QLCL GXDQLCL GXD
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
  • Thư viện Tiêu chuẩn

    • Danh mục Tiêu chuẩn
    • TCVN theo lĩnh vực
    • Quy chuẩn kỹ thuật (QCVN)

      • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
      • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
      • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
    • An toàn lao động

      • Danh mục an toàn lao động
      • TCVN 13662:2023
      • An toàn công trình

        • TCVN 5308:1991
        • TCVN 4431:1987
        • TCVN 2288:1978
        • TCVN 2292:1978
        • TCVN 2293:1978
        • TCVN 3146:1986
        • TCVN 3153:1979
        • TCVN 5587:2008
        • TCVN 8084:2009
        • TCXDVN 296:2004
      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCVN 2289:1978
        • TCVN 2290:1978
        • TCVN 4730:1989
        • TCVN 6734:2000
        • TCVN 6780-1:2009
        • TCVN 6780-2:2009
        • TCVN 6780-3:2009
    • Bản vẽ và thiết kế

      • Danh mục bản vẽ và thiết kế
      • TCVN 9255:2012
      • TCVN 9254-1:2012
      • TCVN 9312:2012
      • TCVN 9313:2012
      • TCVN 2748:1991
      • TCVN 4391:2015
      • TCVN 3905:1984
      • TCVN 3904:1984
      • TCVN 3906:1984
      • TCVN 5713:1993
      • TCVN 7286:2003
      • TCVN 6079:1995
      • TCVN 6080:1995
      • TCVN 6081:1995
      • TCVN 8-30:2003
      • TCVN 8-40:2003
      • TCVN 8-50:2005
      • TCVN 8-20:2002
      • TCVN 8-21:2005
      • TCVN 4:1993
      • TCVN 7:1993
      • TCVN 4614:2012
      • TCVN 192:1986
      • TCVN 5671:2012
      • TCVN 3988:1985
      • TCVN 4612:1988
      • TCVN 5889:1995
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 3987:1985
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp nước

      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét, điều hòa không khí, cấp khí đốt

    • Quy hoạch xây dựng

      • Danh mục quy hoạch xây dựng
      • TCVN 4417:1987
      • TCVN 4449:1987
      • TCVN 4418:1987
      • TCVN 4448:1987
    • Khảo sát xây dựng

      • Danh mục khảo sát xây dựng
      • TCVN 4419:1987
      • TCVN 4119:1985
      • TCVN 5747:1993
      • TCVN 9363:2012
    • Trắc địa công trình

      • Danh mục trắc địa công trình
      • TCVN 9399:2012
    • Nhà và công trình

      • Danh mục nhà và công trình
      • TCVN 4451:2012
      • TCVN 4450:1987
      • TCVN 9411:2012
      • TCVN 3981:1985
      • TCVN 4602:2012
      • TCVN 9210:2012
      • TCVN 9365:2012
      • TCVN 4205:2012
      • TCVN 4260:2012
      • TCVN 4529:2012
      • TCVN 9369:2012
      • TCVN 4604:2012
      • TCVN 3995:1985
      • TCVN 3996:1985
      • TCVN 5452:1991
      • TCVN 4601:1988
    • Điện và chiếu sáng

      • Danh mục điện và chiếu sáng
      • TCVN 9207:2012
      • TCVN 9206:2012
      • TCVN 7447-5-53:2005
      • TCVN 9358:2012
      • TCVN 3743:1983
      • TCVN 3257:1986
      • TCVN 3258:1986
      • TCVN 2546:1978
      • TCVN 4213:1986
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét, điều hòa không khí, cấp khí đốt

        • TCVN 3624:1981
        • TCVN 7997:2009
        • TCVN 9208:2012
        • TCVN 9385:2012
      • An toàn công trình

        • TCVN 3256:1979
        • TCVN 3145:1979
        • TCVN 7447-4-44:2010
    • Môi trường

      • Danh mục tiêu chuẩn môi trường
      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCXDVN 282:2002
    • Thông gió và âm thanh

      • Danh mục thông gió và âm thanh
      • TCVN 4510:1988
      • An toàn công trình

        • TCVN 3288:1979
    • Cấp thoát nước

      • TCVN 7957:2023
      • TCVN 4519:1988 – Cấp thoát nước bên trong
      • TCVN 4474:1987 – Thiết kế thoát nước bên trong
      • TCVN 4037:2012
      • TCVN 4036:1985
      • TCVN 4513:1988
      • TCVN 4038:2012
      • TCVN 5576:1991
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp nước

        • TCVN 6250:1997
      • An toàn công trình

        • TCXD 66:1991
    • Kết cấu

      • TCVN 4453:1995
      • TCVN 8790:2011 – Sơn bảo vệ kết cấu thép
      • TCVN 9390:2012 – Mối nối dập ép ống
      • TCVN 2737:2023
      • TCVN 9386:2012
      • TCVN 5574:2018
      • TCVN 6170-7:1999
      • TCVN 6170-5:1999
      • TCVN 4605:1988
      • TCVN 6170-2:1998
      • TCVN 6203:1995
      • TCVN 4058:1985
      • TCVN 4059:1985
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép toàn khối

