QCVN 12:2014/BXD — Hệ thống điện của nhà ở và nhà công cộng
Trạng thái: Bản chuyển từ PDF có lớp chữ trong kho Drive, đang hậu kiểm. Các trang có bảng, sơ đồ, ký hiệu toán học đặc thù và toàn bộ phụ lục giữ bằng ảnh từ PDF để bảo toàn bố cục. Nội dung trong ảnh chưa tra cứu được bằng tìm kiếm văn bản; cần mở ảnh để đọc bảng và sơ đồ.
Ban hành kèm Thông tư 20/2014/TT-BXD ngày 29/12/2014, có hiệu lực từ 01/07/2015. Hồ sơ VSQI ghi còn hiệu lực; tra cứu ngày 13/10/2026. Ngày ký số trên bìa PDF là ngày ký tệp, không phải ngày ban hành quy chuẩn.
Danh mục quy chuẩn điện và chiếu sáng.


Lời nói đầu
QCVN 12:2014/BXD do Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng biên soạn với sự hỗ trợ của các chuyên gia thuộc Hiệp hội Đồng Quốc tế khu vực Đông Nam Á (International Copper Association Southeast Asia), Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ Xây dựng ban hành kèm theo Thông tư số 20/2014/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ngày 29 tháng 12 năm 2014.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ HỆ THỐNG ĐIỆN CỦA NHÀ Ở VÀ NHÀ CÔNG CỘNG National Technical Regulation on Electrical Installations of Dwelling and Public Buildings
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1 Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định các yêu cầu về kỹ thuật bắt buộc phải tuân thủ khi thiết kế, xây dựng mới hoặc cải tạo và sửa chữa hệ thống điện của nhà ở và nhà công cộng.
CHÚ THÍCH: Cấp điện áp cao nhất được đề cập đến trong Quy chuẩn này không vượt quá 1 000 V, tần số 50 Hz.
1.2 Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động thiết kế, xây dựng hệ thống điện của nhà ở và nhà công cộng.
1.3 Tài liệu viện dẫn
Các tiêu chuẩn viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng Quy chuẩn này. Trường hợp các tài liệu viện dẫn được sửa đổi, bổ sung thì áp dụng phiên bản mới nhất.
TCVN 9888-1:2013 (IEC 62305-1:2010) Bảo vệ chống sét. Phần 1: Nguyên tắc chung;
TCVN 9888-3:2013 (IEC 62305-3:2010) Bảo vệ chống sét. Phần 3: Thiệt hại vật chất đến kết cấu và nguy hiểm tính mạng;
TCVN 7447-7-710:2006 (IEC 60364-7-710:2002) Hệ thống lắp đặt điện của các tòa nhà. Phần 7- 710: Yêu cầu đối với hệ thống lắp đặt đặc biệt hoặc khu vực đặc biệt - Khu vực y tế.
1.4 Giải thích từ ngữ
Trong Quy chuẩn này, các từ, cụm từ dưới đây được hiểu như sau:
1.4.1 Hệ thống điện của nhà ở và nhà công cộng (sau đây gọi tắt là hệ thống điện nhà) Tổ hợp các đường dẫn điện, thiết bị điện, hệ thống nối đất và dây dẫn bảo vệ từ điểm cấp điện của tòa nhà đến các điểm tiêu thụ.
1.4.2 Đường dẫn điện Tổ hợp gồm dây dẫn, thanh dẫn, cáp và các phụ kiện để bắt, giữ, đấu nối, vỏ bảo vệ và bao che (ống, hộp).
1.4.3 Hệ thống đường dẫn điện Tổ hợp các đường dẫn điện.
1.4.4 Mạch điện Tổ hợp các dây dẫn và thiết bị điện do một đầu nguồn cấp điện và được bảo vệ bởi cùng một hoặc một nhóm thiết bị bảo vệ quá dòng điện.
1.4.5
Dây dẫn điện có vỏ cách điện (sau đây gọi tắt là dây dẫn) Ruột kim loại dẫn điện nằm trong vỏ cách điện.
1.4.6 Dây dẫn tải điện Dây dẫn để tải điện năng, gồm các dây pha và dây trung tính. Trong Quy chuẩn này ruột kim loại của các dây dẫn tải điện phải làm bằng đồng.
1.4.7 Dây dẫn bảo vệ (sau đây gọi tắt là dây PE) Dây dẫn điện nối các vỏ kim loại của các thiết bị sử dụng điện và phụ kiện với cực nối đất tại nơi lắp đặt thiết bị sử dụng điện hoặc với điểm trung tính đã nối đất của nguồn cấp điện.
1.4.8 Cáp điện (sau đây gọi tắt là cáp) Tổ hợp gồm:
a) Một hoặc nhiều dây dẫn;
b) Vỏ bảo vệ riêng cho từng dây dẫn (có thể có hoặc không);
c) Vỏ bảo vệ chung (có thể có hoặc không);
d) Áo giáp bảo vệ chung cho cả sợi cáp (có thể có hoặc không);
đ) Vỏ bảo vệ ngoài.
1.4.9 Thanh dẫn Thanh kim loại dùng để dẫn điện.
1.4.10 Ống luồn dây Ống bằng vật liệu có độ bền cơ phù hợp, được sử dụng để luồn dây dẫn, cáp.
1.4.11 Hộp luồn dây Phụ kiện có chức năng như ống luồn dây, nhưng tiết diện hình chữ nhật, có nắp.
1.4.12 Tủ phân phối điện chính Tủ đặt các thiết bị phân phối điện bố trí ở đầu đường dây cấp điện vào nhà.
1.4.13 Tủ phân phối điện phụ Tủ đặt các thiết bị phân phối điện bố trí sau tủ phân phối điện chính để cấp điện cho một phần nhà.
1.4.14
Thiết bị điều khiển Thiết bị dùng để thực hiện các tác động lên các thiết bị điện nhằm đạt những mục đích nhất định.
1.4.15 Máy cắt điện (sau đây gọi tắt là máy cắt) Thiết bị kết nối có thể đóng, cắt, chịu được dòng điện phụ tải khi làm việc bình thường và dòng điện ngắn mạch.
1.4.16 Điện cực nối đất Bộ phận dẫn điện được đặt trực tiếp trong đất hoặc trong môi trường dẫn điện có tiếp xúc với đất.
1.4.17 Thiết bị đóng cắt Thiết bị dùng để đóng hoặc cắt mạch điện.
1.4.18 Bảo vệ chống điện giật Các biện pháp bảo đảm an toàn cho người tùy theo cường độ dòng điện và thời gian dòng điện đi qua cơ thể người. Bảo vệ chống điện giật bao gồm các loại sau đây:
a) Bảo vệ chính: Bảo vệ chống điện giật khi thiết bị không có hư hỏng cách điện;
b) Bảo vệ khi có hư hỏng cách điện: Bảo vệ chống điện giật khi thiết bị có hư hỏng cách điện;
c) Bảo vệ bổ sung: Bổ sung cho bảo vệ chính và bảo vệ khi có hư hỏng cách điện.
1.4.19 Dịch vụ an toàn Công tác cấp điện để duy trì sự hoạt động của một số thiết bị chủ yếu nhằm bảo vệ con người khi có nguy hiểm.
1.4.20 Dao cách ly Thiết bị kết nối, khi ở vị trí cắt nó tạo một khoảng cách ly an toàn. Dao cách ly không đóng hoặc cắt dòng điện phụ tải nhưng chịu được dòng điện phụ tải trong thời gian dài và chịu được dòng điện ngắn mạch trong một thời gian ngắn theo quy định.
1.4.21 Dao phụ tải Thiết bị kết nối, có thể đóng, cắt, chịu được dòng điện phụ tải. Dao phụ tải có thể đóng vào ngắn mạch và chịu dòng điện ngắn mạch trong một thời gian ngắn theo qui định, nhưng không cắt được dòng điện ngắn mạch.
1.4.22 Dòng điện dư
Tổng đại số của các trị số tức thời của các dòng điện đi trong tất cả các dây dẫn tải điện tại một điểm nhất định của mạch điện. Khi thiết bị làm việc bình thường, dòng điện dư bằng tổng các dòng điện rò. Khi có sự cố cách điện, dòng điên dư bằng dòng điện sự cố cộng với các dòng điện rò.
1.4.23 Dòng điện rò Dòng điện đi xuống đất hoặc qua các phần tử có tính dẫn điện bên ngoài xuống đất trong khi thiết bị điện làm viêc bình thường.
1.4.24 Thiết bị bảo vệ theo dòng điện dư (sau đây gọi tắt là RCD) Thiết bị bảo vệ cắt mạch điện khi dòng điện dư tăng đến một giá trị nhất định.
