CÔNG TY CP GIÁ XÂY DỰNG
NƠI ĐÀO TẠO VÀ CẤP CHỨNG CHỈ CHỈ HUY TRƯỞNG UY TÍN NHẤT
Ghi danh với Ms Thu An 0985 099 938
CÔNG TY CỔ PHẦN GIÁ XÂY DỰNG
-------o0o-------
SỔ TAY CHỈ HUY TRƯỞNG
VÀ KỸ THUẬT THI CÔNG
SỔ TAY LÀM HIỆN TRƯỜNG XÂY DỰNG
Buildings and Constructions Site Works
Hà Nội - 2023

I. LỜI NÓI ĐẦU

Để phấn đấu lên giám đốc quản lý dự án, chỉ huy trưởng, đứng ra làm cai, chủ thầu nhận khoán, "đầu cánh" hay kỹ thuật giỏi thì đầu tiên phải biết vào công trình thì làm những việc gì đã.

Sổ tay này dành cho chỉ huy trưởng và kỹ thuật thi công trực tiếp tại công trường. Cũng dành cho các chủ thầu, đội trưởng, cai, chủ thầu nhận khoán, "đầu cánh" và các bạn quan tâm (ví dụ: chủ nhà, chủ đầu tư, ban quản lý dự án biết để mà hình dung trình tự công việc).

Các bạn cán bộ kỹ thuật và cả công nhân muốn phấn đấu lên làm chủ cài qlcl.gxd.vn vào Mobi và có thể đọc ở bất kỳ đâu trên công trường. Chiêm nghiệm qua một vài công trình, học hỏi những người đi trước, kết hợp lý luận và thực tiễn để tiến lên.

Do đặc điểm xây dựng công trình là mỗi công trình mỗi khác, vì thế có thể không phải công trình nào cũng phải thực hiện tất cả các công việc như dưới đây hoặc có công trình thì có thêm các đầu việc khác. Bạn nắm cái sườn rồi "dĩ bất biến, ứng vạn biến" mà tùy chỉnh cho phù hợp với thực tế công trình của mình.

Khi bạn đọc tài liệu, nếu thấy vấn đề gì chưa ổn, xin đừng ngại góp ý / bổ sung cho tôi về địa chỉ theanh@gxd.vn hoặc nhắn tin trực tiếp inbox vào facebook Nguyễn Thế Anhopen in new window, tôi sẽ luôn hoan hỉ cầu thị để rà soát lại, cập nhật và biết ơn bạn.