        • TCVN 5718:1993
        • TCVN 5724:1993
        • TCVN 8828:2011
        • TCVN 9334:2012
        • TCVN 9335:2012
        • TCVN 9338:2012
        • TCVN 9342:2012
        • TCVN 9343:2012
        • TCVN 9344:2012
        • TCVN 9345:2012
        • TCVN 9348:2012
        • TCVN 9382:2012
        • TCVN 9384:2012
        • TCVN 9391:2012
        • TCVN 9392:2012
        • TCVN 9489:2012
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép lắp ghép và ứng lực trước

        • TCVN 9347:2012
        • TCVN 9376:2012
      • Thi công và nghiệm thu kết cấu thép

        • TCVN 6834-1:2001
        • TCVN 6834-4:2001
        • TCVN 6700-1:2000
        • TCVN 7296:2003
        • TCVN 5017-1:2010
        • TCVN 5017-2:2010
        • TCVN 9276:2012
        • TCVN 8792:2011
      • Thi công và nghiệm thu kết cấu gạch đá, vữa xây dựng

      • Thi công và nghiệm thu công trình biển cố định

        • TCVN 6170-12:2002
        • TCVN 6171:2005
      • Thi công và nghiệm thu chống ăn mòn kết cấu

        • TCVN 9346:2012
    • Công trình giao thông

      • Tiêu chuẩn giao thông
      • TCVN 8858:2023 – Móng gia cố xi măng
      • TCVN 8859:2023 – Móng cấp phối đá dăm
      • TCVN 8857:2011 – Cấp phối thiên nhiên
      • TCVN 10186:2014 – Móng cát gia cố xi măng
      • TCVN 4054:2005 – Thiết kế đường ô tô
      • TCVN 5729:2012 – Thiết kế đường cao tốc
      • TCVN 13567-1:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 13567-2:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 13567-3:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 4117:1985
      • TCVN 4527:1988
      • TCVN 7025:2002
      • Thi công và nghiệm thu công tác đất, nền, móng, móng cọc

        • TCVN 10379:2014
      • Thi công và nghiệm thu công trình giao thông

        • TCVN 4528:1988
        • TCVN 9436:2012
        • TCVN 9504:2012
        • TCVN 8809:2011
        • TCVN 9505:2012
        • TCVN 8788:2011
        • TCVN 8791:2011
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 8864:2011
        • TCVN 8861:2011
        • TCVN 8865:2011
        • TCVN 8866:2011
        • TCVN 8821:2011
        • TCVN 12792:2020
        • TCVN 12790:2020
        • TCVN 12791:2020
        • TCVN 8862:2011
        • TCVN 8786:2011
        • TCVN 8787:2011
        • 22 TCN 335:2006
        • 22 TCN 346:2006
        • 64 TCN 93:1995
      • An toàn công trình

        • TCVN 8774:2012
    • Phòng cháy chữa cháy

      • TCVN 3890:2023
      • TCVN 13456:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 6161:1996 – PCCC chợ và trung tâm thương mại
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống phòng cháy chữa cháy

        • TCVN 6305-1:2007
        • TCVN 6305-2:2007
        • TCVN 6305-3:2007
        • TCVN 6305-4:1997
        • TCVN 6305-5:2009
        • TCVN 6305-6:2013
        • TCVN 6305-8:2013
        • TCVN 6305-9:2013
        • TCVN 6305-10:2013
        • TCVN 6305-12:2013
        • TCVN 9311-3:2012
        • TCVN 9311-4:2012
        • TCVN 9311-5:2012
        • TCVN 9311-7:2012
        • TCVN 9311-8:2012
        • TCVN 9383:2012
      • An toàn công trình

        • TCVN 3255:1986
        • TCVN 4879:1989
      • Phòng chống cháy nổ

        • TCVN 2622:1995
        • TCVN 6160:1996
        • TCVN 5684:2003
        • TCVN 5760:1993
        • TCXD 215:1998
        • TCXD 216:1998
        • TCXD 217:1998
        • TCXD 218:1998
    • Hoàn thiện – Thi công và nghiệm thu

      • Công tác hoàn thiện
      • TCVN 9377-1:2012 – Lát và láng
      • TCVN 9377-2:2012 – Trát
      • TCVN 9377-3:2012 – Ốp
      • TCVN 7955:2008 – Lắp đặt ván sàn
      • Thi công và nghiệm thu công tác hoàn thiện

        • TCVN 4516:1988
        • TCVN 5674:1992
        • TCVN 7505:2005
        • TCVN 8264:2009
    • Quản lý chất lượng

      • TCVN 5639:1991
      • TCVN 5593:2012 – Sai số hình học
      • TCVN ISO 9000:2015
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 5637:1991
        • TCVN 4057:1985
        • TCVN 5638:1991
        • TCVN 5640:1991
        • TCVN 9259-1:2012
        • TCVN 9259-8:2012
        • TCVN 9261:2012
        • TCVN 9262-1:2012
        • TCVN 9262-2:2012
    • Thi công đất

      • TCVN 4447:2012
    • Nền móng – Thi công và nghiệm thu

      • Tiêu chuẩn nền móng
      • TCVN 9361:2012 – Nền móng
      • TCVN 9394:2012 – Đóng và ép cọc
      • TCVN 9395:2012 – Cọc khoan nhồi
      • TCVN 8870:2011 – Neo trong đất
      • TCVN 4199:1995 – Sức chống cắt của đất
      • TCVN 9362:2012
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 9359:2012
      • Thi công và nghiệm thu công tác đất, nền, móng, móng cọc