1.4.25 Tiếp xúc trực tiếp Tiếp xúc của con người với một bộ phận có điện thế trong khi bộ phận này làm việc bình thường.
1.4.26 Thể tích trong tầm với Thể tích không gian bên trên, xung quanh và bên dưới một bề mặt mà người đang đứng hoặc đi lại trên đó có thể với tới được bằng tay, không cầm dụng cụ gì. Giới hạn thể tích trong tầm với được thể hiện tại Phụ lục A.
1.4.27 Tiếp xúc gián tiếp Tiếp xúc của con người với vỏ kim loại của thiết bị, khi cách điện giữa phần có điện thế và vỏ kim loại bị hư hỏng.
1.4.28 Vỏ kim loại của thiết bị Bộ phận kim loại bao bọc bên ngoài thiết bị, có tính dẫn điện, có khả năng tiếp xúc vào. Bình thường vỏ này không có điện thế, nhưng khi cách điện bị hư hỏng vỏ này trở nên có điện thế.
1.4.29 Thanh cái Thanh dẫn có tiết diện lớn.
1.4.30 Thanh góp Thanh cái để nhiều mạch điện riêng rẽ có thể đấu nối vào,
1.4.31 Điện áp siêu thấp (sau đây gọi tắt là ELV) Điện áp xoay chiều không lớn hơn 50 V.
1.4.32
Điện áp siêu thấp tách biệt (sau đây gọi tắt là SELV) ELV có nguồn, dây dẫn và thiết bị sử dụng điện không nối với các mạch điện khác và không nối với đất.
1.4.33 Điện áp siêu thấp được bảo vệ (sau đây gọi tắt là PELV) ELV có nối đất bảo vệ.
1.5 Các chữ viết tắt
1.5.1 ELV (Extra-Low Voltage) - điện áp siêu thấp.
1.5.2 IP (Index Protection) - chỉ số bảo vệ.
1.5.3 IT - một loại sơ đồ nối đất (xem Phụ lục Đ).
1.5.4 LPS (Lightning Protection System) - hệ thống chống sét.
1.5.5 N (Neutral) - dây trung tính.
1.5.6 PE (Protective Earthing) - dây dẫn bảo vệ.
1.5.7 PELV (Protective Extra-Low Voltage) - điện áp siêu thấp được bảo vệ.
1.5.8 RCD (Residual Current Device) - thiết bị bảo vệ dòng điện dư.
1.5.9 SELV (Separated Extra-Low Voltage) - điện áp siêu thấp tách biệt.
1.5.10 SPD (Surge Protection Device) - thiết bị bảo vệ chống quá điện áp đột biến.
1.5.11 TN-S - một loại sơ đồ nối đất (xem Phụ lục Đ).
1.5.12 TT – một loại sơ đồ nối đất (xem Phụ lục Đ).
2. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT
2.1 Hệ thống đường dẫn điện và thiết bị điện
2.1.1 Yêu cầu chung Phương pháp lắp đặt, các điều kiện liên quan đến hệ thống đường dẫn điện, thiết bị điện phải đáp ứng yêu cầu đảm bảo an toàn cho hệ thống điện và cho người sử dụng, tiếp cận dễ dàng để kiểm tra, sửa chữa, thay thế.
2.1.2 Yêu cầu về phương pháp lắp đặt hệ thống đường dẫn điện
2.1.2.1 Phải áp dụng phương pháp lắp đặt hệ thống đường dẫn điện phù hợp để đáp ứng yêu cầu về khả năng tải dòng điện của các dây dẫn.
2.1.2.2 Không được sử dụng cáp một ruột có áo giáp bảo vệ bằng sợi thép hoặc băng thép cho mạch điện xoay chiều ba pha. Tất cả các dây dẫn tải điện và dây PE của cùng một mạch điện ba pha xoay chiều đặt trong ống, hộp bằng vật liệu sắt từ phải được đưa vào cùng một ống, hộp.
2.1.2.3 Trường hợp nhiều mạch điện đi trong một đường ống hoặc hộp, tất cả các dây dẫn phải có cách điện tương ứng với điện áp danh định cao nhất.
2.1.2.4 Trường hợp nhiều mạch điện đi trong một sợi cáp, tất cả các dây dẫn của sợi cáp phải có cách điện tương ứng với điện áp danh định cao nhất.
2.1.2.5 Các dây dẫn của một mạch điện không được phân bố trên nhiều sợi cáp có nhiều ruột khác nhau và trong ống, hộp, máng, thang cáp khác nhau; trừ trường hợp cáp nhiều ruột tạo
thành một mạch và được lắp đặt song song có chứa một dây dẫn của mỗi pha và dây trung tính (nếu có).
2.1.2.6 Không cho phép dùng một dây trung tính chung cho nhiều mạch điện chính, trừ khi dây pha và dây trung tính nhận biết được và có thiết bị để cách ly tất cả các dây dẫn tải điện.
2.1.2.7 Khi nhiều mạch điện cùng đấu vào một hộp đấu dây thì các đầu dây của mỗi mạch phải có vách ngăn cách điện.
2.1.2.8 Phải dùng dây mềm để đấu điện cho thiết bị có khả năng phải dịch chuyển tạm thời. Phải dùng ống mềm để bảo vệ dây mềm.
2.1.2.9 Các dây dẫn không có vỏ bảo vệ phải luồn trong ống, hộp.
2.1.3 Yêu cầu đối với hệ thống đường dẫn điện theo các điều kiện bên ngoài
2.1.3.1 Phải thực hiện các biện pháp cần thiết để bảo vệ mọi bộ phận của đường dẫn điện chống các ảnh hưởng từ bên ngoài.
2.1.3.2 Phải bảo đảm cho đường dẫn điện làm việc trong phạm vi dải nhiệt độ giữa nhiệt độ cao nhất và thấp nhất tại nơi lắp đặt và không bị vượt quá nhiệt độ giới hạn khi làm việc bình thường và nhiệt độ giới hạn khi có sự cố. Các bộ phận của hệ thống đường dẫn điện chỉ được lắp đặt và thao tác tại nhiệt độ nằm trong giới hạn do nhà sản xuất quy định.
2.1.3.3 Đường dẫn điện phải được chắn bằng tấm cách nhiệt hoặc đặt cách xa nguồn nhiệt hoặc sử dụng các bộ phận chịu được sự tăng thêm nhiệt độ có thể xảy ra hoặc tăng cường tại chỗ bằng vật liệu chịu nhiệt.
2.1.3.4 Phải đảm bảo cho hệ thống đường dẫn điện có cấp bảo vệ (quy định tại Phụ lục B) thích hợp với nơi lắp đặt; không bị hư hỏng do nước ngưng tụ hoặc nước xâm nhập; vỏ bảo vệ và vỏ cách điện của cáp lắp đặt cố định còn nguyên vẹn và phải có biện pháp đặc biệt đối với cáp đặt dưới nước hoặc bị hắt nước thường xuyên.
2.1.3.5 Phải giảm thiểu mối nguy hiểm do có vật rắn từ bên ngoài xâm nhập; phải có biện pháp để ngăn cản bụi hoặc các chất khác tích tụ với số lượng lớn làm giảm khả năng tản nhiệt của đường dẫn điện.
2.1.3.6 Phải bảo vệ chống ăn mòn hoặc sử dụng vật liệu chịu được các chất ăn mòn, ô nhiễm cho các bộ phận của đường dẫn điện. Không được để các kim loại khác nhau có thể gây ra phản ứng điện phân tiếp xúc với nhau, trừ khi đã có biện pháp đặc biệt để tránh các hậu quả của sự tiếp xúc đó.
2.1.3.7 Phải bảo vệ chống các hư hại do tác động cơ cho đường dẫn điện cố định. Khi đấu cáp và dây dẫn vào thiết bị điện không được làm suy giảm cấp bảo vệ của thiết bị điện.
2.1.3.8 Phải đảm bảo cho hệ thống đường dẫn điện được đỡ hoặc bắt cố định vào các kết cấu của thiết bị có độ rung, đặc biệt là thiết bị rung. Các thiết bị sử dụng điện kiểu treo (như quạt trần, chùm đèn) phải được đấu nối bằng dây dẫn mềm.
2.1.3.9 Phải có biện pháp để không làm hư hỏng cáp, dây dẫn, các đầu cáp; tránh tác động cơ cho dây dẫn, mối nối trong quá trình lắp đặt, sử dụng hoặc bảo dưỡng và chống hư hỏng đường dẫn điện chôn ngầm dưới sàn nhà; chống hư hại về cơ khi cáp, thanh dẫn và dây dẫn đi qua điểm co giãn, xuyên qua tường ngăn.
2.1.3.10 Không được dùng các chất bôi trơn có chứa silicon để luồn dây, kéo dây trên máng hoặc thang. Ống luồn dây dẫn đặt ngầm trong kết cấu xây dựng phải lắp đặt hoàn chỉnh giữa các điểm tiếp cận được trước khi đưa dây dẫn hoặc cáp vào, trừ trường hợp cụm ống đi dây sẵn