II. TRÌNH TỰ VÀ DANH MỤC NHỮNG ĐẦU CÔNG VIỆC CHÍNH

STTTÊN CÔNG VIỆC
ICẬP NHẬT THÔNG TIN
1Nghiên cứu hợp đồng
2Tìm hiểu hồ sơ đấu thầu
3Đọc và nghiên cứu dự toán
4Đọc và nghiên cứu bản vẽ
5Đọc và nghiên cứu chỉ dẫn kỹ thuật (specs) của chủ đầu tư (CĐT) hoặc Tư vấn
6Khảo sát hiện trường thi công
7Nghiên cứu hồ sơ khảo sát địa chất, địa hình và thủy văn
8Khảo sát vùng miền
9Thu thập thông tin (điện thoại, Zalo) của tất cả các bên liên quan (phụ trách điện khu vực, đường nước, cây xanh, đô thị, công an, cứu hộ, cứu nạn…)
10Mở phần mềm QLCL GXD nhập thông tin vào sheet Thong tin và sheet Ky bien ban
IICHUẨN BỊ
APhản hồi về khâu hồ sơ, thiết kế,…
1Đề xuất với BCH, BGĐ những thiếu sót, sai lệch về khối lượng, đầu việc… trong dự toán công trình
2Làm việc với TVGS, TVTK, CĐT để điều chỉnh những sai sót của dự toán công trình (nếu có)
3Phát hiện và đề xuất với BCH, TVTK, TVGS và CĐT về những thiếu sót và bất hợp lý trong bản vẽ thiết kế
4Làm việc với TVGS, TVTK, CĐT để điều chỉnh những sai sót của bản vẽ công trình (nếu có)
5Đề xuất với BCH-BGĐ những thuận lợi và khó khăn đối với mặt bằng thi công
6Đề xuất với BCH, TVTK, TVGS những quy định, tiêu chuẩn trong Specs không thể áp dụng được trong dự án (nếu có)
7Đề xuất với BGĐ, BCH về những thuận lợi và khó khăn của yếu tố địa chất, thủy văn …
8Đề xuất với BGĐ, BCH về những yếu tố thuận lợi và khó khăn của vùng miền nơi thi công
BBIỆN PHÁP THI CÔNG
1Lập biện pháp thi công tổng thể, theo từng hạng mục và theo từng giai đoạn
2Bàn bạc với BCH về những biện pháp, công nghệ thi công khó và phức tạp nhằm đưa ra các giải pháp tối ưu
3Đề xuất với BCH, BGĐ những biện pháp thi công tối ưu nhằm rút ngắn thời gian thi công và tiết kiệm vật tư
4Biện pháp tổng mặt bằng thi công
5Lập biện pháp thi công phần lán trại, nhà chỉ huy,…
6Lập biện pháp thi công phần ngầm, biện phấp đóng cọc, khoan cọc, ép cọc, hệ chống đỡ…
7Lập biện pháp thi công móng, biện tháp thi công phần đà giằng
8Lập biện pháp thi công phần móng cẩu tháp
9Lập biện pháp thi công phần bể nước, bể chứa, hố ga,…
10Lập biện pháp thi công phần cột, vách thang máy, vách cứng,…
11Lập biện pháp thi công phần dầm sàn, hộp kỹ thuật
12Lập biện pháp thi công phần vì kèo, biện pháp thi công phần mái,…
13Lập biện pháp thi công phần xây trát (xây tô)
14Lập biện pháp thi công cầu thang, lan can, sê nô, lanh tô,…
15Lập biện pháp thi công phần ME
16Lập biện pháp thi công phần nền
17Lập biện pháp thi công phần hoàn thiện, (Sơn, đá mài, ốp lát, trang trí,…)
18Lập kế hoạch thi công phần giao thông, hạ tầng kỹ thuật
19Lập kế hoạch thi công hàng rào, an ninh, nhà bảo vệ,…
20Lập biện pháp an toàn trong thi công theo từng biện pháp thi công cụ thể
21Chủ động làm việc với các thầu phụ đội khoán về các biện pháp thi công
CKẾ HOẠCH THI CÔNG
1Lập kế hoạch thi công tổng thể
2Lập tiến độ thi công tổng thể
3Lập tiến độ thi công chi tiết
4Lập kế hoach vê nhân sự BCH, kế hoạch về nhân công
5Lập kế hoạch thi công lán trại, nhà chỉ huy,…
6Lập kế hoạch thi công phần ngầm, biện phấp đóng cọc, khoan cọc, ép cọc, hệ chống đỡ….
7Lập kế hoạch thi công móng, biện tháp thi công phần đà giằng
8Lập kế hoạch thi công phần móng cẩu tháp
9Lập kế hoạch thi công phần bể nước, bể chứa, hố ga,…
10Lập kế hoạch thi công phần cột, vách thang máy, vách cứng,…
11Lập kế hoạch thi công phần dầm sàn, hộp kỹ thuật
12Lập kế hoạch thi công phần vì kèo, biện pháp thi công phần mái,…
13Lập kế hoạch thi công phần xây tô
14Lập kế hoạch thi công cầu thang, lan can, sê nô, lanh tô,…
15Lập kế hoạch thi công phần ME
16Lập kế hoạch thi công phần nền
17Lập kế hoạch thi công phần hoàn thiện (sơn, đá mài, ốp lát, trang trí,…)
18Lập kế hoạch thi công phần giao thông, hạ tầng kỹ thuật
19Lập kế hoạch thi công hàng rào, an ninh, nhà bảo vệ,…
20Lập kế hoạch thi công phù hợp với biện pháp thi công và tiến độ dự án
21Lập kế hoạch huy động nhân lực phù hợp vói bảng tiến độ dự án đưa ra
22Chủ động làm việc với các thầu phụ đội khoán về kế hoạch huy động nhân sự và kế hoạch thi công
23Lập kế hoạch huy động máy móc, thiết bị và vật tư phù hợp với biện pháp thi công và tiến độ được lập của dự án
DTỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
1Phối hợp với BCH xây dựng và ban hành các quy định, quy trình trên công trường
2Phổ biến các quy định, quy phạm và quy trình trên công trình, CĐT, TVGS,…
3Nắm rõ quy trình lao động sản xuất của BCH, BGĐ ở công trường
4Nắm rõ các quy định, các nội quy của BCH, BGĐ để phổ biến cho thầu phụ và đội thi công
5Lập sơ đồ tổ chức được sự chấp thuận của TVGS, CĐT
6Các quyết định bổ nhiệm chỉ huy trưởng
7Quyết định thành lập các nhân sự BCH công trường
8Các quyết định thành lập tổ bảo vệ bảo vệ công trường
9Thông báo các đơn vị liên quan về nhân sự về bộ máy nhân sự, sơ đồ tổ chức,….
10Mở phần mềm QLCL GXD tìm các biểu mẫu đi kèm tải về máy để soạn
ETỔNG HỢP GIÁ THÀNH SẢN XUẤT
1Chuẩn bị phần mềm Dự toán GXDopen in new window hay Dự thầu GXDopen in new window hoặc Quyết toán GXDopen in new window
2Tính toán khối lượng toàn công trình (có thể dùng sheet Khối lượng của phần mềm QLCL GXD)
3Điều chỉnh định mức phù hợp theo từng hạng mục theo biện pháp thi công được lập
4Đưa khối lượng vào định mức để tính khối lượng vật tư và thiết bị
5Phân tích giá thành vật tư, thiết bị cho từng hạng mục theo biện pháp thi công được lập
6Tính toán chi phí nhân công của từng hạng mục
7Xác định chủ trương điều chỉnh thiết kế
8Tổng hợp giá thành sản xuất của toàn dự án
IIICHUẨN BỊ THI CÔNG
ACông tác tạm
1Xây dựng văn phòng BCH, lán trại công nhân, nhà vệ sinh…
2Xây dựng các kho, bãi
3Xây dựng cổng, nhà bảo vệ
4Xây dựng hàng rào tạm
5Thiết lập đường điện công nghiệp và điện sinh hoạt
6Thiết lập đường nước phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt
7Triển khai làm đường tạm phục vụ cho thi công
8Lắp dựng các bảng hiệu, biển báo,…
BBố trí công trình
1Chọn điểm để gởi cao độ, tọa độ cố định trong quá trình xây dựng
2Triển khai vị trí và cao độ các điểm mốc khống chế
3Lập sơ đồ bố trí các mốc của lưới khống chế
4Kiểm tra và lập biên bản xác nhận các cọc mốc khống chế
5Định vị công trình
6Lập lưới bố trí trục công trình
CLắp đặt các thiết bị cố định phục vụ thi công
1Xác định các vị trí lắp đặt các thiết bị cố định
2Thiết kế, thi công hệ móng để đỡ thiết bị
3Triển khai lắp đặt thiết bị
4Kiểm định chất lượng thiết bị cố định
IVTỔ CHỨC THỰC HIỆN THI CÔNG
AMô tả, chỉ dẫn chi tiết (Detail)
1Shop bản vẽ, Detail sắt để phục vụ gia công
2Shop bản vẽ, Detail ván khuôn (cốp pha, coppha, coffa) để phục vụ gia công
3Detail hệ thống điện nước
4Shop bản vẽ ốp lát, đá mài
5Shop bản vẽ nhôm kính
6Shop bản vẽ tôn, vì kèo thép
7Shop bản vẽ lan can cầu thang
8Shop bản vẽ lợp mái tôn
BKế hoạch chi tiết
1Lập kế hoạch thi công tuần, ngày
2Kế hoạch nhân sự theo tuần, ngày
3Lập kế hoạch công nhân theo tuần, ngày
4Lập kế hoạch nhập vật tư theo tuần, ngày
5Lập kế hoạch nhập thiết bị theo tuần, ngày
CTriển khai thi công
1Đo Trắc đạc, xác định tim trục, vị trí các hố móng
2Đo Trắc đạc, xác định vị trí, cao độ cột, sàn
3Cung cấp bản vẽ thi công, yêu cầu kỹ thuật cho thầu phụ
4Cung cấp đày đủ các bản vẽ thi công phát sinh
5Bố trí mặt bằng thi công, vị trí tập kết, gia công vật tư cho thầu phụ
6Cung cấp thiết bị thi công, hướng dẫn sự dụng, yêu cầu và quy cách, quy chế sử dụng, cho thầu phụ
7Hướng dẫn biện pháp thi công đào hố móng
8Triển khai biện pháp thi công cốt thép, coppha móng
9Triển khai biện pháp thi công đổ bê tông móng (Đổ, đầm,… Bê tông)
10Triển khai biện pháp bảo dưỡng, tháo dỡ coppha bê tông móng sau khi đổ
11Hướng dẫn biện pháp thi công cốt thép, coppha đà kiếng
12Triển khai biện pháp thi công đổ bê tông đà kiềng (Đổ, đầm,… Bê tông)
13Triển khai biện pháp bảo dưỡng, tháo dỡ coppha bê tông đà kiếng
14Hướng dẫn biện pháp thi công cốt thép, coppha sàn
15Triển khai biện pháp thi công đổ bê tông sàn (Đổ, đầm,… Bê tông)
16Triển khai biện pháp bảo dưỡng, tháo dỡ coppha bê tông sàn
17Hướng dẫn biện pháp thi công cốt thép, coppha cột
18Triển khai biện pháp thi công đổ bê tông cột (Đổ, đầm,… Bê tông)
19Triển khai biện pháp bảo dưỡng, tháo dỡ coppha bê tông cột
20Triển khai biện pháp, yêu cầu an toàn lao động cho tất cả các hạng mục
DGiám sát quá trình thi công