        • TCVN 9355:2012
        • TCVN 9842:2013
        • TCVN 9844:2013
        • TCVN 9403:2012
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 4195:2012
        • TCVN 4196:2012
        • TCVN 4197:2012
        • TCVN 4198:2014
        • TCVN 4202:2012
        • TCVN 8868:2011
        • TCVN 8869:2011
        • TCXDVN 269:2002
    • Công trình thủy lợi

      • Tiêu chuẩn thủy lợi
      • TCVN 9152:2012 – Thiết kế tường chắn
      • TCVN 4253:2012 – Nền công trình thủy công
    • Cơ khí và thiết bị

      • Tiêu chuẩn cơ khí và thiết bị
      • TCVN 4244:2005 – Thiết bị nâng
      • TCVN 4611:1988
      • Đồng hồ đo nước

        • TCVN 5759:1993
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 4056:2012
        • TCVN 4087:2012
        • TCVN 4473:2012
        • TCVN 4517:1988
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép toàn khối

        • TCVN 9380:2012
      • Thi công và nghiệm thu lắp đặt thang máy và thang cuốn

        • TCVN 5866:1995
        • TCVN 5867:2009
        • TCVN 6396-3:2010
        • TCVN 6396-28:2013
        • TCVN 6396-58:2010
        • TCVN 6396-70:2013
        • TCVN 6396-71:2013
        • TCVN 6396-72:2010
        • TCVN 6396-73:2010
        • TCVN 6396-80:2013
        • TCVN 6397:2010
        • TCVN 6904:2001
        • TCVN 6905:2001
        • TCVN 6906:2001
        • TCVN 7168-1:2007
        • TCVN 7628-1:2007
        • TCVN 7628-2:2007
        • TCVN 7628-3:2007
        • TCVN 7628-5:2007
        • TCVN 7628-6:2007
        • TCVN 8040:2009
      • Thi công và nghiệm thu đường ống dẫn dầu

        • TCVN 4606:1988
      • Máy móc, thiết bị thi công

        • TCVN 9320:2012
        • TCVN 9321:2012
        • TCVN 9322:2012
        • TCVN 9323:2012
        • TCVN 9324:2012
        • TCVN 9325:2012
        • TCVN 9326:2012
        • TCVN 9327:2012
        • TCVN 9328:2012
        • TCVN 6052:1995
        • TCVN 5865:1995
        • TCVN 4203:1986
      • An toàn công trình

      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCVN 5180:1990
        • TCVN 5181:1990
        • TCVN 4245:1996
        • TCVN 5019:1989
        • TCVN 5346:1991
        • TCVN 6155:1996
        • TCVN 6156:1996
        • TCVN 3748:1983
        • TCVN 4726:1989
        • TCVN 4744:1989
      • An toàn khi sử dụng thiết bị nâng chuyển

        • TCVN 3148:1979
        • TCVN 4755:1989
        • TCVN 5206:1990
        • TCVN 5207:1990
        • TCVN 5209:1990
        • TCVN 7549-1:2005
        • TCVN 7549-3:2007
        • TCVN 7549-4:2007
      • An toàn khi sử dụng dụng cụ điện cầm tay

        • TCVN 3152:1979
        • TCVN 7996-1:2009
        • TCVN 7996-2-1:2009
        • TCVN 7996-2-2:2009
        • TCVN 7996-2-5:2009
        • TCVN 7996-2-6:2011
        • TCVN 7996-2-7:2011
        • TCVN 7996-2-11:2011
        • TCVN 7996-2-12:2009
        • TCVN 7996-2-13:2011
        • TCVN 7996-2-14:2009
        • TCVN 7996-2-20:2011
        • TCVN 7996-2-21:2011
    • Tổ chức thi công

      • TCVN 4055:2012
      • TCVN 4252:2012
    • Vật liệu và bê tông

      • TCVN 141:2023
      • TCVN 7572-3:2006 – Thành phần thạch học
      • TCVN 7572-4:2006 – Khối lượng và độ hút nước
      • TCVN 7572-5:2006 – Đá gốc và cốt liệu lớn
      • TCVN 7572-7:2006 – Độ ẩm
      • TCVN 7572-8:2006 – Bùn, bụi, sét
      • TCVN 7572-9:2006 – Tạp chất hữu cơ
      • TCVN 7572-10:2006 – Cường độ và hệ số hoá mềm của đá gốc
      • TCVN 7572-11:2006 – Độ nén dập và hệ số hoá mềm của cốt liệu lớn
      • TCVN 7572-12:2006 – Hao mòn trong máy Los Angeles
      • TCVN 7572-13:2006 – Hàm lượng hạt thoi dẹt
      • TCVN 7572-14:2006 – Phản ứng kiềm – silic
      • TCVN 7572-15:2006 – Hàm lượng clorua
      • TCVN 7572-16:2006 – Hàm lượng sunfat và sunfit
      • TCVN 7572-17:2006 – Hạt mềm yếu, phong hóa
      • TCVN 7572-18:2006 – Hạt bị đập vỡ
      • TCVN 7572-19:2006 – Silic oxit vô định hình
      • TCVN 7572-20:2006 – Mica trong cốt liệu nhỏ
      • TCVN 3114:2022 – Độ mài mòn bê tông
      • TCVN 1450:2009 – Gạch rỗng đất sét nung
      • TCVN 1451:1998 – Gạch đặc đất sét nung
      • TCVN 3105:2022
      • TCVN 3106:2022
      • TCVN 3107:2022
      • TCVN 3109:2022
      • TCVN 3111:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3112:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3113:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3115:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3116:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3117:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3119:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 8257-1:2023
      • Tài liệu giới thiệu vật liệu xây dựng
      • TCVN 9113:2012
      • Xi măng