2.1.12.1 Tại đầu vào nhà phải lắp đặt tủ phân phối điện chính, trừ trường hợp nhánh rẽ từ đường dây trên không vào nhà đã lắp đặt thiết bị bảo vệ với dòng điện tác động không lớn hơn 25 A.
2.1.12.2 Sau tủ phân phối điện chính phải lắp đặt các tủ phân phối điện phụ để cấp điện cho các phần của nhà.
2.1.12.3 Phải lắp đặt các thiết bị điều khiển, bảo vệ tại các tủ phân phối điện trừ trường hợp tại điểm bắt đầu rẽ nhánh đã được bảo vệ và khi tủ phân phối điện được cấp điện bằng đường dây riêng.
2.1.12.4 Phải lắp đặt thiết bị điều khiển ở tủ phân phối điện chính của đường dây cấp điện cho các nhà hoặc các bộ phận của nhà công cộng.
2.1.12.5 Phải lắp đặt các tủ phân phối điện ở phòng dành riêng cho tủ điện hoặc trong các hộc tường có khóa. Ở những vị trí dễ bị ngập nước, phải lắp đặt tủ phân phối điện cao hơn mức nước ngập cao nhất có khả năng xảy ra.
2.1.12.6 Trường hợp không có phòng dành riêng thì phải lắp đặt tủ phân phối điện trong các phòng khác, các tầng hầm khô ráo, hoặc trong tầng kỹ thuật, nếu các vị trí này người quản lý tiếp cận được dễ dàng, hoặc trong các phòng riêng của nhà có tường không cháy với thời gian chịu lửa không nhỏ hơn 45 min.
2.1.12.7 Khi lắp đặt tủ phân phối điện ngoài phòng dành riêng để lắp đặt tủ điện, phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Lắp đặt ở chỗ khô ráo, thuận tiện và dễ tới để thao tác, sửa chữa;
b) Lắp đặt trong hộp, tủ hoặc trong hộc tường có cửa bảo vệ.
2.1.12.8 Không được lắp đặt tủ điện ở dưới hoặc trong phòng vệ sinh, phòng tắm, chỗ rửa, phòng giặt, phòng có hóa chất.
2.1.12.9 Không được bố trí các nắp đậy, van, mặt bích, cửa thăm dò, vòi của đường ống dẫn nước, ống thông gió, ống hơi nóng và các loại hộp kỹ thuật khác ở nơi đặt tủ điện. Không được đặt các đường ống khí đốt và đường ống dẫn chất dễ cháy đi qua phòng đặt tủ điện.
2.1.12.10 Phòng dành riêng để lắp đặt tủ phân phối điện phải được thông gió và chiếu sáng bằng điện; phải có cánh cửa mở ra phía ngoài và có khóa.
2.1.13 Yêu cầu đối với việc lắp đặt thiết bị điện trong nhà
2.1.13.1 Các thiết bị điện lắp đặt trong nhà phải phù hợp với điện áp của mạng cấp điện, điều kiện môi trường và yêu cầu sử dụng.
2.1.13.2 Phải sử dụng loại ổ cắm điện có cực nối đất an toàn.
2.1.13.3 Ở những nơi dành cho trẻ em, ổ cắm điện và công tắc đèn phải đặt cao cách sàn hoàn thiện 1,5 m, trừ trường hợp có các biện pháp bảo vệ an toàn.
2.1.13.4 Trong các cửa hàng, nhà hàng và nhà công cộng khác, các công tắc đèn chiếu sáng bình thường, chiếu sáng sự cố và thoát hiểm phải lắp đặt ở các nơi chỉ có người quản lí tiếp cận được để thao tác.
2.1.13.5 Phải sử dụng động cơ điện kiểu kín.
2.1.13.6 Trường hợp sử dụng động cơ điện kiểu hở phải lắp đặt ở gian riêng, có tường, trần và sàn nhà bằng vật liệu không cháy và phải cách các bộ phận cháy được của nhà ít nhất là 0,5 m.
2.1.13.7 Phải lắp đặt động cơ điện dùng chung và các thiết bị bảo vệ, điều khiển của chúng ở nơi chỉ có người quản lý tiếp cận được.
2.1.13.8 Phải bố trí các nút bấm điều khiển thiết bị điện dùng chung tại chỗ vận hành thuận tiện và có nhãn ghi để phân biệt.
2.1.13.9 Trường hợp phải lắp đặt động cơ điện ở tầng áp mái thì không được lắp đặt trực tiếp trên các phòng ở, phòng làm việc và phải đảm bảo mức ồn cho phép theo các quy định hiện hành.
2.1.14 Yêu cầu đối với đường dẫn điện và thiết bị điện cho chiếu sáng nhân tạo và các mục đích sử dụng khác
2.1.14.1 Tiết diện của ruột dây dẫn và cáp không được nhỏ hơn trị số quy định tại mục 2.1.5
2.1.14.2 Đường dẫn điện phục vụ chiếu sáng biển quảng cáo gắn với nhà phải có thiết bị bảo vệ để cắt được nguồn cấp điện khi xảy ra sự cố hư hỏng cách điện, ngắn mạch hoặc phải đặt kín bên trong kết cấu xây dựng, hoặc cáp phải có vỏ bọc cách điện đạt tiêu chuẩn và phải luồn trong ống nhựa chịu lực và chịu nhiệt, hoặc phải có biện pháp bảo vệ khác.
2.1.14.3 Phải cấp điện bằng các đường dẫn điện riêng từ tủ phân phối điện chính cho hệ thống chiếu sáng cầu thang, lối đi chung, hành lang và những phòng khác ngoài phạm vi căn hộ của nhà ở.
2.1.14.4 Phải bảo vệ đường dẫn điện nhóm chiếu sáng trong nhà bằng cầu chảy hoặc máy cắt với dòng điện danh định không lớn hơn 25 A. Đối với đường dẫn điện cấp điện cho nhóm các thiết bị chiếu sáng ở các nhà công cộng có công suất lớn cho phép bảo vệ bằng cầu chảy hoặc máy cắt với dòng điện danh định đến 63 A.
2.1.14.5 Trường hợp cấp điện bằng một đường dẫn điện nhóm chung cho các động cơ điện thì số lượng động cơ không được quá bốn, đồng thời công suất mỗi động cơ không được quá 3 kW.
2.1.14.6 Thiết bị chiếu sáng của nhà phải:
a) Có độ rọi phù hợp loại công việc, nhóm phòng và công trình theo quy định tại Phụ lục C;
b) Áp dụng các biện pháp hạn chế chói lóa phản xạ theo quy định tại Phụ lục D.
2.1.14.7 Phải bố trí đường dẫn điện riêng biệt cho thang máy và thang cuốn từ tủ phân phối điện chính hoặc từ tủ điện dành riêng cho thang máy và thang cuốn.
2.1.14.8 Phải gắn thiết bị tự động khống chế mức nước vào mạch điều khiển động cơ điện của máy bơm nước vào bể, thùng chứa.
2.1.14.9 Các hệ thống thông gió, điều hòa không khí, đun nước nóng bằng điện trở phải được cấp điện trực tiếp bằng các đường dẫn điện riêng từ tủ phân phối điện và phải có thiết bị bảo vệ cắt điện tự động.
2.2 Hệ thống nối đất và dây dẫn bảo vệ
2.2.1 Các yêu cầu chung
2.2.1.1 Hệ thống nối đất gồm các phần tử chính là điện cực nối đất, thanh nối đất chính (là đầu nối hoặc thanh góp để nối các thiết bị điện vào hệ thống nối đất) và dây dẫn nối đất (là vật dẫn để nối thanh nối đất chính với điện cực nối đất) được liên kết với nhau và thể hiện tại Phụ lục E.
2.2.1.2 Hệ thống nối đất phải:
a) Tin cậy và phù hợp với các yêu cầu bảo vệ và vận hành lâu dài của thiết bị điện;