1Giám sát chất lượng vật tư đầu vào (đúng nhà sản xuất, kích thước, chủng loại,…)
2Bám sát quá trình thi công, giám sát thi công theo đúng kích thước bản vẽ
3Giám sát chất lượng thi công của thầu phụ
4Giám sát khối lượng thi công
5Giám sát tiến độ thực hiện
6Giám sát chất lượng thiết bị thi công trên công trình
7Giám sát vệ sinh ở công trường
8Giám sát an toàn lao động trong suốt quá trình thi công
9Giám sát quá trình bảo dưỡng thành phảm sau khi thi công
10Giám sát các chuyển vị bất lợi nếu có
ENghiệm thu
1Nghiệm thu nội bộ (CHT kết hợp với cán bộ KTTC nghiệp thu nội bộ các công tác đã xong)
2Nghiệm thu công viêc với TVGS, CĐT, nghiệm thu tổng quát để bàn giao cho chủ đầu tư
3Nghiệm thu MEP, vận hành chạy thử, danh mục các thiết bị bắt buộc phải kiểm định trước khi đưa vào sử dụng
VAN TOÀN LAO ĐỘNG
1Bố trí hệ thống các nhãn, biển báo an toàn nhằm cảnh báo các mối nguy hiểm, chỉ ra những nơi không an toàn
2Thiết kế biện pháp kỹ thuật và tổ chức thi công, trong đó phải thể hiện các biện pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn lao động và phòng chống cháy, nổ
3Hướng dẫn người lao động các biện pháp để đảm bảo an toàn
4Thứ 2 đầu tuần tổ chức huấn luyện và phổ biến các quy định về an toàn cho người lao động
5Tuyệt đối tuân thủ các quy định kỹ thuật về an toàn trong thi công xây dựng
6Thường xuyên nhắc nhở công nhân mặc đồ bảo hộ lao động và các biện pháp an toàn
7Đặc biệt lưu ý đảm bảo an toàn kết cấu giàn giáo, đảm bảo an toàn đối với máy, thiết bị nâng hạ, bố trí cán bộ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm làm công tác an toàn phù hợp với quy mô, mức độ rủi ro xảy ra tai nạn lao động của công trường theo quy định
8Lập phương án xử lý, ứng cứu khẩn cấp khi xảy ra sự cố mất an toàn trong quá trình thi công xây dựng
9Kiểm tra việc thực hiện biện pháp thi công, biện pháp đảm bảo an toàn của thầu phụ
10Dừng thi công và yêu cầu nhà thầu phụ khắc phục khi phát hiện dấu hiệu vi phạm các quy định về an toàn trong thi công xây dựng và có chế tài xử phạt trong hợp đồng nếu để xảy ra mất an toàn
11Phải duy trì thường xuyên việc hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý an toàn, vệ sinh lao động trong thi công xây dựng công trình
12Báo cáo thường xuyên về tình hình an toàn lao động trong thi công xây dựng theo quy định
13Thực hiện đầy đủ và kịp thời những biện pháp an toàn chung
14Công trường phải có sổ nhật ký an toàn lao động và ghi đầy đủ tình hình sự cố, tai nạn, biện pháp khắc phục và xử lí trong quá trình thi công
15Trên công trường xây dựng, mọi vị trí làm việc đều phải giữ gọn gàng, ngăn nắp. Các thiết bị, dụng cụ luôn phải đặt đúng nơi quy định. Các chất thải, vật liệu thừa phải được thu dọn thường xuyên
16Phải có giải pháp chuyển vật liệu thừa, vật liệu thải từ trên cao (trên 3 m) xuống. Không được đổ vật liệu thừa, vật liệu thải từ trên cao xuống khi khu bên dưới chưa rào chắn, chưa đặt biển báo và chưa có người cảnh giới
17Người lao động làm việc trên cao và dưới hầm sâu phải có túi đựng dụng cụ đồ nghề. Không được thả, ném các loại vật liệu, dụng cụ, đồ nghề trên cao xuống
18Tổ chức khám sức khoẻ đủ điều kiện làm việc, mua bảo hiểm bắt buộc, cấp phát bảo hộ lao động cho công nhân, cán bộ kỹ thuật của Ban chỉ huy (BCH)
19Quyết định thành lập Ban an toàn công trường phụ trách công tác an toàn lao động, PCCC CHCN
20Tổ chức đội phòng cháy chữa cháy, cứu nạn cứu hộ phù hợp với quy mô công trường
21Bố trí tủ thuốc hoặc phòng y tế tại công trường
22Tổ chức tổng vệ sinh hàng tuần, định kỳ 1 lần/1 tuần
VIHỒ SƠ
1Nắm được hợp đồng chính thức được ký kết giữa các bên liên quan công trình
2Nắm được yêu cầu của hồ sơ hoàn thành công trình (hồ sơ hoàn công), cài qlcl.gxd.vn vào mobi, truy cập Nghị định 06/2021/NĐ-CP và xem phụ lục về hồ sơ hoàn thành công trình
3Nắm được yêu cầu của bản vẽ hoàn công (truy cập qlcl.gxd.vn, chạm để mở Nghị định 06/2021/NĐ-CP xem phụ lục về bản vẽ hoàn công)
4Nghiên cứu quy định về nghiệm thu vật liệu đưa vào thi công, nghiệm thu công việc, nghiệm thu giai đoạn, nghiệm thu hạng mục, công trình
5Giữ liên lạc với người làm thanh toán của đơn vị Chủ đầu tư, nhanh chóng thống nhất các loại biên bản mẫu (có mẫu duyệt) bao gồm: Biên bản nghiệm thu, mẫu nhật ký, lấy mẫu vật tư, thí nghiệm… (thống nhất mẫu bằng cách ký xác nhận vào mẫu biên bản)
6Nhập số liệu vào phần mềm QLCL GXD để lập biên bản nghiệm thu, lập nhật ký thi công
7Nắm được bản vẽ đã phê duyệt, dự toán đầu vào và lên danh mục công tác phát sinh (nêu rõ nguyên nhân), đưa ra hướng giải quyết
8In từ phần mềm QLCL GXD các biên bản, theo dõi biên bản ký, các biên bản cần có thông qua danh sách (list) từng đầu mục và công việc
9Bố trí các cặp file hồ sơ, danh mục đầy đủ tạo điều kiện cho các bộ phận khác tham chiếu hoặc tham khảo. Tạo điều kiện trong quá trình bàn giao công tác và nắm bắt hồ sơ cho người tiếp nhận
10Sau khi tính toán khối lượng thanh toán đối chiếu với khối lượng của kỹ thuật hiện trường nhằm tránh sai sót
11Số liệu nghiệm thu, thanh toán nhập vào phần mềm Quyết toán GXD (QS) để thanh toán hoặc QLCL GXD để nghiệm thu
12Kết hợp với cán bộ kỹ thuật hiện trường để nắm giữ các phát sinh mới trong quá trình thi công tạo điều kiện chủ động trong công tác thanh quyết toán. Lưu trữ bản vẽ đã phê duyệt dùng thi công (bản gốc) và bản vẽ thay đổi thiết kế được phê duyệt (bản gốc) trong quá trình thi công
13Vào https://qlcl.gxd.vn cập nhật các Nghị định, Thông tư, Văn bản nhà nước có liên quan đến thanh toán công trình
14Trao đổi với chỉ huy phần công việc liên quan ngoài khả năng của mình
15Nắm chắc về lập và lưu trữ hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng
VIITRẮC ĐẠC
ALập lưới khống chế bằng và độ cao phục vụ bố trí chi tiết các cấu kiện ra thực tế hiện trường
1Nghiên cứu các hồ sơ liên quan về nhiệm vụ của công tác trắc đạc và yêu cầu độ chính xác cần thiết đối với việc bố trí công trình
2Nghiên cứu tổng mặt bằng công trình để chọn các vị trí các điểm khống chế sao cho được thuận lợi trong quá trình sử dụng và được ổn định trong suốt quá trình thi công xây lắp và sửa chữa sau này
3Triển khai vị trí và cao độ các điểm mốc khống chế
4Lập sơ đồ bố trí các mốc của lưới khống chế
5Kiểm tra và lập biên bản xác nhận các cọc móc khống chế
BBố trí công trình
1Định vị công trình
2Lập lưới bố trí trục công trình
3Chuyển trục công trình ra thực địa và giác móng công trình
4Bố trí chi tiết các trục dọc và các trục ngang của các hạng mục công trình
5Bố trí các trục phụ công trình từ các trục chính
6Kiểm tra độ chính xác của các công tác bố trí công trình dựa vào các điểm mốc cơ sở
CKiểm tra các cấu kiện
1Kiểm tra lại tim trục
2Kiểm tra độ thẳng đứng
3Kiểm tra kích thước hình học
4Kiểm tra cao độ
DĐo vẽ hoàn công
1Kiểm tra vị trí của các hạng mục, các kết cấu riêng biệt và hệ thống kỹ thuật so với các tham số trong hồ sơ thiết kế
2Đo vẽ hoàn công hệ thống kỹ thuật ngầm (thực hiện trước khi lấp)
3Đo vẽ hoàn công vị trí mặt bằng, độ cao, kích thước hình học của các hạng mục, các kết cấu sau khi đã hoàn thành giai đoạn lắp ráp
EĐo lún và đo chuyển vị ngang của công trình
1Lập đề cương hoặc phương án kỹ thuật
2Lựa chọn thiết kế cấu tạo các loại mốc chuẩn và mốc quan trắc
3Phân bố vị trí đặt mốc cơ sở mặt bằng và độ cao
4Gắn các mốc đo lún hoặc đo chuyển dịch cho nhà và công trình
5Sử dụng máy đo các giá trị độ lún, độ chuyển dịch ngang và độ nghiêng
6Tính toán xử lý số liệu và phân tích kết quả đo
VIIITHANH TOÁN, QUYẾT TOÁN
1Làm hồ sơ thanh toán khối lượng cho tổ đội dựa vào khối lượng công việc và biên bản nghiệm thu công viêc
2Làm hồ sơ thanh toán khối lượng theo hạng mục, khối lượng công việc hoàn thành và theo từng giai đoạn với CĐT
3Sử dụng phần mềm Quyết toán GXD để lập hồ sơ thanh toán, theo dõi số liệu lũy kế các giai đoạn thanh toán, đến cuối công trình có số liệu quyết toán hợp đồng luôn, giảm bớt nhân lực làm hồ sơ
IXKiểm soát chất lượng thiết bị vật tư
1Giám sát, thường trực theo dõi chất lượng của dụng cụ thi công
2Đưa ra các đề xuất với BCH điều chỉnh (nếu có vấn đề hư hỏng, lãng phí dụng cụ) để thi công đạt hiệu quả
3Giám sát chất lượng thầu phụ sử dụng hiểu quả vật tư
4Đưa ra các đề xuất với BCH điều chỉnh kịp thời (nếu có lãng phí, thiết hụt... vật tư) để đạt hiệu quả tối ưu cho các hạng mục

