QLCL GXDQLCL GXD
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
  • Thư viện Tiêu chuẩn

    • Danh mục Tiêu chuẩn
    • TCVN theo lĩnh vực
    • Quy chuẩn kỹ thuật (QCVN)

      • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
      • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
      • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
    • An toàn lao động

      • Danh mục an toàn lao động
      • TCVN 13662:2023
      • An toàn công trình

        • TCVN 5308:1991
        • TCVN 4431:1987
        • TCVN 2288:1978
        • TCVN 2292:1978
        • TCVN 2293:1978
        • TCVN 3146:1986
        • TCVN 3153:1979
        • TCVN 5587:2008
        • TCVN 8084:2009
        • TCXDVN 296:2004
      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCVN 2289:1978
        • TCVN 2290:1978
        • TCVN 4730:1989
        • TCVN 6734:2000
        • TCVN 6780-1:2009
        • TCVN 6780-2:2009
        • TCVN 6780-3:2009
    • Bản vẽ và thiết kế

      • Danh mục bản vẽ và thiết kế
      • TCVN 9255:2012
      • TCVN 9254-1:2012
      • TCVN 9312:2012
      • TCVN 9313:2012
      • TCVN 2748:1991
      • TCVN 4391:2015
      • TCVN 3905:1984
      • TCVN 3904:1984
      • TCVN 3906:1984
      • TCVN 5713:1993
      • TCVN 7286:2003
      • TCVN 6079:1995
      • TCVN 6080:1995
      • TCVN 6081:1995
      • TCVN 8-30:2003
      • TCVN 8-40:2003
      • TCVN 8-50:2005
      • TCVN 8-20:2002
      • TCVN 8-21:2005
      • TCVN 4:1993
      • TCVN 7:1993
      • TCVN 4614:2012
      • TCVN 192:1986
      • TCVN 5671:2012
      • TCVN 3988:1985
      • TCVN 4612:1988
      • TCVN 5889:1995
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 3987:1985
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp nước

      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét, điều hòa không khí, cấp khí đốt

    • Quy hoạch xây dựng

      • Danh mục quy hoạch xây dựng
      • TCVN 4417:1987
      • TCVN 4449:1987
      • TCVN 4418:1987
      • TCVN 4448:1987
    • Khảo sát xây dựng

      • Danh mục khảo sát xây dựng
      • TCVN 4419:1987
      • TCVN 4119:1985
      • TCVN 5747:1993
      • TCVN 9363:2012
    • Trắc địa công trình

      • Danh mục trắc địa công trình
      • TCVN 9399:2012
    • Nhà và công trình

      • Danh mục nhà và công trình
      • TCVN 4451:2012
      • TCVN 4450:1987
      • TCVN 9411:2012
      • TCVN 3981:1985
      • TCVN 4602:2012
      • TCVN 9210:2012
      • TCVN 9365:2012
      • TCVN 4205:2012
      • TCVN 4260:2012
      • TCVN 4529:2012
      • TCVN 9369:2012
      • TCVN 4604:2012
      • TCVN 3995:1985
      • TCVN 3996:1985
      • TCVN 5452:1991
      • TCVN 4601:1988
    • Điện và chiếu sáng

      • Danh mục điện và chiếu sáng
      • TCVN 9207:2012
      • TCVN 9206:2012
      • TCVN 7447-5-53:2005
      • TCVN 9358:2012
      • TCVN 3743:1983
      • TCVN 3257:1986
      • TCVN 3258:1986
      • TCVN 2546:1978
      • TCVN 4213:1986
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét, điều hòa không khí, cấp khí đốt

        • TCVN 3624:1981
        • TCVN 7997:2009
        • TCVN 9208:2012
        • TCVN 9385:2012
      • An toàn công trình

        • TCVN 3256:1979
        • TCVN 3145:1979
        • TCVN 7447-4-44:2010
    • Môi trường

      • Danh mục tiêu chuẩn môi trường
      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCXDVN 282:2002
    • Thông gió và âm thanh

      • Danh mục thông gió và âm thanh
      • TCVN 4510:1988
      • An toàn công trình

        • TCVN 3288:1979
    • Cấp thoát nước

      • TCVN 7957:2023
      • TCVN 4519:1988 – Cấp thoát nước bên trong
      • TCVN 4474:1987 – Thiết kế thoát nước bên trong
      • TCVN 4037:2012
      • TCVN 4036:1985
      • TCVN 4513:1988
      • TCVN 4038:2012
      • TCVN 5576:1991
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp nước

        • TCVN 6250:1997
      • An toàn công trình

        • TCXD 66:1991
    • Kết cấu

      • TCVN 4453:1995
      • TCVN 8790:2011 – Sơn bảo vệ kết cấu thép
      • TCVN 9390:2012 – Mối nối dập ép ống
      • TCVN 2737:2023
      • TCVN 9386:2012
      • TCVN 5574:2018
      • TCVN 6170-7:1999
      • TCVN 6170-5:1999
      • TCVN 4605:1988
      • TCVN 6170-2:1998
      • TCVN 6203:1995
      • TCVN 4058:1985
      • TCVN 4059:1985
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép toàn khối