        • TCVN 4745:2005
        • TCVN 6260:2020
        • TCVN 4033:1995
        • TCVN 7445-1:2004
        • TCVN 7062:2007
      • Bê tông và cấu kiện bêtông

        • TCVN 4434:2000
        • TCVN 7570:2006
        • TCVN 5440:1991
        • TCVN 6025:1995
        • TCVN 2276:1991
        • TCVN 3735:1982
        • TCVN 9205:2012
        • TCVN 6393:1998
        • TCVN 9116:2012
      • Thép và kim loại

        • TCVN 1651-1:2018
        • TCVN 1651-2:2018
        • TCVN 1765:1975
        • TCVN 1766:1975
        • TCVN 2059:1977
        • TCVN 3104:1979
        • TCVN 3600:1981
        • TCVN 3601:1981
        • TCVN 6283-1:1997
        • TCVN 6283-2:1997
        • TCVN 6283-3:1997
        • TCVN 6284-1:1997
        • TCVN 6284-2:1997
        • TCVN 6284-3:1997
        • TCVN 6284-4:1997
        • TCVN 6284-5:1997
        • TCVN 6288:1997
        • TCVN 6283-4:1999
        • TCVN 6521:1999
        • TCVN 6527:1999
        • TCVN 2942:1993
        • TCVN 3223:2000
      • Vôi, vữa, gạch đá, gốm sứ xây dựng

        • TCVN 4459:1987
        • TCVN 2118:1994
        • TCVN 6065:1995
        • TCVN 6074:1995
        • TCVN 6476:1999
        • TCVN 2119:1991
        • TCVN 5642:1992
        • TCVN 7195:2002
        • TCVN 6300:1997
        • TCVN 6301:1997
        • TCVN 6598:2000
        • TCVN 6927:2001
      • Vật liệu chịu lửa

        • TCVN 7484:2005
        • TCVN 7453:2004
        • TCVN 5441:2004
        • TCVN 6416:1998
        • TCVN 6588:2000
        • TCVN 6587:2000
      • Thủy tinh và kính xây dựng

        • TCVN 3992:1985
        • TCVN 6926:2001
        • TCVN 7456:2004
        • TCVN 7526:2005
        • TCVN 7528:2005
        • TCVN 7529:2005
      • Ống nhựa

        • TCVN 6150-2:2003
        • TCVN 7093-2:2003
        • TCVN 6141:2003
        • TCVN 6243-1:2003
        • TCVN 6246:2003
        • TCVN 6247:2003
        • TCVN 7451:2004
      • Vật liệu chống thấm và sơn

        • TCVN 6557:2000
        • TCVN 7194:2002
        • TCVN 7493:2005
        • TCVN 5696:1992
      • Gỗ và cửa

        • TCVN 1073:1971
        • TCVN 1075:1971
        • TCVN 5761:1993
        • TCVN 5762:1993
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 4031:1985
        • TCVN 4032:1985
        • TCVN 7572-2:2006
        • TCVN 7494:2005
        • TCVN 8871-1:2011
        • TCVN 8871-2:2011
        • TCVN 8871-3:2011
        • TCVN 8871-4:2011
        • TCVN 8871-5:2011
        • TCVN 8871-6:2011
        • TCVN 8785-1:2011
        • TCVN 8785-2:2011
        • TCVN 8785-3:2011
        • TCVN 8785-4:2011
        • TCVN 8785-5:2011
        • TCVN 8785-6:2011
        • TCVN 8785-7:2011
        • TCVN 8785-8:2011
        • TCVN 8785-9:2011
        • TCVN 8785-10:2011
        • TCVN 8785-11:2011
        • TCVN 8785-12:2011
        • TCVN 8785-13:2011
        • TCVN 8785-14:2011

TCVN 9328:2012 — Máy đào và chuyển đất – các phương pháp xác định kích thước quay vòng của máy bánh lốp

Trạng thái: Bản chuyển từ PDF trong kho Drive, đang hậu kiểm. Bảng, hình và trang có ký hiệu/bố cục phức tạp giữ bằng ảnh từ PDF; nội dung trong ảnh chưa tìm kiếm hoặc chỉnh sửa như văn bản được. Chưa đối chiếu độc lập toàn bộ với bản phát hành chuẩn.

Hồ sơ VSQI ghi chưa xác minh được trạng thái hiện hành; tra cứu ngày 13/10/2026.

Danh mục tiêu chuẩn cùng lĩnh vực.