III. TẦN SUẤT THÍ NGHIỆM VÀ NỘI DUNG THÍ NGHIỆM CỦA CÁC VẬT TƯ ĐẦU VÀO

Đang cập nhật.

IV. MỘT SỐ VẤN ĐỀ THƯỜNG GẶP VÀ GIẢI PHÁP

SttNội dungBiện pháp
1Công tác kiểm soát vật liệu sử dụng cho công trình xây dựng chưa được thực hiện đầy đủNghiên cứu kỹ Điều 12 Nghị định 06/2021/NĐ-CP
2Một số chỉ tiêu thí nghiệm vật liệu chủ yếu chưa thực hiện kiểm soát đầy đủ như: thiếu thí nghiệm nước; chỉ tiêu thí nghiệm xi măng; chỉ tiêu thí nghiệm cốt liệu cho bê tông; các thí nghiệm cho gạch ốp, lát, ... thậm chí một số chỉ tiêu thí nghiệm vật liệu không đạt vẫn đưa vào sử dụng cho công trình như thành phần hạt, hàm lượng bùn sét,... của cốt liệu.Thực hiện thí nghiệm và kiểm soát thí nghiệm đầy đủ
3Đối với bê tông thường thiếu kiểm soát chất lượng bê tông thương phẩm: thời gian vận chuyển, tần suất lấy mẫu, kiểm soát hồ sơ,...), thiếu thí nghiệm cường độ bê tông đổ tại chỗ (như lấy kết quả thí nghiệm ở 7 ngày tuổi để làm cơ sở nghiệm thu), thiếu bảo trì, bảo dưỡng,....Lập phiếu kiểm soát chất lượng bê tông với đầy đủ thông tin và đúng thời điểm
4Một số vật liệu xây dựng thiếu hồ sơ về chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy, thiếu nguồn gốc, xuất xứ, nhãn mác theo quy định...Chú ý sưu tầm, lưu trữ hồ sơ đầy đủ
5Nhiều chủ đầu tư, tư vấn giám sát, nhà thầu thi công còn chưa nắm bắt sản phẩm hàng hóa vật liệu xây dựng nào phải có chứng nhận hợp quyNghiên cứu danh mục sản phẩm hàng hóa vật liệu xây dựng phải có chứng nhận hợp quy theo Thông tư của Bộ Xây dựng

V. BỆNH HỌC CÔNG TRÌNH

STTTÊN CÔNG VIỆCMỘT SỐ BỆNH HỌC CÔNG TRÌNHCÁCH XỬ LÝ
1Thi công cột
1.1Cốp pha cộtCốt pha phìnhTăng cường cây chống, siết ti vào vị trí phình. Trường hợp không siết nối thì ngừng thi công, đợi sau khi bê tông khô đục đoạn phình đó ra.
Ty bị táchHàn thêm các cây thép biện pháp ở ví trí tách đó
Cột bị nghiêngĐục bỏ đoạn cột bị nghiêng
1.2Cốt thép cộtCốt thép chờ bị lệnhNắn thép lại cho đúng tim cốt
Thép đế sai phươngCấy thép vào phương bị thiếu
Chờ thiếu thépCấy thêm thép
Cúp lơ nối không đượcMài vệ sinh kĩ ren thép. Trường hợp nối không được dùng đoạn thép cùng loại nối vào vị trí nối không được
1.3Bê tông cộtNứt chân cột or đầu cộtĐổ hồ dầu hoặc sika vào các vị trí chân cột trước khi đổ (trước đó phải đục tạo nhám)
Thừa bê tông so với cốtMúc bê tông đến vị trí cốt
Thiếu bê tông so với cốtNếu thiếu nhiều thì không tháo ván khuôn, đế chờ mẻ sau đổ thêm tới cốt. Nếu thiếu ít <=5cm không cần xử lí
Cột bị rỗCột bị rỗ ít thì trám vữa tốt vào. Nếu rỗ nhiều thì vệ sinh sạch sẽ vùng bị rỗ và trám bằng sika latex. Nhiều trường hợp theo ý kiến TVGS, CĐT phải đập đi làm lại
Bê tông tràn ra ở chân cộtTrám vữa (hồ) chân cột trước khi đổ bê tông
Thép bị trồi ra ngoàiTrám vữa (hồ) tại vị trí thép bị lồi ra ngoài
2Thi công dầm sàn
2.1Cốp pha dầm sànCốt pha dầm phình, võngTăng chỉnh kích
Bung đầu cộtHàn gia cố lại vị trí bị bung
Gãy nêm ngangThay cây nêm chất lượng tốt vào
2.2Cốt thép dầm sànThừa thép dầm (bị cấn cốt pha)Dùng kéo, máy hàn cắt. Nếu ngắn quá bẻ cude
Thiếu thép dầm sànNối thêm cây thép cùng loại vào vị trí thiếu
Cúp lơ nối không đượcMài vệ sinh kĩ ren thép. Trường hợp nối không được dùng đoạn thép cùng loại nối vào vị trí nối không được
2.3Bê tông dầm sànBê tông bị rỗKhi bê tông bị rỗ, nhất thiết không được dùng vữa trát hoàn thiện ngay vì lớp vữa này dễ hút ẩm, lâu ngày hình thành các giọt nước trong các lỗ rỗng, gây nguy hại cho bê tông. Cách khắc phục duy nhất là dùng bàn chải sắt đánh xờm lớp cũ, quét sạch, rửa nước đợi khô. Sau đó dùng vữa xi măng cao trát (pha trộn tỷ lệ xi măng / cát = ½). Khi trát miết mạnh tay bay hoặc dùng bàn xoa vỗ mạnh cho vữa càng lọt sâu càng tốt. Trường hợp rỗ sâu, cần đục tẩy hết chỗ rỗ cho tới tận lớp bê tông tốt, đánh xờm bằng bàn chải sắt, rửa lại bằng nước. Chờ khô, lại dùng bàn chải đầu nhỏ hoặc que sắt dẹt cắm vào tận cốt thép, cạo sạch rỉ bám. Để cốt thép trơ ra không khí rất nguy hiểm vì để lâu thép sẽ bị rỉ, tạo lớp ô xít sắt và trương nở, gây nứt nẻ, bong bê tông. Trường hợp này phải dùng bê tông sỏi nhỏ trát lại.
Nứt chân chimDùng nước xi quét qua, quét lại cho kỹ
Bê tông có vảy đóng trên bề mặtVệ sinh sạch sẽ sàn
Dầm sàn bị phình võngĐục bỏ đoạn bê tông thừa
3Thi công hệ thống cấp thoát nước
3.1Lắp đặt hệ thống thoát nước bẩnỐng chờ thoát nước bệ xí lệch vị trí.Bẻ co trên nền, hạn chế đục sàn.
Ống thoát sàn đấu với hố ga thoát nước mưa.Sửa lại nếu CDT yêu cầu.
Bị nghẹt ống thoát sàn do hồ.Dùng dây sắt nhỏ chọc và xả nước cho đến khi hết ngẹt.
3.2Lắp đặt hệ thống thoát nước mưaKhông cùm giữ ống.Câu gạch.
Tắc (nghẹt) ống do vữa (hồ).Test nước tìm vị trí tắc - cắt đoạn ống tắc và thay thế.
Đấu nhầm hố ga thoát nước bẩn.Sửa lại nếu TVGS, CĐT yêu cầu.
3.3Lắp đặt hệ thống cấp nướcNứt, bể ống.Khóa van tìm đúng vị trí và xử lý.
Bệ xí bị xì ống cấp.Xiết chặt các đầu răng, quấn keo lụa kỹ.
Nền, tường bị thấm.Khóa van từng vùng, tìm vị đúng vị trí xử lý.
Vòi bị mất.Bảo vệ cổng kiểm tra kỹ. Lắp bù.
3.4Lắp đặt hệ thống tưới câyỐng bị nứt, xì nướcKhóa van, xử lý tại vị trí xì
4Thi công hệ thống điện chiếu sáng
Ống chờ bị tắc (nghẹt).Cắt trần đà.
Bóng điện không sáng.Kiểm tra đấu nối, xoay bóng đúng vị trí.
Đấu lộn công tắc.Cúp CB đấu lại. Nhắc thợ: đấu công tắc tương ứng phụ tải từ trái sang phải, từ trong ra ngoài, từ trên xuống dưới
Bung ty máng cáp.Khoan ty 10 gia cố lại.
5Trát (tô) tường, trần, đà
Hồ không bám dính, bị bong tróc. Tường bị nứt chân chim sao khi trát (tô). Tường bị răng nứt ngay tiếp giáp giữa tường và cột.Vệ sinh tường không sạch trước khi tô, tường bám bụi, rêu mốc.
Trộn vữa trát (hồ tô) không đều, vữa (hồ) quá già, hôm vữa khô nhiều.
Không khoan cấy thép râu vào tường, không câu gạch, không đóng lưới thép.
Thi công trần tường thạch cao giữa trần và tường vách xảy ra nứt, táchDùng thanh Z để tạo khe co dãn giữa tường và trần thạch cao
6Đá mài
Nứt nền.Đường nứt nhỏ trộn vữa xi măng (hồ dầu) loãng đổ lên bề mặt dùng búa cao su vừa đổ vừa gõ.
Đường nứt lớn thì đục 1 đường chạy theo và trộn bê tông đá mài đổ lại.
Bung ron đồng, lệnh ron.Cắt đường ron vừa đủ cây ron đồng, gắn ron đồng cao hơn mặt nền 2mm.
Bị đốmĐục chỗ bị đốm và đổ lại, quan trọng là cân màu cho chuẩn.
7Gạch ốp
Bị bộp.Gỡ lên dán lại.
8Gạch không nung
Xảy ra nứt (thường nứt khi bàn giao công trình cho khách hàng, hoặc khi khách hàng sử dụng một thời gian). Bảo hành tốn kém, mất uy tín.Giám sát chặt chẽ quá trình thi công tuân thủ nghiêm túc các quy trình kỹ thuật trong quá trình thi công. Khi thi công xây, trát (tô) đặc biệt chú ý công đoạn, yêu cầu thợ xử lý kỹ liên kết tường và cột, dầm.
9Công tác thi công cơ điện, cấp thoát nước, điều hoà thông gió, phòng cháy chữa cháy, điện nhẹ (MEP)Phụ thuộc nhiều vào Nhà thầu phụ và thường xảy ra nhiều sai sót trong quá trình thi côngKhi thương thảo hợp đồng với thầu phụ cần phải đưa các điều khoản cụ thể mức phạt rõ ràng khi xảy ra sai sót…
Kiểm tra, giám sát thường xuyên quá trình các thầu phụ triển khai thi công.
Phân đoạn, phân khu trong thi công để kiểm tra giám sát dễ dàng
10Công tác quản lý tiến độMột số công trình chưa lập được tiến độ thi công hợp lýCần kỹ sư có kinh nghiệm lập và quản lý tiến độ thi công, khi lập dự trù được các khó khăn vướng mắc trong quá trình tổ chức thi công để đảm bảo theo hợp đồng đã ký. Đặc biệt đối với công trình có quy mô lớn khối lượng công việc nhiều.
11Công tác an toàn lao động vệ sinh môi trường
Dây điện thi công không được treo đặt trên caoYêu cầu treo cao
Dây điện không được bao bọc bảo vệ đầy đủSử dụng dây điện, bao bọc bảo vệ đầy đủ
Thiết bị đấu nối điện phích cắm ổ cắm không được trang bị đầy đủ nguy cơ xảy ra tiềm ẩn nguy cơ rủi ro mất an toàn caoTrang bị thiết bị đấu nối đảm bản an toàn
Thi công trên cao không được trang bị đầy đủ trang thiết bị an toàn lao độngTrang bị thiết bị an toàn lao động làm việc trên cao
Người lao động chưa có ý thức đầy đủ về an toàn lao động dẫn đến nguy cơ mất an toàn lao động rất caoTổ chức huấn luyện, tuyên truyền thường xuyên, liên tục. Xử phạt.
12Công tác quản lý hồ sơCông tác quản lý hồ sơ của một số công trình chưa thực hiện nghiêm túcCần chú trọng đặc biệt công tác này, ghi nhớ: "án tại hồ sơ".
Sử dụng cán bộ được đào tạo về Lập và quản lý hồ sơ