2.3.3.3 Khi lắp đặt RCD cho mạch ba pha không có phụ tải ba pha, phải sử dụng RCD cho từng pha để giảm phạm vi mất điện khi chỉ có sự cố ở các pha riêng biệt.
2.3.3.4 Phải sử dụng RCD có dòng làm việc không quá 30 mA làm bảo vệ bổ sung cho thiết bị điện ở những mạch điện có sử dụng dụng cụ cầm tay.
2.3.4 Thiết bị bảo vệ theo dòng ngắn mạch
2.3.4.1 Dòng điện định mức của thiết bị bảo vệ không được nhỏ hơn dòng điện làm việc lâu dài lớn nhất của mạch điện.
2.3.4.2 Thiết bị bảo vệ phải có khả năng cắt được dòng ngắn mạch lớn nhất.
2.3.5 Cắt điện khẩn cấp
2.3.5.1 Trường hợp cần cắt nguồn cấp điện để ngăn ngừa nguy hiểm phát sinh ngoài dự kiến phải lắp đặt thiết bị cắt khẩn cấp cho bộ phận có liên quan của hệ thống điện.
2.3.5.2 Phải trang bị các phương tiện ngừng khẩn cấp khi các chuyển động bằng điện làm tăng nguy hiểm.
2.3.5.3 Các thiết bị cắt điện khẩn cấp phải cắt được dòng điện của các phần thiết bị có liên quan, có tính đến dòng điện của động cơ bị hãm.
2.3.5.4 Thiết bị cắt điện khẩn cấp phải cắt điện được cho tất cả các dây dẫn có điện.
2.3.5.5 Phải sơn màu đỏ các thiết bị dùng để cắt điện khẩn cấp và bố trí để dễ dàng nhận biết, dễ dàng tiếp cận và thao tác cắt trực tiếp bằng tay các mạch cấp điện khi điều kiện cho phép.
2.3.5.6 Khi thiết bị đã cắt ra thì phải được khóa hoặc chốt lại ở vị trí cắt và bảo đảm không có khả năng tự đóng điện trở lại.
2.3.6 Hệ thống điện dùng cho dịch vụ an toàn
2.3.6.1 Phải có hệ thống điện riêng để duy trì hoạt động các bộ phận thiết yếu cho dịch vụ an toàn làm việc ở mọi thời điểm, mọi điều kiện.
2.3.6.2 Các dịch vụ an toàn bao gồm, nhưng không giới hạn bởi các hạng mục sau:
a) Chiếu sáng khẩn cấp, thoát hiểm;
b) Bơm chữa cháy;
c) Thang máy để cứu hộ khi xảy ra cháy;
d) Hệ thống báo động (có cháy, khói, khí CO, đột nhập);
đ) Hệ thống sơ tán;
e) Hệ thống hút khói;
g) Hệ thống quạt tăng áp cầu thang thoát hiểm;
h) Thiết bị y tế thiết yếu.
2.3.6.3 Trong mạch IT phải có thiết bị kiểm soát cách điện liên tục để phát tín hiệu bằng âm thanh và ánh sáng khi xuất hiện sự cố chạm đất đầu tiên.
2.3.7 Nguồn điện dùng cho dịch vụ an toàn
2.3.7.1 Nguồn điện dùng cho dịch vụ an toàn (ắcqui, pin, tổ máy phát điện độc lập, lộ riêng độc lập với lộ cấp điện bình thường) phải có đủ công suất, độ tin cậy, thời gian hoạt động đáp ứng cần thiết, thông số đặc trưng và thời gian chuyển đổi thích hợp theo quy định.
2.3.7.2 Nguồn điện dùng cho dịch vụ an toàn phải được lắp cố định ở vị trí thích hợp, có biện pháp thông gió và thoát khí thải ra ngoài một cách an toàn. Sự cố ở nguồn cấp điện bình thường không được gây ảnh hưởng bất lợi cho nguồn điện này.
2.3.7.3 Nguồn điện dùng cho dịch vụ an toàn dùng kết hợp cho các mục đích khác thì không được gây ảnh hưởng đến nhiệm vụ chính. Phải có biện pháp để khi có sự cố ở mạch cung cấp điện cho mục đích khác không làm mất điện của dịch vụ an toàn.
2.3.7.4 Nếu một nguồn dùng cho dịch vụ an toàn cấp điện đồng thời cho dịch vụ an toàn của nhiều toà nhà thì sự cố trong các dịch vụ an toàn của một tòa nhà không được làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của nguồn đó.
2.3.8 Yêu cầu đối với mạch điện dùng cho dịch vụ an toàn
2.3.8.1 Mạch điện của dịch vụ an toàn phải độc lập với các mạch khác.
2.3.8.2 Khi thiết bị được cấp điện từ hai nguồn khác nhau thì sự cố xuất hiện trong mạch của nguồn này không được gây ảnh hưởng xấu đến bảo vệ chống điện giật hoặc hoạt động đúng của nguồn kia. Thiết bị có dây PE thì dây PE này phải được nối với dây PE của cả hai mạch.
2.3.8.3 Trường hợp cắt quá tải làm mất nguồn cấp điện có thể gây ra mối nguy hiểm lớn hơn thì thiết bị bảo vệ chống quá tải không được tự động cắt nguồn điện mà phải có biện pháp theo dõi sự xuất hiện của quá tải để khắc phục.
2.3.8.4 Bảo vệ chống ngắn mạch và chống điện giật trong điều kiện bình thường và trong trường hợp sự cố phải được đảm bảo ở phương án đấu nối bất kỳ với nguồn cấp điện bình thường và nguồn dùng cho dịch vụ an toàn.
2.3.8.5 Thiết bị bảo vệ chống quá dòng phải được chọn và lắp đặt sao cho không để quá dòng trong một mạch làm ảnh hưởng đến hoạt động đúng của mạch dùng cho dịch vụ an toàn.
2.3.8.6 Tủ điện của dịch vụ an toàn phải được cách ly khỏi các thành phần của hệ thống điện bình thường và phải đảm bảo khả năng chịu cháy trong thời gian quy định.
2.3.8.7 Mạch điện của dịch vụ an toàn không được đi qua các vị trí có rủi ro cháy, trừ khi nó được làm từ vật liệu không cháy hoặc được bảo vệ thích hợp. Trong mọi trường hợp, mạch điện không được đi qua khu vực có rủi ro nổ.
2.3.8.8 Phương tiện đóng cắt và điều khiển phải được lắp thành nhóm, dễ dàng nhận biết được, đặt tại khu vực mà chỉ những người có trách nhiệm mới được phép tiếp cận.
2.3.8.9 Cáp của mạch điện dùng cho dịch vụ an toàn không phải loại chống cháy hoặc chống nhiễu phải được cách ly với các cáp của mạch khác, kể cả cáp của mạch an toàn khác bằng khoảng cách hoặc vật chắn. Phải sử dụng cáp chịu cháy phù hợp với quy định tại mục 2.1.9 để lắp đặt sao cho đảm bảo độ bền nhiệt và cơ cần thiết.
2.3.8.10 Không được lắp đặt các mạch điện dùng cho dịch vụ an toàn trong khoang thang máy hoặc các loại ống thông hơi, thông khói, trừ các cáp dùng cho thang máy cứu hộ khi xảy ra cháy hoặc thang máy có yêu cầu đặc biệt.
2.3.8.11 Đèn chiếu sáng khẩn cấp mà bình thường không hoạt động phải tự động hoạt động khi có sự cố ở mạch cấp điện bình thường trong khu vực đặt đèn. Việc chuyển đổi từ chế độ bình thường sang chế độ khẩn cấp phải được thực hiện tự động khi điện áp nguồn bình thường thấp hơn 60% điện áp danh định trong thời gian vượt quá 0,5 s và tự động trở về chế độ bình thường khi điện áp của nguồn bình thường lớn hơn 85% điện áp danh định.