        • TCVN 5718:1993
        • TCVN 5724:1993
        • TCVN 8828:2011
        • TCVN 9334:2012
        • TCVN 9335:2012
        • TCVN 9338:2012
        • TCVN 9342:2012
        • TCVN 9343:2012
        • TCVN 9344:2012
        • TCVN 9345:2012
        • TCVN 9348:2012
        • TCVN 9382:2012
        • TCVN 9384:2012
        • TCVN 9391:2012
        • TCVN 9392:2012
        • TCVN 9489:2012
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép lắp ghép và ứng lực trước

        • TCVN 9347:2012
        • TCVN 9376:2012
      • Thi công và nghiệm thu kết cấu thép

        • TCVN 6834-1:2001
        • TCVN 6834-4:2001
        • TCVN 6700-1:2000
        • TCVN 7296:2003
        • TCVN 5017-1:2010
        • TCVN 5017-2:2010
        • TCVN 9276:2012
        • TCVN 8792:2011
      • Thi công và nghiệm thu kết cấu gạch đá, vữa xây dựng

      • Thi công và nghiệm thu công trình biển cố định

        • TCVN 6170-12:2002
        • TCVN 6171:2005
      • Thi công và nghiệm thu chống ăn mòn kết cấu

        • TCVN 9346:2012
    • Công trình giao thông

      • Tiêu chuẩn giao thông
      • TCVN 8858:2023 – Móng gia cố xi măng
      • TCVN 8859:2023 – Móng cấp phối đá dăm
      • TCVN 8857:2011 – Cấp phối thiên nhiên
      • TCVN 10186:2014 – Móng cát gia cố xi măng
      • TCVN 4054:2005 – Thiết kế đường ô tô
      • TCVN 5729:2012 – Thiết kế đường cao tốc
      • TCVN 13567-1:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 13567-2:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 13567-3:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 4117:1985
      • TCVN 4527:1988
      • TCVN 7025:2002
      • Thi công và nghiệm thu công tác đất, nền, móng, móng cọc

        • TCVN 10379:2014
      • Thi công và nghiệm thu công trình giao thông

        • TCVN 4528:1988
        • TCVN 9436:2012
        • TCVN 9504:2012
        • TCVN 8809:2011
        • TCVN 9505:2012
        • TCVN 8788:2011
        • TCVN 8791:2011
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 8864:2011
        • TCVN 8861:2011
        • TCVN 8865:2011
        • TCVN 8866:2011
        • TCVN 8821:2011
        • TCVN 12792:2020
        • TCVN 12790:2020
        • TCVN 12791:2020
        • TCVN 8862:2011
        • TCVN 8786:2011
        • TCVN 8787:2011
        • 22 TCN 335:2006
        • 22 TCN 346:2006
        • 64 TCN 93:1995
      • An toàn công trình

        • TCVN 8774:2012
    • Phòng cháy chữa cháy

      • TCVN 3890:2023
      • TCVN 13456:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 6161:1996 – PCCC chợ và trung tâm thương mại
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống phòng cháy chữa cháy

        • TCVN 6305-1:2007
        • TCVN 6305-2:2007
        • TCVN 6305-3:2007
        • TCVN 6305-4:1997
        • TCVN 6305-5:2009
        • TCVN 6305-6:2013
        • TCVN 6305-8:2013
        • TCVN 6305-9:2013
        • TCVN 6305-10:2013
        • TCVN 6305-12:2013
        • TCVN 9311-3:2012
        • TCVN 9311-4:2012
        • TCVN 9311-5:2012
        • TCVN 9311-7:2012
        • TCVN 9311-8:2012
        • TCVN 9383:2012
      • An toàn công trình

        • TCVN 3255:1986
        • TCVN 4879:1989
      • Phòng chống cháy nổ

        • TCVN 2622:1995
        • TCVN 6160:1996
        • TCVN 5684:2003
        • TCVN 5760:1993
        • TCXD 215:1998
        • TCXD 216:1998
        • TCXD 217:1998
        • TCXD 218:1998
    • Hoàn thiện – Thi công và nghiệm thu

      • Công tác hoàn thiện
      • TCVN 9377-1:2012 – Lát và láng
      • TCVN 9377-2:2012 – Trát
      • TCVN 9377-3:2012 – Ốp
      • TCVN 7955:2008 – Lắp đặt ván sàn
      • Thi công và nghiệm thu công tác hoàn thiện

        • TCVN 4516:1988
        • TCVN 5674:1992
        • TCVN 7505:2005
        • TCVN 8264:2009
    • Quản lý chất lượng

      • TCVN 5639:1991
      • TCVN 5593:2012 – Sai số hình học
      • TCVN ISO 9000:2015
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 5637:1991
        • TCVN 4057:1985
        • TCVN 5638:1991
        • TCVN 5640:1991
        • TCVN 9259-1:2012
        • TCVN 9259-8:2012
        • TCVN 9261:2012
        • TCVN 9262-1:2012
        • TCVN 9262-2:2012
    • Thi công đất