VI. DUNG SAI, SAI SỐ

STTCÔNG VIỆCTÌNH HUỐNGHIỆU CHỈNH DUNG SAI
1Cột lệch
Cột ngả đầu dưới 3cmĐối với cột trên mình nắn thép và lấy đúng tim cốt
Đối với tô mình đục phần ngả ra tô
Cột ngả đầu từ 3- 5cmĐối với cột trên tầng mình hiệu chỉnh cột vào 3cm, cột tầng trên mình hiệu chỉnh tiếp.
Đối với tô mình đục tỉa phần ngả 2cm rồi tô trên mỏng dưới dày hơn , lấy sao cho nhìn tương đối. Nếu cảm thấy không được thì đắp gạch thêm
Cột biên đầu hồi lệch vô trong dưới 3cmĐối với cột trên mình vẫn lấy đúng tim cốt
Đối với công tác xây tô mình đục cột vào 2cm và tô bình thường
Cột biên đầu hồi lệch vô trong từ 3-5cmĐục bê tông nhấn thép 3,5cm tô ghém lấy lại, lên tầng trên tiếp tục nhấn thép hiệu chỉnh lại.
Cột biên đầu hồi lệch ra ngoài dưới 5cmNhấn thép tô ghém lấy lại độ thẳng đứng
Cột biên đầu hồi lệch ra ngoài trên 5cmĐục bê tông nhấn thép 3,5cm tô ghém lấy lại, lên tầng trên tiếp tục nhấn thép hiệu chỉnh lại.
Cột biên lệch có hộp genNhấn thép tô ghém lấy lại phía bên trong nhà
Cột giữa lệch từ 3- 5cmĐối với cột trên tầng mình hiệu chỉnh cột vào 3cm, cột tầng trên tiếp mình lấy đúng tim cốt.
Đối với tô mình đục tỉa phần ngả 2cm rồi tô trên mỏng dưới dày hơn, lấy sao cho nhìn tương đối. Nếu cảm thấy không được thì đắp gạch thêm
Cột giữa lệch dưới 3cmĐối với cột trên mình vẫn lấy đúng tim cốt
Đối với công tác xây tô mình đục cột vào 2cm và tô bình thường. Mặt ngoài mình đắp thêm hồ vào
Dầm tại vị trí cột giữa lệchHiệu chỉnh dầm đi theo cột
Dầm tại vị trí cột biên lệch ra ngoàiĐục bê tông tô lấy lại độ thẳng đứng, hiệu chỉnh dầm đi theo cột
Dầm tại vị trí cột biên lệch vào trongHiệu chỉnh dầm đi ra, đục bê tông tô ghém lấy lại cột và dầm
2Đà lệch
Đà biên lệch ra ngoài dưới 5cm không có hộp genĐục bê tông tô ghém dầm
Đà biên lệch ra ngoài trên 5cm không có hộp genĐục bê tông 2 đầu dầm, hiệu chỉnh tô ghém 2 đầu dầm
Đà biên lệch vào trongĐục bê tông tô ghém dầm
Đà biên lệch ra ngoài trên 5cm có hộp genĐục bê tông tô ghém dầm tương đối
Đà giữa 1 nhịp lệchĐục bê tông 2 đầu dầm tô ghém lấy lại cho thẳng hàng
3Xây tường
Xây tường gặp dầm trên và dầm dưới lệch nhauXây lấy theo đà dưới tô ghém đà trên hoặc lấy giữa xây lên tô ghém lấy lại dầm trên và dầm dưới
Xây tường nhà vệ sinh không vuông ke trên 5cmKiểm tra, ghém tô lấy lại cho tương đối trước khi ốp lát
Tường xây (cạnh cửa) xây vênh, lệch >5cmĐo đạc cắt cạnh để đạt lại kích thước yêu cầu, tô lại đúng kích thước trừ hao 4mm.
Xây tường bị lệch tim trục trên 5cmVệ sinh lớp vữa xây bị phèo ra bên mặt tường bị cháy tô lớp mỏng, tô ghém lấy lại bên mặt tường còn lại
Xây tường trên dầm biên bị lệch vào trongKhoan cấy thép vào dầm đỡ chân tường xây, ghém tô hiệu chỉnh tương đối.
4Cốt sàn không chuẩn (đá mài)
Không phẳng cục bộ trong 1 nhịpNếu trong 1 nhịp dài 5m dung sai quá 3cm, ta lấy điểm cao nhất, lấy cao độ đá mài 1,5cm trải đều ra.cho phép nhấn 0,5cm với điều kiện sàn công nghiệp chiều dài lớn hơn 5m.
Không phẳng cục bộ trong 1phân đoạnTrong 1 phân đoạn dung sai quá 5cm, ta lấy cao độ cao nhất, lấy cao độ đá mài 1,5cm trải ra ô sàn.cho phép nhấn 3cm với điều kiện chiều dài lớn hơn 15m.
5Kèo thép định vị lệch
Định vị bu lông giữa 2 nhịp lệch dưới 5cmKiểm tra cắt bớt xà gồ, điều chỉnh khung kèo luôn đứng.
Định vị bu lông giữa 2 nhịp lệch trên 5cmKiểm tra nối dài bản mã cố định xà gồ.
Định vị bu lông giữa 2 phân đoạn lệch dưới 5cmKiểm tra mở rộng lỗ bulong theo hình ovan.
Định vị bu lông giữa 2 nhịp lệch trên 5cmKiểm tra thay bản mã và định vị lỗ bulong mới hoặc đổ bê tông mỡ rộng đầu cột và đặt bản mã mới.