c) Đảm bảo tương thích với các điều kiện môi trường, tính chất sử dụng, đặc điểm kiến trúc của nhà và các yêu cầu về kĩ thuật an toàn, phòng chống cháy. Ở những nơi có nguy cơ cháy cao đường dẫn điện và phương pháp lắp đặt phải phù hợp với các yêu cầu quy định tại các mục 2.1.2; 2.1.3.2 và 2.1.4.2.
2.5.2.3 Thiết bị điện, dây dẫn điện có khả năng tạo hồ quang hoặc tia lửa điện trong vận hành bình thường, khi nối cố định phải đáp ứng một trong các yêu cầu sau:
a) Bọc kín toàn bộ trong vật liệu chịu được hồ quang, tia lửa điện, không cháy, có độ dẫn nhiệt thấp và có đủ độ bền cơ;
b) Cách ly khỏi vật dụng hoặc các phần tử của nhà bằng vật liệu chịu được hồ quang, tia lửa điện, không cháy, có độ dẫn nhiệt thấp và có đủ độ bền cơ;
c) Lắp đặt với một khoảng cách đủ đảm bảo dập được hồ quang, tia lửa điện.
2.5.2.4 Thiết bị điện có khả năng gây ra tình trạng tập trung nhiệt hoặc tích tụ nhiệt phải có khoảng cách đủ lớn đến các vật ở liền kề hoặc các phần tử của nhà để trong điều kiện vận hành bình thường không tạo ra nhiệt độ nguy hiểm cho các vật và phần tử của nhà.
2.5.2.5 Đối với các thiết bị điện có chứa từ 25 l chất lỏng dễ cháy trở lên đặt ở cùng một nơi phải thực hiện các biện pháp để ngăn chặn cháy chất lỏng đó và không cho ngọn lửa, khói, khí độc do cháy lan tỏa sang các bộ phận khác của nhà; cắt được điện nhanh nhất khi xảy ra cháy.
2.5.2.6 Các vật liệu được lắp đặt để che chắn xung quanh thiết bị điện phải là các vật liệu có độ dẫn nhiệt thấp, khó cháy, chịu được nhiệt độ cao nhất mà thiết bị điện đó có thể tạo ra.
2.5.3 Các biện pháp bảo vệ chống cháy từ bên ngoài
2.5.3.1 Các vị trí của hệ thống điện nhà bị ảnh hưởng các điều kiện cháy từ bên ngoài phải tuân thủ các yêu cầu có liên quan quy định tại các mục 2.5.1 và 2.5.2.
2.5.3.2 Việc thiết kế, lắp đặt hệ thống điện nhà phải áp dụng các biện pháp bảo vệ phù hợp với các điều kiện thoát hiểm an toàn của từng khu vực (khu vực có mật độ người thấp, điều kiện thoát khó ký hiệu là KV1; khu vực có mật độ người cao, điều kiện thoát dễ ký hiệu là KV2; khu vực có mật độ người cao, điều kiện thoát khó ký hiệu là KV3) trong các trường hợp khẩn cấp. Đường dẫn điện không được lắp đặt trên các lối thoát hiểm. Trường hợp bắt buộc phải lắp đặt thì đường dẫn điện phải:
a) Có vỏ bọc hoặc vỏ che chắn bảo đảm trong hai giờ không bị cháy và gây cháy;
b) Không được nằm trong phạm vi giới hạn thể tích trong tầm với, trừ khi được bảo vệ chống các hư hỏng cơ có thể xảy ra khi thoát hiểm;
c) Có chiều dài nhỏ nhất.
2.5.3.3 Trong các khu vực KV2 và KV3, các thiết bị đóng cắt, điều khiển và bảo vệ (trừ các thiết bị điện phục vụ cho việc sơ tán, thoát hiểm) phải bố trí sao cho chỉ những người có trách nhiệm mới tiếp cận được. Trường hợp các thiết bị này lắp đặt trong phạm vi lối đi lại, thì chúng phải được đặt trong tủ hoặc hộp kín bằng các vật liệu không cháy hoặc khó cháy.
2.5.3.4 Trong các khu vực KV2, KV3 và trong các lối thoát hiểm, không được sử dụng các thiết bị điện có chứa các chất lỏng dễ cháy, trừ trường hợp các bộ phận này được bọc kín trong vỏ hoặc hộp chống cháy. Các tụ điện phụ trợ riêng lẻ lắp đặt trong thiết bị không thuộc đối tượng điều chỉnh của quy định này.
2.5.3.5 Đối với khu vực có rủi ro cao về cháy:

a) Các phần tử gia nhiệt không thuộc bộ tích nhiệt trung tâm không được phép hoạt động nếu chưa có luồng không khí quy định đi qua và phải cắt ra khi luồng không khí không đủ theo quy định;
b) Có hai thiết bị khống chế nhiệt độ hoạt động độc lập nhau để ngăn ngừa nhiệt độ vượt quá giới hạn cho phép trong các đường ống dẫn không khí nóng.
2.5.5.2 Khung, vỏ của các phần tử gia nhiệt phải làm bằng vật liệu không cháy.
2.5.5.3 Các thiết bị tạo nước nóng hoặc hơi nóng đều phải có thiết bị, phương tiện bảo vệ chống quá nhiệt trong mọi điều kiện làm việc. Trường hợp không đáp ứng yêu cầu này thì phải thực hiện bảo vệ chống quá nhiệt bằng một cơ cấu không tự trở về, hoạt động độc lập với bộ điều chỉnh nhiệt độ.
2.5.5.4 Thiết bị tạo nước nóng hoặc hơi nóng có hạn chế đầu ra phải có thêm cơ cấu khống chế áp suất nước ở bên trong.
2.6 Bảo vệ chống quá dòng điện
2.6.1 Các yêu cầu chung
2.6.1.1 Hệ thống điện nhà phải có thiết bị bảo vệ cắt được mọi trạng thái quá dòng điện chạy trong các dây dẫn trước khi gây ra nguy hiểm do các hiệu ứng nhiệt và cơ.
2.6.1.2 Dây dẫn tải điện phải được bảo vệ bằng thiết bị có khả năng tự động cắt nguồn cấp khi dây này bị quá tải và ngắn mạch, trừ trường hợp quá dòng điện được hạn chế bằng các đặc tính của nguồn cấp.
2.6.2 Yêu cầu về bảo vệ chống quá dòng điện
2.6.2.1 Phải căn cứ vào loại sơ đồ nối đất được áp dụng để xem xét, xác định biện pháp bảo vệ chống quá dòng điện.
2.6.2.2 Bảo vệ dây pha Thiết bị bảo vệ chống quá dòng điện phải cắt được dòng điện trong các dây bị quá dòng điện và phải được lắp đặt trên tất cả các dây pha.
2.6.2.3 Bảo vệ dây trung tính
a) Đối với sơ đồ TT và TN-S: Trong trường hợp tiết diện của dây trung tính nhỏ hơn tiết diện của dây pha thì phải lắp đặt thiết bị bảo vệ chống quá dòng tương ứng với tiết diện của dây trung tính. Thiết bị bảo vệ này bắt buộc phải cắt điện các dây pha, nhưng không nhất thiết phải cắt điện dây trung tính. Trong trường hợp dòng điện trong dây trung tính vượt quá khả năng mang tải của dây đó thì phải lắp đặt thiết bị bảo vệ quá dòng điện. Trong mọi trường hợp, dây trung tính phải được bảo vệ chống dòng điện ngắn mạch.
b) Đối với sơ đồ IT: Khi phải kéo dây trung tính đi theo dây pha thì phải lắp đặt bảo vệ quá dòng điện cho dây tải điện (bao gồm cả dây trung tính) của mỗi mạch điện, trừ trường hợp: + Dây trung tính đặc biệt được bảo vệ hiệu quả bởi thiết bị bảo vệ quá dòng lắp đặt ở phía nguồn cấp điện hoặc