      • TCVN 4447:2012
    • Nền móng – Thi công và nghiệm thu

      • Tiêu chuẩn nền móng
      • TCVN 9361:2012 – Nền móng
      • TCVN 9394:2012 – Đóng và ép cọc
      • TCVN 9395:2012 – Cọc khoan nhồi
      • TCVN 8870:2011 – Neo trong đất
      • TCVN 4199:1995 – Sức chống cắt của đất
      • TCVN 9362:2012
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 9359:2012
      • Thi công và nghiệm thu công tác đất, nền, móng, móng cọc

        • TCVN 9355:2012
        • TCVN 9842:2013
        • TCVN 9844:2013
        • TCVN 9403:2012
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 4195:2012
        • TCVN 4196:2012
        • TCVN 4197:2012
        • TCVN 4198:2014
        • TCVN 4202:2012
        • TCVN 8868:2011
        • TCVN 8869:2011
        • TCXDVN 269:2002
    • Công trình thủy lợi

      • Tiêu chuẩn thủy lợi
      • TCVN 9152:2012 – Thiết kế tường chắn
      • TCVN 4253:2012 – Nền công trình thủy công
    • Cơ khí và thiết bị

      • Tiêu chuẩn cơ khí và thiết bị
      • TCVN 4244:2005 – Thiết bị nâng
      • TCVN 4611:1988
      • Đồng hồ đo nước

        • TCVN 5759:1993
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 4056:2012
        • TCVN 4087:2012
        • TCVN 4473:2012
        • TCVN 4517:1988
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép toàn khối

        • TCVN 9380:2012
      • Thi công và nghiệm thu lắp đặt thang máy và thang cuốn

        • TCVN 5866:1995
        • TCVN 5867:2009
        • TCVN 6396-3:2010
        • TCVN 6396-28:2013
        • TCVN 6396-58:2010
        • TCVN 6396-70:2013
        • TCVN 6396-71:2013
        • TCVN 6396-72:2010
        • TCVN 6396-73:2010
        • TCVN 6396-80:2013
        • TCVN 6397:2010
        • TCVN 6904:2001
        • TCVN 6905:2001
        • TCVN 6906:2001
        • TCVN 7168-1:2007
        • TCVN 7628-1:2007
        • TCVN 7628-2:2007
        • TCVN 7628-3:2007
        • TCVN 7628-5:2007
        • TCVN 7628-6:2007
        • TCVN 8040:2009
      • Thi công và nghiệm thu đường ống dẫn dầu

        • TCVN 4606:1988
      • Máy móc, thiết bị thi công

        • TCVN 9320:2012
        • TCVN 9321:2012
        • TCVN 9322:2012
        • TCVN 9323:2012
        • TCVN 9324:2012
        • TCVN 9325:2012
        • TCVN 9326:2012
        • TCVN 9327:2012
        • TCVN 9328:2012
        • TCVN 6052:1995
        • TCVN 5865:1995
        • TCVN 4203:1986
      • An toàn công trình

      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCVN 5180:1990
        • TCVN 5181:1990
        • TCVN 4245:1996
        • TCVN 5019:1989
        • TCVN 5346:1991
        • TCVN 6155:1996
        • TCVN 6156:1996
        • TCVN 3748:1983
        • TCVN 4726:1989
        • TCVN 4744:1989
      • An toàn khi sử dụng thiết bị nâng chuyển

        • TCVN 3148:1979
        • TCVN 4755:1989
        • TCVN 5206:1990
        • TCVN 5207:1990
        • TCVN 5209:1990
        • TCVN 7549-1:2005
        • TCVN 7549-3:2007
        • TCVN 7549-4:2007
      • An toàn khi sử dụng dụng cụ điện cầm tay

        • TCVN 3152:1979
        • TCVN 7996-1:2009
        • TCVN 7996-2-1:2009
        • TCVN 7996-2-2:2009
        • TCVN 7996-2-5:2009
        • TCVN 7996-2-6:2011
        • TCVN 7996-2-7:2011
        • TCVN 7996-2-11:2011
        • TCVN 7996-2-12:2009
        • TCVN 7996-2-13:2011
        • TCVN 7996-2-14:2009
        • TCVN 7996-2-20:2011
        • TCVN 7996-2-21:2011
    • Tổ chức thi công