Nguồn đối chiếu: PDF là bản dàn lại; chưa đối chiếu độc lập toàn bộ với bản phát hành chuẩn.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 1, phần 1

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA MÁY LÀM ĐẤT - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CÁC KÍCH THƯỚC QUAY VÒNG CỦA MÁY BÁNH LỐP Earth-moving machinery - Methods for determining the turning dimensions of wheeled machines

Lời nói đầu

TCVN 9328:2012 được soát xét từ TCXDVN 280:2002 theo ISO 7457:1997 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và Điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/08/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

TCVN 9328:2012 do Trường Đại học Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. MÁY LÀM ĐẤT - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CÁC KÍCH THƯỚC QUAY VÒNG CỦA MÁY BÁNH LỐP Earth-moving machinery - Methods for determining the turning dimensions of wheeled machines

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp xác định bán kính quay vòng, đường kính quay vòng, đường kính bao của máy cũng như các đường kính bao của lốp phía bên ngoài và lốp phía bên trong do máy làm đất bánh lốp cùng thiết bị phụ trợ và bộ phận công tác lắp kèm tạo ra trong mặt phẳng nằm ngang khi quay vòng. Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại máy làm đất bánh lốp có cơ cấu lái, không phụ thuộc vào kiểu điều khiển lái được sử dụng.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi. ISO 6165:1987, Earth-moving machinery - Basic types - Vocabulary. ISO 7457:1997, Earth-moving machinery - Determination of turning dimensions of wheeled machines.

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

3.1. Tâm quay vòng (Turning centre)

Điểm mà khi quay vòng với bán kính không đổi được thực hiện quanh nó (xem Hình 1).

3.2. Đường kính quay vòng (Turning diameter)

Đường kính của đường tròn lớn nhất, được vạch ra bởi đường tâm của vùng tiếp xúc giữa lốp với bề mặt bãi thử khi máy quay vòng hết cỡ có thể theo các điều kiện thử nghiệm (xem 7), hoặc được xác định bằng tính toán như đối với máy xúc lật lái được nhờ quay trượt bánh xe (xem Hình 1). LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24/7 GỌI 1900 6162

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 2, phần 1

CHÚ DẪN:

a) Máy lái được nhờ quay trượt bánh xe

b) Các máy bánh lốp khác D Đường kính quay vòng D1 Đường kính bao của lốp phía bên ngoài D2 Đường kính bao của lốp phía bên trong D3 Đường kính bao của máy khi quay vòng O Tâm quay vòng 1 Xem hình 2 2 Điểm phía ngoài cùng của máy cùng thiết bị công tác lắp kèm Hình 1 - Các đường kính quay vòng và các đường kính có liên quan LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24/7 GỌI 1900 6162

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 3, phần 1

CHÚ DẪN: D Đường kính quay vòng D1 Đường kính bao của lốp phía bên ngoài khi quay vòng D2 Đường kính bao của lốp phí bên trong khi quay vòng O Tâm quay vòng L Chiều rộng vùng chất tải của lốp 1 Điểm ngoài cùng của vùng chịu tải của lốp, được chiếu lên mặt bằng bãi thử để tạo đường bao của lốp Hình 2 - Đường kính bao của lốp khi quay vòng

3.3. Bán kính quay vòng (Turning radius)

Một nửa đường kính quay vòng như định nghĩa 3.2 (xem Hình 1).

3.4. Đường kính bao của máy khi quay vòng (Machine clearance diameter)

Đường kính của đường tròn nhỏ nhất, được vạch ra bởi điểm phía ngoài cùng (so với tâm quay vòng) theo hình chiếu bằng của máy, thiết bị phụ trợ và các bộ phận công tác lắp kèm khi máy quay vòng hết cỡ có thể theo các điều kiện thử nghiệm (xem 7), hoặc được xác định bằng tính toán như đối với máy xúc lật lái được nhờ quay trượt bánh xe (xem Hình 1).

CHÚ THÍCH: Do kiểu thiết bị phụ trợ và bộ phận công tác lắp trên máy có ảnh hưởng tới đường kính bao của máy khi quay vòng nên trong biên bản đo phải ghi kiểu thiết bị phụ trợ và bộ phận công tác LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24/7 GỌI 1900 6162

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 4, phần 1

3.5. Đường kính bao của lốp phía bên ngoài và lốp phía bên trong khi quay vòng (Outer and

inner type clearance diameter)

3.5.1. Đường kính bao của lốp phía bên ngoài khi quay vòng (Outer type clearance diameter) Đường kính của đường tròn, được vạch ra bởi điểm phía ngoài cùng (so với tâm quay vòng) của vùng chịu tải (vùng dưới) của lốp khi máy quay vòng hết cỡ có thể theo các điều kiện thử nghiệm (xem 7).

3.5.2. Đường kính bao của lốp phía bên trong khi quay vòng (Inner type clearance diameter) Đường kính của đường tròn, được vạch ra bởi điểm phía trong cùng (so với tâm quay vòng) của vùng chịu tải (vùng dưới) của lốp khi máy quay vòng hết cỡ có thể theo các điều kiện thử nghiệm (xem 7).

CHÚ THÍCH: Trạng thái chất tải của máy được quy định tại 6.