VII. TRẮC ĐỊA TRONG THI CÔNG

STTCÔNG TÁCPHƯƠNG PHÁP LẬP TỌA ĐỘ GIÁN TIẾP
1Định vị đào đất hố móngDựa vào hệ cameri mình dọi lấy 3 điểm, sau đó rắc vôi đúng kích thước móng dựa vào 3 điểm thắng hàng
2Định vị cốt pha móng, thép móngDựa vào hệ cameri mình lấy 3 điểm, sau đó dùng thước ke, dây, mực búng tim cột và cốt pha móng vào bê tông lót
3Định vị cốt pha sànDựa vào cốt 1m gửi lên cột và đo tới cao độ đáy sàn.
4Định vị đổ bê tông cộtDùng máy thủy bình gứi tọa độ cốt đổ bê tông vào thép or ván khuôn cột
5Định vị đà kiềngDựa vào trục cột búng mực ra vị trí đà kiềng
6Định vị cốt nềnDùng máy thủy bình gứi cốt vào chân cột đế định vị cốt nền
7Định vị cốp pha cộtDựa vào lưới trục gửi đo khoảng cách theo kích thước cột như bản vẽ, búng mực dài hơn cạnh cột 20cm
8Định vị cao độ đổ bê tông cộtGửi cốt 1m lên cột, từ đó đo cốt bê tông - đóng đinh làm cỡ đổ bê tông
9Định vị tim trục cộtDựa vào lưới trục đã đo khoảng cách tới tim cột, nhỏ lọt lòng búng mực
10Định vị vị trí cốp pha đàDựa theo vị trí tim cột, đo khoảng cách chính xác tới cạnh đà theo bản vẽ
11Định vị cốt thép bổ trụDựa vào cạnh đà đo khoảng cách tới cạnh bổ trụ như bản vẽ
12Định vị cốt thép chờ cầu thangDựa vào cạnh đà đo khoảng cách tới vị trí cầu thang theo bản vẽ
13Định vị cốt thép ô văngDựa vào cạnh đà đo khoảng cách tới vị trí ô văng theo bản vẽ
14Định vị ống chờ thoát nước tầngDựa vào vị trí cạnh đà dẫn ra từng vị trí ống nước chờ
15Định vị ống luồn dây điệnDựa vào vị trí cạnh đà dẫn ra từng vị trí ống điện.
16Định vị cốt đổ sànDựa vào cos sàn or cos đà dẫn ra tất cả vị trên sàn.
17Định vị tường xây, cốt cửaDựa vào lưới trục gửi trên sàn hoặc tim cột từ đó đo kích thước tới từng vị trí tường xây
18Định vị tường nhà vệ sinhDựa vào lưới trục gửi trên sàn hoặc tim cột từ đó đo kích thước tới từng vị trí tường xây
19Định vị kích thước cửaDựa vào trục định vị tường xây và đo kích thước tới vị trí cữa
20Định vị cao độ cán hồDựa vào cốt 1m gửi lên cột, từ đó đo xuống sàn lấy cao độ cán hồ.
21Định vị cao độ đổ đá màiDựa vào cốt 1m gửi lên cột, từ đó đo xuống sàn lấy cao độ theo từng vị trí trong ô sàn.
22Định vị ống điện, hộp điện công tắc tườngDựa vào vị trí cạnh cữa dẫn ra vị trí ống điện và hộp điện công tắc tường
23Định vị ống chờ máy lạnh, đènDựa vào cạnh đà, tường đo dẫn vào vị trí chờ ống điện đèn, máy lạnh
24Định vị bulong đầu cộtDựa vào vị trí cốt 1m cột để xác định chiều cao đặt bulong và đo khoảng cách giữa 2 cột xác định khoản cách 2 bulong.

VIII. NGHIỆM THU, THANH TOÁN

STTCÔNG VIỆCCÁC BƯỚC NGHIỆM THU
1Ép cọc
Kiểm tra nguyên vật liệu.Chất lượng cọc ép, chiều dài, diện tích cọc.
Kiểm tra kích thướcÉp cọc xuống bao nhiêu m, khích thước hố móng cần ép.
Kiểm tra Trắc đạcKiểm tra vị trí cọc ép theo phương ngang và phương dọc.
Kiểm tra biện pháp thi côngKiểm tra máy móc thi công: Sử dụng loại máy ép nào? Thời gian ép 1 cọc là bao nhiêu?
2Coppha móng, cột, dầm, sàn
Kiểm tra nguyên vật liệu.Kiểm tra ván khuôn đúng nhà sản xuất, chủng loại, kích thước. kiểm tra thông số kỹ thuật (CO & CQ).
Kiểm tra kích thướcKiểm tra kích thước đúng thiết kế (chiều cao và diện tích cốp pha).
Kiểm tra Trắc đạcKiểm tra vị trí cốp pha theo bản vẽ, theo phương ngang và phương dọc.
Kiểm tra cao độ.
Kiểm tra biện pháp thi côngKiểm tra các gông chắc chắn, số lượng các cây chống, chống đúng vị trí không có thẳng không?
Kiểm tra các kích có chặt không, tăng hết chưa?
Kiểm tra các xuyên ty có chắc không đóng còn vào nữa không, có bể ống nhựa bên trong không?
3Lắp dựng cốt thép
Kiểm tra nguyên vật liệu.Kiểm tra cốt thép đúng nhà sản xuất, chủng loại, kích thước. kiểm tra thông số kỹ thuật (CO & CQ).
Kiểm tra kéo đứt của theo.
Kiểm tra kích thướcKiểm tra khoảng cách các thanh thép theo đúng thiết kế.
Chiều dài thép là bao nhiêu, có dư hay thiếu không?
Kiểm tra Trắc đạcKiểm tra thép đặt ở vị nào theo bản vẽ.
Kiểm tra thép lớp trên có đúng cao độ hay không?
Kiểm tra biện pháp thi côngKiểm tra thép đặt đúng theo phương chịu lực hay không?
Kiểm tra có sử dụng con kê không?
Kiểm tra các mối nối có chắc chắn không?
4Đổ bê tông
Kiểm tra nguyên vật liệu.Kiểm tra cấp phối bê tông, kiểm tra độ sụt, kiểm tra cát, đá sạch trước khi trộn, kiểm tra có sử dụng phụ gia không?
Sau khi đổ xong nén mẫu xem bê tông có đạt cường độ không?
Kiểm tra biện pháp thi côngKiểm tra áp lực bê tông đổ.
Đầm bê tông có đạt không (đầm có đúng kỹ thuật không)?
Trước khi đổ có gém không?
Cán nền có phẳng không?
Đổ cầu thang thì đổ từ trên xuống.
5Xây trát (tô)
Kiểm tra nguyên vật liệu.Kiểm tra gạch ống, cát, xi măng, đúng nhà sản xuất, chủng loại, kích thước, thông số kỹ thuật (CO & CQ).
Kiểm tra kích thướcKiểm tra tường xây đúng kích thước bản vẽ (lơn hơn hay nhỏ hơn bản vẽ thi công).
Kiểm tra Trắc đạcKiểm tra vị trí xây đúng thiết kế, đúng theo phương ngang và phương dọc.
Kiểm tra cao độ xây đúng thiết kế.
Kiểm tra biện pháp thi côngKiểm tra làm sạch vật liệu (sàn cát, rửa cát ) trước khi trộn.
Kiểm tra tỷ lệ trộn hồ.
Kiểm tra thợ xây đúng theo kỹ thật không?
Kiểm tra xây tường có câu râu hay câu gạch không?
6Lát gạch
Kiểm tra nguyên vật liệu.Kiểm tra gạch lót đúng nhà sản xuất, đúng chủng loại, đúng kích thước, thông số kỹ thuật (CO &CQ).
Gạch bị cong vênh, khác kích thước.
Kiểm tra Trắc đạcKiểm tra vị trí lót gạch đúng theo bản vẽ, theo phương ngang và theo phương dọc.
Kiểm tra cao độ của gạch lót.
Kiểm tra biện pháp thi côngKiểm tra gạch lát bị bộp không, đường ron thẳng không được cong.
Kiểm tra bề mặt phải phẳng.
7Nhôm kính
Kiểm tra nguyên vật liệu.Kiểm nhôm đúng nhà sản xuất, đúng chủng loại, đúng kích thước, thông số kỹ thuật (CO &CQ).
Kiểm tra kiểu dáng khung giống như xưởng cũ.
Kiểm tra Trắc đạcKiểm tra vị trí lắp cửa đúng thiết kế.
Kiểm tra cao độ cửa đúng thiết kế.
Kiểm tra biện pháp thi côngKiểm tra cửa nhôm có chôn bas không.
Kiểm tra bắn sillicon.
Kiểm tra gắn ron cửa có khít không?
Kiểm tra cửa có cong vênh.
Kiểm tra cửa bị nghiêng không.
8Cửa cuốn
Kiểm tra nguyên vật liệu.Kiểm tra cửa, mô tơ, vật liệu phụ có đúng nhà sản xuất, đúng kích thước, đúng thông số kỹ thuật, đúng (CO & CQ).
Kiểm tra Trắc đạcKiểm tra vị trí lắp đặt cửa.
Kiểm tra vị trí lắp đặt mô tơ.
Kiểm tra vị trí lắp đặt remote.
Kiểm tra biện pháp thi côngKiểm tra các thanh lắp có khít, chặt.
Kiểm tra cửa khi kéo lên có nhẹ hay không, có bị cấn ở đâu?
Kiểm tra mô tơ hoạt động có bị kêu không?
Kiểm tra có bôi mỡ bò lên đường ray không?
Kiểm tra các mối hàn định vị đường ron.
Kiểm tra hoạt động có tải và không tải.Kiểm tra có tải khi gắn cửa vô rồi cho mô tơ chạy lên chạy xuống xem mô tơ hoạt động như thế nào?
Kiểm tra mô tơ chạy khi chưa lắp cửa.
9Ống nước
Kiểm tra nguyên vật liệu.Kiểm tra nhà sản xuất đúng nhàn sản xuất, đúng kích thước, đúng thông số kỹ thuật.
Kiểm tra (CO & CQ)
Kiểm tra Trắc đạcKiểm tra vị trí lắp đặt ống nước theo thiết kế.
Kiểm tra vị trí lắp theo phương ngang và phương dọc.
Kiểm tra biện pháp thi côngKiểm tra các mối nối, dán keo có chặt không.
Kiểm tra có gắn cùm chắc chắn chưa.
Kiểm tra hoạt động có tải và không tải
10Đèn
Kiểm tra nguyên vật liệu.Kiểm tra nhà sản xuất đúng nhàn sản xuất, đúng kích thước, đúng thông số kỹ thuật.
Kiểm tra (CO & CQ)
Kiểm tra Trắc đạcKiểm tra vị trí lắp đặt ống nước theo thiết kế.
Kiểm tra vị trí lắp theo phương ngang và phương dọc.
Kiểm tra biện pháp thi côngKiểm tra các mối nối, dán keo có chặt không?
Kiểm tra có gắn cùm chắc chắn chưa?
Kiểm tra có tải và không tảiKiểm tra đèn có tải cho chạy toàn bộ có bóng đèn.
Kiểm tra đèn không có tải cho đèn chạy không có bóng.
11Đá mài
Kiểm tra nguyên vật liệu.Kiểm tra nhà sản xuất đúng nhàn sản xuất, đúng kích thước, đúng thông số kỹ thuật.
Kiểm tra (CO & CQ)
Kiểm tra Trắc đạcKiểm tra cao độ theo thiết kế, cao độ so với nền bê tông.
Kiểm tra biện pháp thi côngVệ sinh nền sạch trước khi đổ BT.
Đúng tỷ lệ trộn.
Kiểm tra mặt đá.
Kiểm tra đánh bóng.
11Sơn nước
Kiểm tra nguyên vật liệu.Kiểm tra nhà sản xuất đúng nhàn sản xuất, đúng kích thước, đúng thông số kỹ thuật.
Kiểm tra Trắc đạcKiểm tra vi trí sơn nước, cao độ.
Kiểm tra biện pháp thi côngKiểm tra tỷ lệ trộn.
Kiểm tra mặt phẳng.
Kiểm tra màu sơn đồng nhất.