      • TCVN 4055:2012
      • TCVN 4252:2012
    • Vật liệu và bê tông

      • TCVN 141:2023
      • TCVN 7572-3:2006 – Thành phần thạch học
      • TCVN 7572-4:2006 – Khối lượng và độ hút nước
      • TCVN 7572-5:2006 – Đá gốc và cốt liệu lớn
      • TCVN 7572-7:2006 – Độ ẩm
      • TCVN 7572-8:2006 – Bùn, bụi, sét
      • TCVN 7572-9:2006 – Tạp chất hữu cơ
      • TCVN 7572-10:2006 – Cường độ và hệ số hoá mềm của đá gốc
      • TCVN 7572-11:2006 – Độ nén dập và hệ số hoá mềm của cốt liệu lớn
      • TCVN 7572-12:2006 – Hao mòn trong máy Los Angeles
      • TCVN 7572-13:2006 – Hàm lượng hạt thoi dẹt
      • TCVN 7572-14:2006 – Phản ứng kiềm – silic
      • TCVN 7572-15:2006 – Hàm lượng clorua
      • TCVN 7572-16:2006 – Hàm lượng sunfat và sunfit
      • TCVN 7572-17:2006 – Hạt mềm yếu, phong hóa
      • TCVN 7572-18:2006 – Hạt bị đập vỡ
      • TCVN 7572-19:2006 – Silic oxit vô định hình
      • TCVN 7572-20:2006 – Mica trong cốt liệu nhỏ
      • TCVN 3114:2022 – Độ mài mòn bê tông
      • TCVN 1450:2009 – Gạch rỗng đất sét nung
      • TCVN 1451:1998 – Gạch đặc đất sét nung
      • TCVN 3105:2022
      • TCVN 3106:2022
      • TCVN 3107:2022
      • TCVN 3109:2022
      • TCVN 3111:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3112:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3113:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3115:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3116:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3117:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3119:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 8257-1:2023
      • Tài liệu giới thiệu vật liệu xây dựng
      • TCVN 9113:2012
      • Xi măng

        • TCVN 4745:2005
        • TCVN 6260:2020
        • TCVN 4033:1995
        • TCVN 7445-1:2004
        • TCVN 7062:2007
      • Bê tông và cấu kiện bêtông

        • TCVN 4434:2000
        • TCVN 7570:2006
        • TCVN 5440:1991
        • TCVN 6025:1995
        • TCVN 2276:1991
        • TCVN 3735:1982
        • TCVN 9205:2012
        • TCVN 6393:1998
        • TCVN 9116:2012
      • Thép và kim loại

        • TCVN 1651-1:2018
        • TCVN 1651-2:2018
        • TCVN 1765:1975
        • TCVN 1766:1975
        • TCVN 2059:1977
        • TCVN 3104:1979
        • TCVN 3600:1981
        • TCVN 3601:1981
        • TCVN 6283-1:1997
        • TCVN 6283-2:1997
        • TCVN 6283-3:1997
        • TCVN 6284-1:1997
        • TCVN 6284-2:1997
        • TCVN 6284-3:1997
        • TCVN 6284-4:1997
        • TCVN 6284-5:1997
        • TCVN 6288:1997
        • TCVN 6283-4:1999
        • TCVN 6521:1999
        • TCVN 6527:1999
        • TCVN 2942:1993
        • TCVN 3223:2000
      • Vôi, vữa, gạch đá, gốm sứ xây dựng

        • TCVN 4459:1987
        • TCVN 2118:1994
        • TCVN 6065:1995
        • TCVN 6074:1995
        • TCVN 6476:1999
        • TCVN 2119:1991
        • TCVN 5642:1992
        • TCVN 7195:2002
        • TCVN 6300:1997
        • TCVN 6301:1997
        • TCVN 6598:2000
        • TCVN 6927:2001
      • Vật liệu chịu lửa

        • TCVN 7484:2005
        • TCVN 7453:2004
        • TCVN 5441:2004
        • TCVN 6416:1998
        • TCVN 6588:2000
        • TCVN 6587:2000
      • Thủy tinh và kính xây dựng

        • TCVN 3992:1985
        • TCVN 6926:2001
        • TCVN 7456:2004
        • TCVN 7526:2005
        • TCVN 7528:2005
        • TCVN 7529:2005
      • Ống nhựa

        • TCVN 6150-2:2003
        • TCVN 7093-2:2003
        • TCVN 6141:2003
        • TCVN 6243-1:2003
        • TCVN 6246:2003
        • TCVN 6247:2003
        • TCVN 7451:2004
      • Vật liệu chống thấm và sơn

        • TCVN 6557:2000
        • TCVN 7194:2002
        • TCVN 7493:2005
        • TCVN 5696:1992
      • Gỗ và cửa

        • TCVN 1073:1971
        • TCVN 1075:1971
        • TCVN 5761:1993
        • TCVN 5762:1993
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 4031:1985
        • TCVN 4032:1985
        • TCVN 7572-2:2006
        • TCVN 7494:2005
        • TCVN 8871-1:2011
        • TCVN 8871-2:2011
        • TCVN 8871-3:2011
        • TCVN 8871-4:2011
        • TCVN 8871-5:2011
        • TCVN 8871-6:2011
        • TCVN 8785-1:2011
        • TCVN 8785-2:2011
        • TCVN 8785-3:2011
        • TCVN 8785-4:2011
        • TCVN 8785-5:2011
        • TCVN 8785-6:2011
        • TCVN 8785-7:2011
        • TCVN 8785-8:2011
        • TCVN 8785-9:2011
        • TCVN 8785-10:2011
        • TCVN 8785-11:2011
        • TCVN 8785-12:2011
        • TCVN 8785-13:2011
        • TCVN 8785-14:2011

TCVN 10186:2014 — Móng cát gia cố xi măng trong kết cấu áo đường ô tô – Thi công và nghiệm thu

Trạng thái: Bản chuyển từ PDF trong kho Drive, đang hậu kiểm. Bảng, hình và trang có ký hiệu/bố cục phức tạp giữ bằng ảnh từ PDF; nội dung trong ảnh chưa tìm kiếm hoặc chỉnh sửa như văn bản được. Chưa đối chiếu độc lập toàn bộ với bản phát hành chuẩn.