a) Tách biệt nối đất giữa cao áp và hạ áp tại trạm biến áp phân phối;
b) Thay đổi sơ đồ nối đất trong hệ thống điện hạ áp;
c) Giảm điện trở nối đất trạm biến áp.
2.7.2 Yêu cầu đối với bảo vệ chống quá điện áp xung
2.7.2.1 Điện áp chịu xung danh định của thiết bị điện không được nhỏ hơn mức điện áp chịu xung yêu cầu quy định tại Phụ lục L.
2.7.2.2 Các thiết bị điện ở điểm đầu của hệ thống điện nhà (từ tủ phân phối điện chính) phải có khả năng chịu điện áp xung cấp IV (quá điện áp cấp IV) với biên độ lớn.
2.7.2.3 Các thiết bị đóng cắt, dây dẫn, thanh góp, hộp nối của hệ thống điện nhà lắp đặt cố định từ tủ phân phối điện chính đến các thiết bị về phía tải phải có khả năng chịu điện áp xung cấp III (quá điện áp cấp III).
2.7.2.4 Thiết bị sử dụng điện lắp đặt cố định không có yêu cầu đặc biệt về độ sẵn sàng phải có khả năng chịu điện áp xung cấp II (quá điện áp cấp II).
2.7.2.5 Các thiết bị có chứa mạch điện tử, trong đó các biện pháp bảo vệ phải được thực hiện ngoài thiết bị và không được đấu nối cố định vào lưới điện công cộng phải có khả năng chịu điện áp xung cấp I (quá điện áp cấp I).
2.7.2.6 Phải lắp đặt thiết bị bảo vệ chống quá điện áp để ngăn chặn các hậu quả liên quan đến sinh mạng con người, dịch vụ công cộng, các hoạt động thương mại.
2.7.2.7 Trường hợp hệ thống điện nhà được cấp điện từ một hệ thống có đường dây trên không (trừ các cáp có vỏ bọc và có lớp bảo vệ kim loại nối đất) và số ngày giông sét lớn hơn 25 ngày/năm thì phải lắp đặt thiết bị chống quá điện áp khí quyển với mức bảo vệ không được cao hơn mức quá điện áp cấp II.
2.7.3 Yêu cầu về bảo vệ chống sụt điện áp
2.7.3.1 Phải có biện pháp phòng ngừa thích hợp trong trường hợp sụt hoặc mất điện áp và sau đó phục hồi trở lại, có thể gây ra nguy hiểm cho người và thiết bị.
2.7.3.2 Khi đóng điện trở lại mà gây nguy hiểm thì không được đóng tự động.
2.7.4 Các biện pháp chống ảnh hưởng điện từ
2.7.4.1 Các biện pháp giảm ảnh hưởng điện từ gồm:
a) Vỏ bọc kim loại của dây cáp phải được nối liên kết với liên kết đẳng thế chung;
b) Tránh khả năng hỗ cảm giữa các mạch điện, mạch tín hiệu và mạch dữ liệu;
c) Cáp điện và cáp tín hiệu phải được đặt tách biệt với nhau về mặt điện từ và nếu thực tế cho phép thì đặt vuông góc với nhau;
d) Sử dụng cáp nhiều ruột đối xứng để nối điện giữa bộ biến tần với động cơ được điều chỉnh tốc độ;
đ) Cáp điện và cáp tín hiệu phải được đặt cách biệt với dây dẫn xuống đất của LPS (là dây dẫn tạo ra mạch có điện trở thấp để nối bộ phận thu sét với mạng nối đất sao cho dòng điện sét được dẫn xuống đất một cách an toàn) hoặc ngăn cách bằng màn chắn từ (magnetic shield);
e) Khi chuyển đổi nguồn cấp của hệ thống TN-S phải dùng thiết bị đóng cắt đồng thời ba dây pha và dây trung tính;