IX. DANH MỤC SẢN PHẨM, HÀNG HÓA VẬT LIỆU XÂY DỰNG PHẢI CÓ CHỨNG NHẬN HỢP QUY

Căn cứ Thông tư số 04/2023/TT-BXD ngày 30/06/2023 của Bộ Xây dựng Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng.

Chia sẻ của một đồng nghiệp là Phó Chánh thanh tra xây dựng: "Chỉ cần hiểu ý nghĩa của quy chuẩn và biết quy chuẩn liên quan thì khắc biết các sản phẩm, hàng hóa".

STTTÊN SẢN PHẨM
IXi măng, phụ gia cho xi măng và bê tông
1Xi măng poóc lăng
2Xi măng poóc lăng hỗn hợp
3Xi măng poóc lăng bền sun phát
4Thạch cao phospho dùng để sản xuất xi măng
5Xỉ hạt lò cao
6Phụ gia họat tính tro bay dùng cho bê tông, vữa xây và xi măng
IICốt liệu xây dựng
1Cát nghiền cho bê tông và vữa
2Cát tự nhiên dùng cho bê tông và vữa
IIIVật liệu ốp lát
1Gạch gốm ốp lát
2Đá ốp lát tự nhiên
3Đá ốp lát nhân tạo trên cơ sở chất kết dính hữu cơ
4Gạch bê tông tự chèn
IVVật liệu xây
1Gạch đất sét nung
2Gạch bê tông
3Sản phẩm bê tông khí chưng áp
4Tấm tường
Tấm tường rỗng bê tông đúc sẵn theo công nghệ đùn ép.
Tấm tường nhẹ ba lớp xen kẹp.
Tấm tường bê tông khí chưng áp cốt thép.
VVật liệu lợp
1Tấm sóng amiăng xi măng
2Ngói lợp
Ngói đất sét nung
Ngói gốm tráng men
Ngói bê tông
VIThiết bị vệ sinh
1Chậu rửa
2Bồn Tiểu nam treo tường
3Bồn Tiểu nữ
4Bệ Xí bệt
VIIKính xây dựng
1Kính nổi
2Kính phẳng tôi nhiệt
3Kính màu hấp thụ nhiệt
4Kính phủ phản quang
5Kính phủ bức xạ thấp (Low E)
6Kính hộp gắn kín cách nhiệt
7Kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp
VIIIVật liệu trang trí và hoàn thiện
1Vật liệu dán tường dạng cuộn - Giấy dán tường hoàn thiện, vật liệu dán tường vinyl và vật liệu dán tường bằng chất dẻo
2Sơn tường - dạng nhũ tương
3Tấm thạch cao và Panel thạch cao cốt sợi*
(*) Không áp dụng đối với tấm thạch cao đục lỗ dùng cho mục đích tiêu âm
4Ván gỗ nhân tạo
Ván sợi
Ván dăm
Ván ghép từ thanh dày và ván ghép từ thanh trung bình
IXCác sản phẩm ống cấp thoát nước
1Ống và phụ tùng (phụ kiện ghép nối) bằng PVC dùng cho hệ thống cấp nước thoát nước trong điều kiện có áp suất
2Ống và phụ tùng (phụ kiện ghép nối) bằng PE dùng cho hệ thống cấp nước, thoát nước trong điều kiện có áp suất
3Ống và phụ tùng (phụ kiện ghép nối) bằng PP dùng cho hệ thống cấp nước, thoát nước trong điều kiện có áp suất
4Ống và phụ tùng (phụ kiện ghép nối) bằng nhựa nhiệt rắn gia cường bằng sợi thủy tinh (GRP) trên cơ sở nhựa polyeste không no (UP)
5Ống và phụ tùng (phụ kiện ghép nối) bằng gang dẻo dùng cho các công trình dẫn nước
XCác sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng khác
1Amiăng crizotin để sản xuất tấm sóng amiăng xi măng
2Hệ thống thang cáp và máng cáp bằng sắt hoặc thép sử dụng trong lắp đặt điện của công trình
3Ống và phụ tùng (phụ kiện ghép nối) dùng để bảo vệ và lắp đặt dây dẫn điện trong nhà

X. HÌNH TƯỢNG NGƯỜI CHỈ HUY TRƯỞNG CÔNG TRƯỜNG HIỆN TẠI

1. Trách nhiệm nặng nề, vai trò trung tâm

Người Chỉ huy trưởng công trường ngày nay không chỉ là người điều phối các công việc thi công mà còn là "đầu tàu" chịu trách nhiệm toàn diện về tiến độ, chất lượng, an toàn và chi phí của công trình. Họ phải là người vừa có tầm nhìn chiến lược vừa quản lý chặt chẽ từng chi tiết nhỏ để đảm bảo dự án thành công.