Hồ sơ VSQI ghi còn hiệu lực (A); tra cứu ngày 13/10/2026.

Danh mục tiêu chuẩn cùng lĩnh vực.

TCVN 10186:2014 — trang PDF 1

TCVN 10186:2014 — trang PDF 3

TCVN 10186:2014 — trang PDF 4

1 Phạm vi áp dụng

2 Tài liệu viện dẫn

3 Thuật ngữ và định nghĩa

TCVN 10186:2014 — trang PDF 5

3.1 Cát tự nhiên (natural sand)

Hỗn hợp các hạt cốt liệu nhỏ được hình thành do quá trình phong hoá của các đá tự nhiên. Cát tự nhiên bao gồm cát sông, cát suối và cát gió (hình thành do tác dụng của gió).

3.2 Cát xay (crushed stone sand or artificial sand)

Hỗn hợp các hạt cốt liệu kích thước nhỏ hơn 4,75 mm thu được do xay từ đá, sỏi cuội.

3.3 Lớp móng cát gia cố xi măng (cement stabilized sand bases)

Hỗn hợp gồm cát tự nhiên hoặc cát xay đem trộn với xi măng theo một tỷ lệ nhất định rồi lu lèn chặt ở độ ẩm tốt nhất trước khi xi măng ninh kết. Trong tiêu chuẩn này được gọi chung là cát gia cố xi măng.

4 Yêu cầu đối với các thành phần vật liệu

4.1 Yêu cầu đối với cát: có thể dùng các loại cát quy định tại Mục 3.1 và Mục 3.2 nhưng phải tuân

theo các quy định sau:

- Cỡ hạt thuộc nhóm A-1 và A-3 theo AASHTO M145 (xem phụ lục A)

- Hàm lượng bụi bùn sét: không lớn hơn 3% khối lượng, xác định theo TCVN 7572-08 : 2006.

- Tạp chất hữu cơ (khi xác định theo phương pháp so màu): không được thẫm hơn mầu chuẩn, xác định theo TCVN 7572-09 : 2006.

- Hàm lượng IonCl- không lớn hơn 0,05% khối lượng, xác định theo TCVN 7572-15 : 2006.

4.2 Yêu cầu đối với xi măng

4.2.1 Xi măng thường dùng trong cát gia cố xi măng là các loại xi măng Poóclăng có các đặc trưng kỹ thuật phù hợp với các qui định tại TCVN 2682 : 2009 hoặc xi măng Poóclăng hỗn hợp có các đặc trưng kỹ thuật phù hợp với các quy định tại TCVN 6260 : 2009.

4.2.2 Xi măng phải có thời gian bắt đầu ninh kết tối thiểu là 120 min và càng chậm càng tốt. Cho phép sử dụng chất phụ gia làm chậm ninh kết để tạo thuận lợi cho việc thi công lớp cát gia cố xi măng nhưng việc chọn loại chất phụ gia cụ thể phải thông qua thí nghiệm, làm thử và phải được tư vấn giám sát chấp thuận.

4.2.3 Lượng xi măng do tư vấn thiết kế quy định để đảm bảo các yêu cầu về cường độ quy định tại Mục 6.1 (thông thường từ 6 ÷ 12% khối lượng cát khô tùy thuộc vào thành phần hạt của cát) và phải được xác định thông qua thí nghiệm trong phòng.

4.3 Yêu cầu đối với nước dùng để trộn cát gia cố xi măng như yêu cầu về nước dùng cho bê tông

và vữa quy định tại TCVN 4506 : 2012.

5 Yêu cầu về cường độ đối với cát gia cố xi măng

5.1 Yêu cầu này phải do thiết kế quy định nhưng tối thiểu phải đạt được các đặc trưng nêu ở Bảng

1 đối với tất cả các loại cát quy định tại Mục 3.1 và Mục 3.2.

Bảng 1: Yêu cầu đối với cường độ cát gia cố xi măng

Bảng trong TCVN 10186:2014 — trang PDF 7, phần 1

5.2 Các trị số cường độ tối thiểu yêu cầu ở Bảng 1 là tương ứng với các điều kiện sau:

- Mẫu nén hình trụ có đường kính 152 mm, cao 117 mm và được tạo mẫu ở độ ẩm tốt nhất với khối lượng thể tích khô tốt nhất theo phương pháp Proctor cải tiến quy định tại 22TCN 333-06, sau đó được bảo dưỡng ẩm thường xuyên cho đến lúc đem thí nghiệm. Mẫu phải được ngâm bão hòa nước trong 3 ngày đêm (ngày đầu ngâm 1/3 chiều cao mẫu; 2 ngày sau ngâm ngập mẫu), sau đó được thí nghiệm xác định cường độ chịu nén quy định tại ASTM D1633.