Trong quá trình lắp dựng kết cấu, tất cả các mảng thép lớn và nhô lên phải được nối đất một cách có hiệu quả. Từ khi bắt đầu tiến hành lắp đặt LPS phải duy trì việc nối đất liên tục.
2.9 Đấu nối các nguồn điện riêng
2.9.1 Các yêu cầu chung
2.9.1.1 Khi đấu nối nguồn điện riêng (ngoài lưới điện công cộng) vào hệ thống điện nhà phải đáp ứng các yêu cầu về an toàn.
2.9.1.2 Việc đấu nối nguồn điện riêng được quy định cho các trường hợp sau đây:
a) Hệ thống điện nhà không nối với lưới điện công cộng;
b) Nguồn điện riêng làm nguồn điện dự phòng cho nguồn cấp điện bình thường;
c) Nguồn điện riêng làm việc song song với nhau hoặc với lưới điện công cộng;
d) Kết hợp các trường hợp trên.
2.9.2 Yêu cầu an toàn khi cấp điện từ các nguồn điện riêng
2.9.2.1 Tần số, điện áp, thứ tự pha của nguồn điện riêng đấu nối vào hệ thống điện nhà phải phù hợp với tần số, điện áp và thứ tự pha (đối với nguồn điện ba pha) của hệ thống điện nhà. Khi đưa các nguồn điện vào làm việc song song thì phải đáp ứng thêm điều kiện về góc lệch pha giữa điện áp của các nguồn.
2.9.2.2 Dòng ngắn mạch, dòng chạm đất dự kiến và thiết bị bảo vệ chống ngắn mạch trong hệ thống điện nhà phải phù hợp với từng trường hợp nêu tại mục 2.9.1.2.
2.9.2.3 Phải có biện pháp để cắt giảm một phần phụ tải của hệ thống điện nhà khi nguồn điện riêng bị quá tải.
2.9.3 Biện pháp an toàn khi chuyển sang nguồn điện dự phòng
2.9.3.1 Nguồn điện dự phòng là nguồn điện để duy trì cấp điện cho toàn bộ hoặc một phần của hệ thống điện nhà khi nguồn cấp điện bình thường bị gián đoạn.
2.9.3.2 Phải có biện pháp phòng chống thao tác nhầm khi chuyển đổi nguồn điện.
2.9.4 Yêu cầu về tách dây trung tính Dây trung tính của nguồn điện dự phòng phải được lắp đặt tách biệt với dây trung tính của nguồn điện bình thường.
2.9.5 Bảo vệ quá tải đối với máy phát điện dự phòng cho bơm chữa cháy Thiết bị bảo vệ quá tải của máy phát điện dự phòng cho bơm chữa cháy chỉ được đưa tín hiệu cảnh báo bằng chuông hoặc còi, không được tự động cắt điện của máy phát điện này.
2.10 Trang bị điện trong các khu vực đặc biệt
2.10.1 Yêu cầu chung Hệ thống điện nhà trong những khu vực đặc biệt (là khu vực có hoạt động đặc biệt hoặc có điều kiện đặc biệt) phải đáp ứng tất cả các yêu cầu của Quy chuẩn này với các bổ sung hoặc thay đổi quy định tại các mục từ 2.10.2 đến 2.10.6.
2.10.2 Yêu cầu đối với khu vực có bồn tắm hoặc vòi hoa sen
2.10.2.1 Hệ thống điện nhà tại nơi đặt bồn tắm, vòi hoa sen và không gian lân cận phải được thiết kế, lắp đặt phù hợp với yêu cầu về đảm bảo an toàn điện.
2.10.2.2 Việc phân loại thành ba vùng 0, 1 và 2 theo mức độ nguy hiểm về điện quy định tại các Hình N.1 và N.2 của Phụ lục N.
2.10.2.3 Khi sử dụng ELV được cấp từ nguồn SELV hoặc PELV, phải bảo vệ chống tiếp xúc trực tiếp với tất cả các thiết bị điện bằng tấm chắn hay vỏ ngoài có cấp bảo vệ thấp nhất là IPXXB hoặc IP2X; bọc cách điện chịu được điện áp thử nghiệm có giá trị hiệu dụng 500 V xoay chiều trong 1 min. Không cho phép bảo vệ chống tiếp xúc trực tiếp bằng chướng ngại vật hoặc đặt ngoài giới hạn thể tích trong tầm với.
2.10.2.4 Phải thực hiện các biện pháp bảo vệ bổ sung bằng liên kết đẳng thế phụ, sử dụng RCD với dòng tác động danh định không lớn hơn 30 mA cho tất cả các mạch điện, trừ trường hợp mạch điện được cách ly về điện chỉ cấp điện cho một thiết bị duy nhất và sử dụng nguồn SELV hoặc PELV.
2.10.2.5 Cấp bảo vệ của thiết bị điện (theo Phụ lục B) lắp đặt trong vùng 0 phải là IPX7; trong các vùng 1 và 2 là IPX4. Trường hợp trong các vùng 1 và 2 mà tia nước có thể phun vào thì phải là IPX5.
2.10.2.6 Đường dẫn điện cấp cho các thiết bị đặt trong các vùng 0, 1, 2 phải thực hiện như sau:
a) Chôn ngầm trong tường ở độ sâu ít nhất là 5 cm;
b) Đi ngang hoặc thẳng đứng ngoài tường, sau đó xuyên qua tường ở phía sau thiết bị.
2.10.2.7 Thiết bị đóng cắt và điều khiển không được đặt trong vùng 0.
2.10.2.8 Trong vùng 1 phụ kiện, kể cả ổ cắm của mạch điện được cấp từ nguồn SELV hoặc nguồn PELV phải có điện áp danh định không lớn hơn 25 V. Nguồn cấp phải đặt ngoài các vùng 0 và 1.
2.10.2.9 Trong vùng 2 phụ kiện, kể cả ổ cắm của mạch điện phải được cấp từ nguồn SELV hoặc nguồn PELV. Nguồn cấp phải đặt ngoài các vùng 0 và 1.
2.10.2.10 Thiết bị sử dụng điện trong vùng 0 phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
a) Theo hướng dẫn của nhà chế tạo;
b) Đấu nối cố định và lâu dài;
c) Sử dụng ELV từ nguồn SELV.
2.10.2.11 Thiết bị sử dụng điện trong vùng 1 phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
a) Theo hướng dẫn của nhà chế tạo;
b) Đấu nối cố định và lâu dài.
2.10.3 Yêu cầu đối với bể bơi và đài phun nước
2.10.3.1 Hệ thống điện nhà tại nơi có bể bơi, đài phun nước và các khu vực lân cận phải được thiết kế, lắp đặt phù hợp với các yêu cầu về an toàn điện.
2.10.3.2 Việc phân loại thành ba vùng 0, 1 và 2 theo mức độ nguy hiểm về điện quy định tại các Hình N.3, N.4 và N.5 của Phụ lục N. Phòng đặt thiết bị của bể bơi được coi là ngoài vùng 1 và 2.
2.10.3.3 Không được áp dụng biện pháp sử dụng vật cản, đặt ngoài giới hạn thể tích trong tầm với để bảo vệ chống điện giật do tiếp xúc trực tiếp. Không được dùng biện pháp bảo vệ bằng sàn, tường không dẫn điện, mạch vòng đẳng thế không nối đất, mạch điện tách biệt cấp điện cho nhiều thiết bị sử dụng điện.