3.6. Chiều rộng quay vòng liên tục một góc 180° (Non-stop 180° turn width)

Chiều rộng nhỏ nhất của dải đường có chứa các vết lốp của máy khi máy quay vòng liên tục một góc 180° (xem Hình 3).

4. Thiết bị, dụng cụ

4.1. Thước cuộn bằng thép với khoảng chia 1 cm và có chiều dài lớn hơn đường kính (hoặc bán kính)

quay vòng cần đo.

4.2. Quả dọi dùng để xác định đường kính (hoặc bán kính) biên khi quay vòng.

4.3. Các thiết bị dùng để đo lực tác động lên bàn đạp khi thử nghiệm.

5. Địa điểm đo

Bề mặt bãi thử phải được đầm chặt hoặc được phủ một lớp áo đường, đảm bảo bám dính tốt với các lốp, có khả năng đánh dấu rõ nét và khả năng chống phá hỏng bề mặt khi quay vòng máy. Bề mặt bãi thử phải bằng phẳng, độ nghiêng theo một hướng bất kỳ không vượt quá 3 %. Bãi thử phải đủ rộng để thực hiện các thử nghiệm một cách thích hợp.

6. Chuẩn bị đo

6.1. Đối với những máy mà khoảng cách giữa các vết lốp có thể điều chỉnh được thì cần đo và ghi các

khoảng cách đó vào biên bản đo. Áp suất của lốp phải được điều chỉnh theo quy định của nhà chế tạo. Nếu nhà chế tạo quy định áp suất các lốp hoặc ổn trọng khác nhau phụ thuộc vào trạng thái mặt nền thì khi thử nghiệm, phải sử dụng áp suất lốp hoặc ổn trọng quy định cho bề mặt cứng. Trong biên bản thử phải ghi kích cỡ và áp suất các lốp được sử dụng.

6.2. Máy thử nghiệm phải được đặt trong trạng thái làm việc, kiểu thiết bị phụ trợ và các bộ phận công

tác lắp trên máy cũng như các trạng thái của chúng phải được ghi vào biên bản đo.

6.3. Thiết bị phụ trợ và các bộ phận công tác lắp trên máy phải được đặt ở trạng thái di chuyển máy

theo quy định của nhà chế tạo.

6.4. Thiết bị chở tải được chất tải hoặc không chất tải theo các quy định sau đây:

6.4.1. Các máy cạp tự hành và các ôtô tự đổ được thử nghiệm với khối lượng toàn phần danh nghĩa do nhà chế tạo quy định và được phân bố lên các trục, bao gồm cả khối lượng của tổ hợp nặng nhất của thiết bị phụ trợ và các bộ phận công tác do nhà chế tạo quy định, khối lượng của một người lái (75 kg) và khối lượng của thùng nhiên liệu được đổ đầy.

6.4.2. Các máy xúc lật bánh lốp, các máy kéo bánh lốp, các máy đào và các máy san ủi được thử nghiệm với khối lượng máy không có tải do nhà chế tạo quy định mà nó tạo ra tải lớn nhất trên trục lái, bao gồm cả khối lượng của tổ hợp nặng nhất của thiết bị phụ trợ và các bộ phận công tác do nhà chế tạo quy định, khối lượng của một người lái (75 kg) và khối lượng của thùng nhiên liệu được đổ đầy.

6.4.3. Các thông số của toàn bộ hệ thống máy có ảnh hưởng đến khả năng lái của máy, phải phù hợp với đặc tính kỹ thuật của máy do nhà chế tạo quy định, ví dụ: kích cỡ và áp suất các lốp, áp suất và lưu lượng chất lỏng công tác trong hệ thống lái, thời điểm hoạt động của thiết bị phát tín hiệu cảnh báo, v.v..

7. Cách tiến hành

LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24/7 GỌI 1900 6162

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 5, phần 1

Đối với máy điều khiển lái nhờ bánh xe và nhờ khớp quay

7.1.1. Cho máy chạy tiến về phía trước với tốc độ nhỏ nhất có thể, thực hiện quay vòng máy hết cỡ về phía bên phải, nghĩa là bộ phận lái (ví dụ: bánh xe dẫn hướng) được quay về phía bên phải đến vị trí tận cùng của nó, chừng nào vạch ra được một đường tròn quay vòng có đường kính nhỏ nhất.

7.1.2. Tiếp tục cho máy chạy tiến về phía trước với tốc độ nhỏ nhất có thể trong khi vẫn giữ nguyên vị trí của bộ phận lái, thực hiện quay toàn vòng máy một lần nữa, nhưng dừng máy tại các điểm có khoảng cách ngắn bằng nhau. Tại mỗi điểm dừng, dùng quả dọi để chiếu và đánh dấu lên bề mặt bãi thử từ các điểm sau đây:

7.1.2.1. Điểm phía ngoài cùng (so với tâm quay vòng) của vùng chịu tải (vùng dưới) của lốp và nằm trên đường kính thẳng đứng của bánh xe phía ngoài cùng (so với tâm quay vòng): điểm này sử dụng để xác định đường kính bao của lốp phía bên ngoài khi quay vòng.

CHÚ THÍCH: Nếu bánh xe được sử dụng trong thử nghiệm, có độ nghiêng hướng ra ngoài lớn đáng kể thì cần phải xác định đường kính hoặc bán kính bao của lốp phía bên ngoài khi quay vòng bằng cách hạ quả dọi từ điểm nằm ở phía trên cùng của đường kính thẳng đứng của bánh xe phía ngoài cùng.