- Mẫu ép chẻ cũng được chế tạo với kích thước, độ ẩm và độ chặt như mẫu nén, bảo dưỡng như với mẫu nén, sau đó được thí nghiệm xác định cường độ chịu ép chẻ quy định tại TCVN 8862: 2011.

- Khi kiểm tra nghiệm thu, các mẫu khoan lấy tại hiện trường phải dùng loại có đường kính d = 101 mm trở lên và chiều cao mẫu h ≥ d. Khi nén kiểm tra cường độ thì tùy theo tỷ số h/d khác nhau của mẫu, kết quả nén được nhân với hệ số hiệu chỉnh ở Bảng 2.

Bảng 2: Hệ số hiệu chỉnh cường độ nén mẫu khoan ở hiện trường theo tỷ số h/d

Bảng trong TCVN 10186:2014 — trang PDF 7, phần 2

6 Công tác chuẩn bị thi công

6.1 Trước khi thi công, nhà thầu phải tiến hành mọi thí nghiệm kiểm tra chất lượng vật liệu theo

yêu cầu quy định tại Mục 4. Đặc biệt là phải tiến hành thí nghiệm bằng phương pháp Proctor cải tiến theo tiêu chuẩn 22TCN 333-06 đối với hỗn hợp cát - xi măng (theo tỷ lệ xi măng thiết kế) để xác định chính xác độ ẩm tốt nhất và khối lượng thể tích khô tốt nhất của hỗn hợp, đồng thời phải căn cứ vào kết quả thí nghiệm đầm nén này để tiến hành đúc mẫu kiểm tra các chỉ tiêu cường độ quy định tại Mục 5. Nếu kết quả thí nghiệm cường độ không đạt yêu cầu thiết kế hoặc không đạt yêu cầu ở Bảng 1 thì cần phải trao đổi với tư vấn thiết kế và tư vấn giám sát để thay đổi tỷ lệ xi măng rồi lặp lại các thí nghiệm nói trên.

6.2 Chuẩn bị trang thiết bị thi công:

Việc trộn cát với xi măng nên được thực hiện bằng cách trộn tại trạm trộn hoặc tại đường.

6.2.1 Trường hợp trộn tại trạm trộn cố định hoặc di động thì cần phải bảo đảm các điều kiện sau:

- Thiết bị trộn có thể dùng loại trộn cưỡng bức hoặc trộn tự do;

- Thiết bị cân đong phải đảm bảo chính xác, đặc biệt là bộ phận cân đong lượng xi măng và lượng nước; sai số cân đong cho phép đối với cát là ± 2%, với xi măng là ± 0,5% và với nước là ± 1% theo khối lượng.

- Năng suất và vị trí trạm trộn phải thích ứng với tốc độ dây chuyền thi công để bảo đảm được thời gian trộn, chuyên chở, rải và đầm nén kết thúc trước thời gian bắt đầu ninh kết của hỗn hợp cát gia cố xi măng theo quy định tại Mục 4.2.2.

6.2.2 Trường hợp trộn tại đường thì không được dùng máy san để trộn mà phải dùng máy phay để bảo đảm chất lượng trộn, kèm theo là thiết bị phun tưới nước.

6.2.3 Yêu cầu về thiết bị thi công: Nhà thầu phải có các loại thiết bị sau:

- Xe bồn hoặc ô tô ben có bạt che phủ thùng xe để chuyên chở hỗn hợp cát gia cố xi măng;

- Máy rải phù hợp với năng suất trạm trộn và hiện trường thi công hoặc máy san (trường hợp không có máy rải);

- Ván khuôn thép cố định xuống lớp dưới để tạo bờ vách vệt rải;

- Lu bánh thép 6 - 8 tấn, lu bánh lốp loại 4 tấn/bánh với áp suất lốp lớn hơn 0,5 MPa hoặc lu rung bánh cứng có thông số M/L ≥ 20-30 (M là khối lượng rung tính bằng kg; L là chiều rộng bánh lu rung tính bằng cm);

- Thiết bị tồn trữ, bơm hút, phun tưới nhũ tương (nếu thực hiện việc bảo dưỡng lớp móng cát gia cố xi măng bằng nhũ tương); thiết bị phun tưới nước (nếu bảo dưỡng bằng cách phủ cát tưới nước);

- Đầm rung hoặc đầm cóc loại nhỏ để đầm nén các dải mép.

6.3 Nhà thầu phải tính toán, thiết kế dây chuyền công nghệ thi công chi tiết gồm cả việc chọn

năng suất các máy móc, thiết bị để bảo đảm sao cho mỗi ca chỉ để một khe thi công, tức là bảo đảm việc rải (bằng máy rải hoặc máy san), đầm nén và hoàn thiện được thực hiện liên tục trong một ca (rải đến đâu đầm nén đến đó) với các điều kiện khống chế sau:

- Hỗn hợp cát xi măng đã rải hoặc đổ ra đường không được để quá 30 min rồi mới lu.