e) Không được bố trí các hộp nối trong vùng 0. Trong vùng 1 chỉ được dùng hộp nối cho mạch điện từ nguồn SELV.
2.10.3.9 Thiết bị đóng cắt, điều khiển
a) Không được lắp đặt thiết bị đóng cắt, điều khiển trong vùng 0;
b) Trường hợp đặt thiết bị đóng cắt, điều khiển, ổ cắm trong vùng 1 thì phải dùng mạch điện từ nguồn SELV và phải đặt nguồn cấp điện ngoài các vùng 0 và 1; nếu đặt nguồn cấp điện trong vùng 2, mạch cấp điện cho nguồn cấp điện này phải được bảo vệ bằng RCD, dòng điện tác động không lớn hơn 30 mA;
c) Trường hợp đặt thiết bị đóng cắt, điều khiển, ổ cắm trong vùng 2 thì phải bảo vệ bằng một trong các biện pháp sau:
- Sử dụng nguồn SELV và phải đặt nguồn cấp điện ngoài các vùng 0 và 1; Nếu đặt nguồn cấp điện ở vùng 2, mạch cấp điện cho nguồn này phải được bảo vệ bằng RCD, dòng điện tác động không lớn hơn 30 mA; - Tự động cắt nguồn cấp điện cùng với bảo vệ bổ sung sử dụng RCD, dòng điện tác động không lớn hơn 30 mA; - Sử dụng mạch điện tách biệt, được cấp điện riêng rẽ bởi một nguồn tách biệt, đặt ngoài các vùng 0 và 1 và nếu nguồn cấp cho mạch tách biệt đặt trong vùng 2, mạch cấp điện cho nguồn này phải được bảo vệ bằng RCD, dòng điện tác động không lớn hơn 30 mA.
2.10.3.10 Các thiết bị khác của bể bơi
a) Các thiết bị sử dụng điện trong các vùng 0 và 1 phải là thiết bị chuyên dùng cho bể bơi và được lắp đặt cố định.
b) Các thiết bị làm vệ sinh bể bơi đấu nối cố định, sử dụng trong các vùng 0 và 1 phải được cấp điện từ nguồn SELV điện áp không lớn hơn 12 V, với nguồn cấp điện đặt ngoài các vùng 0 và 1; Nếu nguồn cấp điện đặt trong vùng 2, phải thực hiện theo quy định tại Điểm c của
2.10.3.9.
c) Bơm cấp nước hoặc thiết bị điện chuyên dùng cho bể bơi đặt ở trong phòng bơm sát cạnh bể bơi và có thể tiếp cận qua một cánh cửa phải được bảo vệ bằng một trong các cách sau đây: - Sử dụng nguồn SELV, điện áp không lớn hơn 12 V, nguồn đặt ngoài các vùng 0 và 1, và nếu nguồn đặt ở vùng 2, phải thực hiện theo quy định tại mục 2.10.3.9. - Dùng mạch điện tách biệt, với các điều kiện sau: + Máy bơm hoặc các thiết bị khác nối với bể bơi dùng ống nước không dẫn điện; + Phòng bơm chỉ có thể mở cửa được bằng chìa khóa hoặc dụng cụ; + Tất cả mọi thiết bị điện đặt trong phòng bơm có cấp bảo vệ thấp nhất là IPX5 hay có vỏ bảo vệ cùng cấp này; - Tự động cắt nguồn cấp điện và đồng thời thực hiện các điều kiện sau: + Ống nối từ máy bơm (hay thiết bị khác) vào bể bơi phải sử dụng loại làm bằng vật liệu không dẫn điện, trường hợp ống nối bằng kim loại thì phải được nối với vòng đẳng thế của bể bơi; + Cửa của phòng bơm chỉ có thể mở được bằng chìa khóa hoặc bằng dụng cụ;
- Các thiết bị điện đặt trong phòng bơm phải có cấp bảo vệ thấp nhất là IPX5 hay có vỏ bảo vệ cấp này; + Phải bố trí vòng đẳng thế bổ sung; + Thiết bị điện phải được bảo vệ bằng RCD, dòng điện tác động không lớn hơn 30 mA;
d) Bộ đèn tiếp xúc với nước, chiếu sáng dưới nước của bể bơi phải phù hợp với tiêu chuẩn đặt dưới nước. Bộ đèn đặt trong hốc kín nước ở thành bể được cấp điện và thao tác từ phía sau, phải lắp đặt sao cho không tạo mạch dẫn điện dù vô tình hay hữu ý giữa vỏ của đèn với các bộ phận dẫn điện của hốc đặt đèn.
2.10.3.11 Các thiết bị điện ở các vùng 0 và 1 của đài phun nước phải được thiết kế và lắp đặt để không thể chạm vào được.
2.10.3.12 Yêu cầu đặc biệt đối với việc lắp đặt thiết bị điện hạ áp trong vùng 1 của bể bơi
a) Các thiết bị cố định chuyên dùng cho bể bơi, được cấp điện bằng điện hạ áp phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau: - Có vỏ bọc tương đương với một cách điện bổ sung và có bảo vệ chống va đập; - Quy định tại mục 2.10.3.11; - Khi mở cửa nơi đặt thiết bị phải tự động cắt mạch của mọi dây dẫn cấp điện cho các thiết bị đặt bên trong; cáp và các phương tiện cắt mạch điện phải có cách điện cấp 2 hoặc tương đương.
b) Các đèn chiếu sáng được cấp điện từ nguồn khác với SELV – 12 V lắp đặt trên tường hoặc trần trong vùng 1 của các bể bơi không có vùng 2 phải có mạch điện được bảo vệ bằng cách tự động cắt nguồn điện và có bảo vệ bổ sung bằng RCD, dòng điện tác động không lớn hơn 30 mA và độ cao của bộ phận thấp nhất của đèn phải cách giới hạn dưới của vùng 1 ít nhất là 2 m.
2.10.3.13 Sưởi sàn và trần: Các phần tử sưởi điện chôn ngầm dưới sàn phải được bảo vệ bằng một trong hai biện pháp sau đây:
a) SELV có nguồn cấp điện đặt ngoài các vùng 0 và 1. Nếu đặt trong vùng 2 thì phải thực hiện theo quy định tại mục 2.10.3.10;
b) Tự động cắt nguồn cấp điện. Phần tử sưởi phải được phủ bởi một lưới hoặc tấm kim loại chôn ngầm và nối với vòng đẳng thế phụ; mạch cấp điện phải có bảo vệ bổ sung bằng RCD, dòng điện tác động không lớn hơn 30 mA.
2.10.4 Yêu cầu đối với phòng hoặc cabin có chứa phần tử gia nhiệt sinh hơi
2.10.4.1 Phải có biện pháp bảo đảm an toàn đối với hệ thống điện nhà cấp điện cho các cabin sinh hơi lắp đặt tại chỗ và các phòng có đặt phần tử gia nhiệt sinh hơi hoặc các máy đun nóng sinh hơi (sau đây gọi chung là phòng sinh hơi).
2.10.4.2 Không áp dụng các yêu cầu của mục 2.10.4 cho các cabin sinh hơi chế tạo sẵn. Khu vực có lắp đặt bồn tắm hoặc vòi hoa sen nước lạnh thì thực hiện theo quy định tại mục 2.10.2.
2.10.4.3 Việc phân loại thành ba vùng 1, 2 và 3 theo mức độ nguy hiểm về điện quy định tại Hình N.6 của Phụ lục N.
2.10.4.4 Biện pháp đảm bảo an toàn



g) Nguồn SELV và thiết bị bảo vệ của nó phải được lắp đặt đảm bảo:
- Tránh tác động cơ trong đấu nối điện;
- Được chống hoặc đỡ an toàn;
- Không bị quá nhiệt do cách nhiệt.
3. QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TRA
3.1 Các yêu cầu chung
3.1.1 Hệ thống điện nhà phải được kiểm tra trước khi nghiệm thu đưa vào sử dụng và kiểm tra theo yêu cầu bảo trì.
3.1.2 Trong quá trình kiểm tra phải có biện pháp bảo đảm an toàn cho người và thiết bị.
3.1.3 Việc kiểm tra gồm có hai bước như sau:
a) Kiểm tra trực quan;
b) Kiểm tra bằng thử nghiệm.
3.1.4 Sau khi kết thúc công việc, người kiểm tra phải ký văn bản xác nhận kết quả kiểm tra.
3.2 Yêu cầu đối với kiểm tra trực quan
3.2.1 Kiểm tra trực quan phải thực hiện trong tình trạng hệ thống điện nhà không có điện và trước khi kiểm tra bằng thử nghiệm.
3.2.2 Kiểm tra trực quan phải bao gồm ít nhất là các nội dung sau đây:
a) Các biện pháp bảo đảm an toàn chống điện giật;
b) Các biện pháp bảo đảm an toàn chống cháy lan;
c) Việc lựa chọn và lắp đặt các thiết bị bảo vệ, giám sát;
d) Việc lựa chọn và lắp đặt dây dẫn;
đ) Việc lựa chọn và lắp đặt thiết bị đóng cắt và cách ly;
e) Việc lựa chọn, lắp đặt thiết bị và biện pháp bảo vệ thích hợp với các ảnh hưởng từ bên ngoài;
g) Nhận dạng đúng dây trung tính (dây N) và dây PE;
h) Có các sơ đồ cùng với các thông tin cần thiết trên tủ điện;
i) Nhận biết các mạch điện;
k) Tình trạng của các mối đấu, nối;
l) Sự có mặt đầy đủ và phù hợp của các dây PE, bao gồm cả các vòng đẳng thế chính và phụ;
m) Khả năng tiếp cận để thao tác và bảo trì;
n) Thiết bị đóng cắt một cực không lắp đặt trên dây N;
o) Việc lựa chọn, lắp đặt LPS.
3.3 Yêu cầu đối với kiểm tra bằng thử nghiệm
3.3.1 Phải tiến hành thử nghiệm (nếu có các phần tử cần kiểm tra) theo các nội dung chủ yếu sau:

4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Phụ lục A — Giới hạn thể tích trong tầm với

Phụ lục B — Cấp bảo vệ của thiết bị điện


Phụ lục C — Chiếu sáng nhân tạo









Phụ lục D — Những biện pháp cần thiết để hạn chế chói lóa phản xạ



Phụ lục Đ — Các loại sơ đồ nối đất



Phụ lục E — Hệ thống nối đất và dây dẫn bảo vệ


Phụ lục G — Vật liệu và kích thước nhỏ nhất cho phép của các phần tử làm điện cực nối đất

Phụ lục H — Các giá trị của hệ số k đối với dây dẫn

Phụ lục I — Quá điện áp tạm thời phía hạ áp khi có ngắn mạch chạm đất phía cao áp của máy biến áp


Phụ lục K — Yêu cầu đối với quá điện áp tạm thời

Phụ lục L — Điện áp chịu xung yêu cầu của thiết bị

Phụ lục M — Vật liệu và kích thước nhỏ nhất cho phép của các phần tử của LPS bên ngoài


Phụ lục N — Phân loại các vùng theo mức độ nguy hiểm về điện