7.1.2.2. Điểm phía trong cùng (so với tâm quay vòng) của vùng chịu tải (vùng dưới) của lốp và nằm trên đường kính thẳng đứng của bánh xe phía trong cùng (so với tâm quay vòng): sử dụng điểm này để xác định đường kính bao của lốp phía bên trong khi quay vòng.

CHÚ THÍCH: Cần phải tính đến mọi độ nghiêng hướng vào trong của bánh xe.

7.1.2.3. Điểm phía ngoài cùng (so với tâm quay vòng) của máy cùng thiết bị phụ trợ và các bộ phận công tác lắp kèm: là điểm vạch ra đường tròn lớn nhất của máy cùng thiết bị phụ trợ và các bộ phận công tác lắp kèm, sử dụng điểm này để xác định đường kính bao của máy khi quay vòng.

7.1.3. Đo đường kính bao của lốp phía bên ngoài khi quay vòng tại không dưới 3 điểm nằm tương đối cách đều nhau trên đường tròn. Giá trị trung bình cộng của không dưới 3 lần đo nêu trên được tính và được ghi vào biên bản thử. Sau đó, đo chiều rộng vùng chịu tải của lốp phía ngoài cùng (so với tâm quay vòng). Kích thước quay vòng sang phải được ghi vào biên bản đo có thể chọn hoặc là đường kính quay vòng sang phải hoặc là bán kính quay vòng sang phải (bằng 1/2 đường kính quay vòng sang phải).

7.1.4. Đo đường kính bao của lốp phía bên trong khi quay vòng tại không dưới 3 điểm nằm tương đối cách đều nhau trên đường tròn. Giá trị trung bình cộng của không dưới 3 lần đo nêu trên được tính và được ghi vào biên bản đo.

7.1.5. Đo đường kính bao của máy khi quay vòng không dưới 3 điểm nằm tương đối cách đều nhau trên đường tròn. Giá trị trung bình cộng của không dưới 3 lần đo nêu trên được tính và được ghi vào biên bản đo. Đường kính bao của máy khi quay vòng cũng có thể được xác định bằng cách cộng đường kính bao của lốp phía bên ngoài khi quay vòng với 2 lần khoảng cách xuyên tâm tính từ đường tròn bao của lốp phía bên ngoài khi quay vòng tới hình chiếu (trên bề mặt bãi thử) của điểm phía ngoài cùng (so với tâm quay vòng) của máy cùng thiết bị phụ trợ và các bộ phận công tác lắp kèm.

7.1.6. Cho phép xác định các đường kính bao khi quay vòng nêu trên trong 7.1.3, 7.1.4 và 7.1.5 bằng tính toán thông qua việc đo chiều dài các đoạn thẳng nối liền 3 điểm nằm tương đối cách đều nhau trên đường tròn quay vòng và sử dụng công thức trong Hình 4.

7.1.7. Chiều rộng quay vòng liên tục sang phải một góc 180° (xem Hình 3)

7.1.7.1. Máy được đặt ở vị trí không điều khiển khớp quay hoặc không quay bánh xe lái. Kẻ một đường thẳng nằm ở phía bên trái và song song với trục dọc của máy.

7.1.7.2. Quay bánh xe lái hết cỡ có thể về phía bên phải trong khi máy được đặt ở tư thế không chuyển động. Sau đó, cho máy tiến về phía trước trong khi vẫn quay bánh xe lái hết cỡ có thể về phía bên phải. Trong khi quay vòng máy một góc 270o, cho dừng máy tại các điểm có khoảng cách đều nhau để đánh dấu đường tròn bao của lốp (xem 7.1.2). Tại thời điểm bắt đầu quay vòng, đường tròn bao của lốp khi quay vòng phải được đánh dấu đối với lốp phía gần nhất so với đường thẳng được kẻ trong 7.1.7.1

7.1.7.3. Đo các khoảng cách theo phương vuông góc tính từ đường thẳng được kẻ trong 7.1.7.1 đến cung ở gần và cung ở xa của đường tròn biên của lốp khi quay vòng. Hiệu của hai phép đo chính là chiều rộng quay vòng liên tục sang phải một góc 180o. LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24/7 GỌI 1900 6162

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 6, phần 1

7.2. Quay vòng sang trái

Đối với máy điều khiển lái nhờ bánh xe và nhờ khớp quay. Tiến hành theo trình tự mô tả trong 7.1, nhưng trong trường hợp này máy được quay vòng hết cỡ về phía bên trái và trong biên bản đo, các kích thước quay vòng sang trái được ghi thế chỗ cho các kính thước quay vòng sang phải.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 6, phần 2

CHÚ DẪN: a Máy lái được nhờ bánh xe trước b Máy lái được nhờ bánh xe sau c Máy (4 bánh) lái được nhờ khớp quay 1 Đường chuẩn d Chiều rộng quay vòng liên tục một góc 1800 (d = d1 - d2) d1 Khoảng cách gần nhất từ đường chuẩn đến vết lốp đo theo phương ngang d2 Khoảng cách xa nhất từ đường chuẩn đến vết lốp đo theo phương ngang LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24/7 GỌI 1900 6162