- Từ khi cho nước vào hỗn hợp để trộn ướt đến khi lu lèn và hoàn thiện xong bề mặt lớp móng cát gia cố xi măng không được vượt quá thời gian bắt đầu ninh kết của xi măng (với xi măng poóclăng là 120 min, nếu không dùng thêm phụ gia làm chậm ninh kết).

6.4. Trong trường hợp không có đủ bề rộng để đảm bảo giao thông khi thi công lớp móng cát gia

cố xi măng thì phải xây dựng tuyến tránh, không được làm ảnh hưởng tới quá trình hình thành cường độ của cát gia cố xi măng.

6.5 Nhà thầu phải chuẩn bị các thiết bị phục vụ công tác kiểm tra chất lượng trong quá trình thi

công và nghiệm thu sau khi thi công xong gồm các hạng mục quy định tại Mục 8.

7 Công nghệ thi công lớp móng cát gia cố xi măng

7.1 Trước khi rải hỗn hợp cát-xi măng hoặc trộn cát với xi măng tại đường, phải tu sửa lòng

đường hoặc bề mặt lớp móng phía dưới đạt độ dốc ngang quy định rồi dùng lu nặng lu 2-3 lần/điểm để bảo đảm mặt móng phía dưới hoặc mặt lòng đường bằng phẳng, vững chắc, đồng đều. Ở các đoạn nền đào hoặc các đoạn có đắp lề tạo lòng đường thì cần phải xẻ rãnh thoát nước lòng đường trong quá trình thi công. Nếu phía dưới là lòng đường hoặc lớp móng có thể thấm hút nước thì phải tưới đẫm nước trước khi rải hoặc trộn hỗn hợp cát-xi măng. Ngoài ra phải bố trí lối ra vào hiện trường để xe chở hỗn hợp cát-xi măng phục vụ san, rải được thuận lợi (nếu thực hiện khâu trộn ở trạm trộn) hoặc phải bố trí chỗ quay đầu cho máy phay được thuận lợi (nếu trộn tại đường).

7.2 Dựa vào dây chuyền công nghệ đã thiết kế, nhà thầu phải tổ chức thi công thí điểm một đoạn

dài tối thiểu là 100 m trước khi triển khai thi công đại trà với sự chứng kiến của tư vấn giám sát, qua đó rút kinh nghiệm hoàn chỉnh quy trình và dây chuyền công nghệ, đồng thời qua đó kiểm tra chất lượng cát gia cố xi măng trên thực tế và kiểm tra khả năng thực sự của các trang thiết bị thi công quy định tại Mục 6.2.

7.3 Trộn hỗn hợp cát-xi măng ở trạm trộn

7.3.1 Công nghệ trộn phải được tiến hành theo hai giai đoạn:

- Trộn khô cát với xi măng

- Trộn ướt với nước Thời gian trộn mỗi giai đoạn phải được xác định thông qua trộn thử (với sự chấp thuận của tư vấn giám sát) tùy thuộc loại thiết bị trộn thực tế sử dụng.

7.3.2 Tại nơi điều khiển của trạm trộn phải có bảng ghi rõ khối lượng phối liệu cát, xi măng, nước và phải thường xuyên kiểm tra thiết bị cân đong với sai số cho phép quy định tại Mục 6.2.1. Trong mỗi ca (hoặc khi mưa nắng thay đổi), phải xác định độ ẩm của cát để kịp thời điều chỉnh lượng nước đưa vào máy trộn.

7.3.3 Thùng xe chở hỗn hợp ra hiện trường phải được phủ kín bằng vải bạt ẩm (chống bốc hơi nước trong hỗn hợp). Chiều cao rơi tự do của hỗn hợp đã trộn kể từ miệng ra của máy trộn đến thùng xe không được lớn hơn 1,50 m.

7.4 Trộn hỗn hợp cát-xi măng tại đường

7.4.1 Rải cát: Sau khi lòng đường đã được chuẩn bị đạt được các yêu cầu quy định tại Mục 7.1. Cát do ô tô chở tới phải được đổ thành đống với cự ly tính toán trước để tiếp đó máy san có thể san gạt dễ dàng thành một lớp cát đủ dầy trong phạm vi thi công (đủ dầy có nghĩa là với lớp cát đó sau khi trộn với xi măng và lu lèn chặt sẽ được một lớp móng cát gia cố xi măng có bề dày vừa

TCVN 10186:2014 — trang PDF 10

thép cố định chắc chắn xuống lòng đường hoặc xuống lớp móng dưới để tạo thành bờ vách vệt rải (trừ trường hợp dùng máy rải có ván khuôn trượt). Chiều cao của ván khuôn phải bằng bề dày lớp cát gia cố xi măng thiết kế;

7.5.3 Hệ số lu lèn của lớp móng cát gia cố xi măng được xác định bằng tỷ số giữa trị số khối lượng thể tích khô yêu cầu của cát gia cố xi măng sau khi đã lu lèn chặt γcát-xi (nêu tại Mục 7.6.2) với trị số khối lượng thể tích khô của hỗn hợp sau khi trộn xong. Trên thực tế cho phép dùng hệ số này bằng 1,30 ÷ 1,35 và thông qua rải thử để xác định chính xác hệ số đó. Trường hợp trộn tại đường thì khi trộn xong cũng phải kiểm tra bề dày lớp hỗn hợp cát-xi măng với hệ số lu lèn nói trên.