Tại khóa học Chỉ huy trưởng do Công ty CP Giá Xây Dựng, Chỉ huy trưởng công trường được đào tạo và xây dựng hình tượng như 1 vị tướng quân với khả năng "điều binh khiển tướng" trên công trường.

Người cầm trịch – Lãnh đạo tối cao trên công trường: Chỉ huy trưởng công trường như một vị tướng quân, đứng trên đỉnh của mọi quyết định. Họ chịu trách nhiệm tổng thể về chiến lược, kế hoạch và triển khai, đảm bảo toàn bộ "binh lực" – từ kỹ sư, công nhân, đến máy móc, thiết bị – phối hợp nhuần nhuyễn để đạt được mục tiêu thi công.

Tư duy chiến lược – Kế hoạch là chìa khóa chiến thắng:

+ Chiến thuật rõ ràng: Giống như một tướng quân lập chiến lược trên chiến trường, Chỉ huy trưởng phải phân tích địa hình công trường, dự đoán rủi ro và lập kế hoạch chi tiết cho từng giai đoạn thi công.

+ Phân bổ nguồn lực: Biết cách "điều binh" – phân bổ nhân sự, vật liệu và thiết bị đúng nơi, đúng thời điểm để đạt hiệu quả tối đa.

2. Trình độ chuyên môn cao và khả năng ra quyết định

- Chuyên môn kỹ thuật: Một Chỉ huy trưởng không thể thiếu kiến thức sâu rộng về thiết kế, thi công, vật liệu và tiêu chuẩn xây dựng.

- Quyết đoán: Họ phải nhanh chóng ra quyết định chính xác trong các tình huống khó khăn như xử lý sự cố công trường, điều chỉnh tiến độ hoặc quản lý nhân sự.

- Ra quyết định tức thời: Khi gặp sự cố hoặc thách thức bất ngờ, họ phải ra quyết định dứt khoát, chính xác, đảm bảo công việc tiếp tục trôi chảy.

3. Kỹ năng lãnh đạo và quản lý đội ngũ

- Lãnh đạo mạnh mẽ: Chỉ huy trưởng không chỉ là một người quản lý mà còn là một nhà lãnh đạo, truyền cảm hứng và giữ vững tinh thần của đội ngũ kỹ sư, công nhân trên công trường.

- Quản lý linh hoạt: Họ cần tổ chức công việc hợp lý, phân bổ nguồn lực hiệu quả và giải quyết các xung đột nội bộ.

- Khả năng điều binh khiển tướng – Lãnh đạo mạnh mẽ

+ Dẫn dắt đội quân: Chỉ huy trưởng là người giữ vững tinh thần cho đội ngũ kỹ sư và công nhân, giống như tướng quân khích lệ binh sĩ trước trận đánh lớn.

+ Điều phối các lực lượng: Từ nhà thầu phụ, tư vấn giám sát đến đội kỹ thuật nội bộ, tất cả phải vận hành như một đội quân đồng lòng dưới sự chỉ đạo của Chỉ huy trưởng.

4. Khả năng giao tiếp và phối hợp

- Kết nối các bên: Chỉ huy trưởng là cầu nối giữa chủ đầu tư, tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát và nhà thầu phụ. Họ phải giao tiếp khéo léo để đảm bảo các bên hiểu rõ mục tiêu chung và cùng phối hợp hiệu quả.

- Báo cáo minh bạch: Việc thường xuyên cập nhật tình hình dự án cho chủ đầu tư và các bên liên quan là yêu cầu không thể thiếu.

- Bản lĩnh trên chiến trường – Đối mặt với mọi thách thức

+ Xử lý khủng hoảng: Như một tướng quân đối mặt với địch bất ngờ, Chỉ huy trưởng phải giữ bình tĩnh, phân tích nhanh tình hình và đưa ra giải pháp hiệu quả khi xảy ra rủi ro thi công.

+ Bảo vệ "đội quân" của mình: Đảm bảo an toàn lao động, quyền lợi của công nhân và tinh thần hợp tác giữa các bên liên quan.

- Thành công nằm ở sự phối hợp nhịp nhàng

+ Một tướng quân giỏi không chiến thắng một mình. Chỉ huy trưởng cần phối hợp chặt chẽ với các bên: chủ đầu tư, tư vấn thiết kế, đội ngũ kỹ thuật và công nhân thi công.

+ Tạo nên đội quân bất bại: Khả năng lãnh đạo của họ biến mọi cá nhân thành một tập thể mạnh mẽ, thống nhất trong mục tiêu và hành động.

5. Sức ép và thách thức

- Áp lực thời gian: Công trình luôn đòi hỏi tiến độ gấp rút, nhưng vẫn phải đảm bảo chất lượng và an toàn.

- Quản lý rủi ro: Họ phải đối mặt với những rủi ro không lường trước, từ thời tiết, thiếu vật liệu, đến sự cố kỹ thuật hoặc nhân sự.

6. Hình mẫu hiện đại – "Chỉ huy trưởng 4.0"

- Ứng dụng công nghệ: Chỉ huy trưởng hiện đại cần nắm vững và biết cách phối hợp với anh/em sử dụng phần mềm Quản lý dự án (QLDA GXD, Microsoft Project...), Google Drive, Google Sheet, BIM, IoT như những "vũ khí" tối tân để nắm bắt tiến độ và quản lý công việc từ xa.

- Tư duy đổi mới: Thay vì chỉ tập trung vào thi công, họ còn phải tối ưu hóa chi phí, đảm bảo công trình bền vững và đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế.

- Thông tin là sức mạnh: Giống như tướng quân cần tin tức từ mặt trận, Chỉ huy trưởng phải cập nhật liên tục thông tin từ công trường để ra quyết định chính xác, cũng như truyền tin về công ty, lên cấp trên kịp thời để báo cáo và nhận các chỉ đạo quản lý, điều hành kịp thời phổ biến tới anh/em trên công trường.

Tóm lại:

Hình tượng Chỉ huy trưởng công trường hiện tại không chỉ gói gọn trong một nhà quản lý kỹ thuật mà còn là một nhà lãnh đạo tài ba, một người điều phối nhạy bén và một chuyên gia đa nhiệm. Họ đại diện cho sự kết nối giữa tầm nhìn chiến lược và việc triển khai thực tế, góp phần quyết định thành công của mỗi công trình.

Chỉ huy trưởng công trường không chỉ là một người quản lý, mà là một vị tướng quân thực thụ. Họ nắm trong tay bản đồ chiến lược, điều khiển đội ngũ và đối mặt với mọi thách thức để "giành chiến thắng" – đó là hoàn thành công trình đúng tiến độ, đạt chất lượng và tối ưu chi phí.

Với tầm nhìn chiến lược, bản lĩnh điều hành và tinh thần trách nhiệm cao, Chỉ huy trưởng chính là nhân tố quyết định thành bại của mỗi dự án xây dựng.

Qua các nội dung chỉ dẫn ở trên, giúp bạn hình dung rõ định hướng để đi. Bạn thấy rằng bây giờ Giám đốc dự án, hay Chỉ huy trưởng cái khó nhất không còn là vấn đề kỹ thuật nữa, cái khó nhất là xây dựng được một Ban gắn kết, anh em đồng lòng. Một Ban sẽ có người nọ người kia, nhưng không hỗ trợ nhau thì CHT phải gánh hết và sẽ rất mệt. Giám đốc dự án, Chỉ huy trưởng nên sắp xếp thời gian tổ chức đào tạo anh / em và giao việc cho anh / em, khả năng mình mạnh cái nào thì đào tạo cho những anh / em còn lại, còn cái nào không mạnh thì tìm người mạnh giao kèm cặp người khác.

Một điều rất quan trọng: cho anh / em tham gia lớp học online, từ xa: Lớp Chỉ huy trưởng công trường, Lớp Lập hồ sơ Quản lý chất lượng + lập nhật ký tự động bằng phần mềm QLXL GXDThanh quyết toán GXD. Quân lính được đào tạo tốt, làm việc giỏi thì mình nhàn, dự án xây dựng công trình càng thành công. Liên hệ Ms Thu An 0985 099 938 để biết thêm chi tiết.

Last Updated: