suất vào và dòng điện 12 Phát nóng 13 Dòng điện rò 14 Khả năng chống ẩm 15 Độ bền điện 16 Bảo vệ quá tải máy biến áp và các mạch điện liên quan 17 Độ bền 18 Hoạt động không bình thường 19 Nguy hiểm về cơ 20 Độ bền cơ 21 Kết cấu 22 Dây dẫn bên trong 23 Linh kiện 24 Đấu nối nguồn và dây dẫn mềm bên ngoài 25 Đầu nối dùng cho dây dẫn bên ngoài 26 Qui định cho nối đất 27 Vít và các mối nối 28 Chiều dài đường rò, khe hở không khí và khoảng cách qua cách điện 29 Khả năng chịu nhiệt, cháy và phóng điện bề mặt 30 Khả năng chống gỉ 31 Bức xạ, độc hại và các nguy hiểm tương tự Phụ lục K (qui định) - Dụng cụ được cấp điện bằng acqui và dàn acqui Phụ lục L (qui định) - Dụng cụ được cấp điện bằng acqui và dàn acqui có đấu nối nguồn lưới hoặc nguồn không có cách ly Phụ lục AA (qui định) - Yêu cầu cụ thể đối với máy cưa có dao tách mạch Phụ lục BB (qui định) - Yêu cầu bổ sung đối với tấm chắn bảo vệ phía dưới dùng cho máy cưa không có dao tách mạch Thư mục tài liệu tham khảo

Cập nhật gần nhất: 15:59 16/10/26
Prev
TCVN 7996-2-2:2009
Next
TCVN 7996-2-6:2011