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 7, phần 1

Đối với những máy điều khiển lái nhờ khớp quay mà trục quay được bố trí ở giữa, khi di chuyển, vết các bánh xe trước và bánh xe sau trùng nhau. Đối với những máy điều khiển lái nhờ khớp quay mà trục quay được bố trí dịch chuyển về phía trước, vết các bánh xe trước nằm phía trong vết các bánh xe sau. Hình 3 - Chiều rộng quay vòng liên tục một góc 180o

7.3. Đối với máy lái được nhờ quay trượt bánh xe

Tâm quay vòng, đường kính bao của máy khi quay vòng và đường kính bao của lốp phía bên ngoài khi quay vòng được xác định bằng cách tính toán thông qua các bản vẽ máy (xem Hình 1). Không áp dụng các định nghĩa nêu trong 3.5 và 3.6 cho máy lái được nhờ quay trượt bánh xe.

7.4. Thử nghiệm bổ sung tùy chọn đối với những máy mà các phanh bên trái và bên phải của các

bánh xe không điều khiển lái có thể được sử dụng một cách riêng rẽ. Việc đo được tiến hành như đã nêu trong 7.1 đến 7.4 với việc đóng phanh bánh xe không điều khiển lái phía bên trong với lực ấn lên bàn đạp là 450 N, hoặc lực ấn lên bàn đạp cần thiết để hãm bánh xe nếu lực này quy định nhỏ hơn 450 N. Trong biên bản đo, các kết quả nhận được trong 7.4 phải được ghi “có phanh”, các kết quả nhận được trong 7.1 đến 7.3 phải được ghi “không phanh”.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 7, phần 2

Hình 4 - Tính toán các đường kính quay vòng bằng việc đo khoảng cách của các đoạn thẳng nối 3 điểm, nằm tương đối cách đều nhau trên đường tròn quay vòng

8. Báo cáo kết quả thử nghiệm

Trong báo cáo kết quả thử nghiệm cần bao gồm các thông tin sau:

8.1. Tên nhà chế tạo máy;

8.2. Kiểu máy;

8.3. Model máy, số loạt chế tạo;

8.4. Thiết bị được lắp trên máy và trạng thái của nó;

8.5. Các cỡ lốp:

Lốp trước bên trái:…………………….…… Lốp trước bên phải:………………………….. Lốp sau bên trái:…………………………… Lốp sau bên phải:……………………………. LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24/7 GỌI 1900 6162

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 8, phần 1

Lốp trước bên trái:…………………………. Lốp trước bên phải:………………………….. Lốp sau bên trái:…………………………… Lốp sau bên phải:…………………………….

8.7. Khoảng cách vết bánh xe tại tất cả các trục, mm;

8.8. Đường kính bao của lốp phía bên ngoài khi quay vòng, m:

- Quay vòng sang phải không phanh:…………………………………………………………..

- Quay vòng sang trái không phanh:…………………………………………………………… Và trong trường hợp cần thiết

- Quay vòng sang phải có phanh:……………………………………………………………….

- Quay vòng sang trái có phanh:………………………………………………………………..

8.9. Đường kính bao của lốp phía bên trong khi quay vòng, m:

- Quay vòng sang phải không phanh:…………………………………………………………..

- Quay vòng sang trái không phanh:…………………………………………………………… Và trong trường hợp cần thiết

- Quay vòng sang phải có phanh:……………………………………………………………….

- Quay vòng sang trái có phanh:………………………………………………………………..

8.10. Đường kính quay vòng, m;

- Quay vòng sang phải không phanh:…………………………………………………………..

- Quay vòng sang trái không phanh:…………………………………………………………… Và trong trường hợp cần thiết

- Quay vòng sang phải có phanh:……………………………………………………………….

- Quay vòng sang trái có phanh:………………………………………………………………..

8.11. Đường kính bao của máy khi quay vòng, m;

- Quay vòng sang phải không phanh:…………………………………………………………..

- Quay vòng sang trái không phanh:…………………………………………………………… Và trong trường hợp cần thiết

- Quay vòng sang phải có phanh:……………………………………………………………….

8.11.4. Quay vòng sang trái có phanh:………………………………………………………………..

8.12 Chiều rộng quay vòng liên tục một góc 180o, m;

- Quay vòng sang phải không phanh:…………………………………………………………..

- Quay vòng sang trái không phanh:…………………………………………………………… Và trong trường hợp cần thiết

- Quay vòng sang phải có phanh:……………………………………………………………….

- Quay vòng sang trái có phanh:………………………………………………………………..

CHÚ THÍCH: Tất cả các kích thước dài được ghi theo đơn vị mét với sai số đến dấu thập phân thứ hai. MỤC LỤC

Lời nói đầu

  1. Phạm vi áp dụng 2. Tài liệu viện dẫn 3. Thuật ngữ và định nghĩa LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24/7 GỌI 1900 6162

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 9, phần 1

  1. Địa điểm đo 6. Chuẩn bị đo 7. Cách tiến hành 8. Báo cáo kết quả thử nghiệm LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24/7 GỌI 1900 6162
Cập nhật gần nhất: 15:59 16/10/26
Prev
TCVN 9327:2012
Next
TCVN 6052:1995