7.5.4 Phải bảo đảm san rải đạt yêu cầu bằng phẳng, đúng độ dốc ngang quy định.

7.6 Đầm nén hỗn hợp cát-xi măng

7.6.1 Bề dày đầm nén lớp cát gia cố xi măng tối thiểu là 10 cm (bề dày sau khi lu lèn chặt). Nếu đảm bảo có phương tiện đầm nén đạt yêu cầu quy định tại Mục 6.2.3 thì bề dày đầm nén một lớp móng cát gia cố xi măng lớn nhất cũng chỉ là 20 cm (bề dày sau khi lu lèn chặt đạt yêu cầu).

7.6.2 Hỗn hợp cát gia cố xi măng tối thiểu phải được đầm đạt độ chặt K = 1.0 theo kết quả đầm nén quy định tại Mục 6.1, tức là γcát xi được đề cập ở Mục 7.4.1 và Mục 7.5.3 phải có trị số bằng γo tại Mục 6.1.

7.6.3 Hỗn hợp cát gia cố xi măng phải được đầm nén ở độ ẩm tốt nhất xác định theo kết quả thí nghiệm đầm nén quy định tại Mục 6.1 với sai số cho phép về độ ẩm là 2%.

7.6.4 Lu lèn lớp móng cát gia cố xi măng

- Phải lựa chọn loại lu và phối hợp các loại lu trong sơ đồ lu lèn. Thông thường, sử dụng lu bánh thép 6 – 8 tấn lu sơ bộ 2 lần/điểm (cát hạt càng nhỏ thì dùng lu nhẹ 6 tấn), sau đó sử dụng lu lốp hoặc lu rung loại quy định ở Mục 6.2.3 để lu đạt độ chặt yêu cầu (nếu dùng lu lốp thì số lần từ 12 ÷ 15 lần/điểm; dùng lu rung từ 6 ÷ 10 lần/điểm), rồi sau cùng dùng lu nặng bánh thép (loại 10-12 tấn) 2 ÷ 3 lần/điểm.

- Số lần lu phải đảm bảo đồng đều trên bề mặt lớp móng cát gia cố xi măng, đồng thời phải đảm bảo độ bằng phẳng sau khi lu lèn.

- Việc lu lèn phải được thực hiện từ chỗ thấp đến chỗ cao, vệt lu sau chồng lên vệt lu trước từ 20 ÷ 25 cm. Ở những đoạn đường thẳng, lu từ mép vào tim và ở các đoạn đường cong, lu từ phía bụng đường cong dần lên phía lưng đường cong.

- Trong quá trình lu sơ bộ phát hiện có chỗ lồi, lõm thì phải tiếp tục bù phụ hoặc gạt phẳng (phải cày xới cục bộ với độ sâu 5 cm để san sửa lại, tránh bù phụ ngay trên bề mặt).

- Sơ đồ công nghệ lu lèn áp dụng để thi công đại trà cho từng lớp vật liệu như các loại lu sử dụng, trình tự lu, số lần lu phải được xây dựng trên cơ sở thi công thí điểm lớp móng cát gia cố xi măng (Mục 7.2).

7.7 Toàn bộ quá trình rải và lu lèn lớp móng cát gia cố xi măng phải được thực hiện trong thời

gian khống chế quy định tại Mục 6.3.

7.8 Yêu cầu thi công đối với các chỗ nối tiếp dọc và ngang

7.8.1 Ở các chỗ nối tiếp giữa các đoạn thi công theo cả chiều dọc và chiều ngang, trước khi thi công tiếp đoạn sau phải có biện pháp tạo bờ vách thẳng đứng và tưới đẫm nước các bờ vách đó. Có thể dùng cách đặt ván khuôn thép cố định chặt xuống nền để tạo bờ vách thẳng đứng ở các chỗ nối tiếp (đặc biệt cần thiết khi thi công bằng cách trộn ở trạm trộn và rải bằng máy rải). Ván khuôn này có thể tháo để dùng lại sau khi xi măng ninh kết (2 đến 3 h). Trong trường hợp trộn tại đường và không dùng ván khuôn thép thì tại các chỗ nối tiếp có thể dùng biện pháp rải rộng ép dư để bảo đảm chất lượng đầm nén, tiếp đó khi thi công các đoạn sau có thể dùng nhân lực xắn đào tạo vách đứng, chiều rộng xắn đào tối thiểu là 20 cm.

7.8.2 Tại các chỗ nối tiếp phải tăng thêm số lần lu và tại các chỗ lân cận với bờ vách của ván thép hai bên vệt rải phải dùng đầm rung loại nhỏ đầm nén thêm.

7.9 Nếu do bề dày lớp móng cát gia cố xi măng phải chia làm 2 lớp để thi công sau khi lu lèn

xong lớp dưới có thể thi công ngay lớp trên với trình tự và cách làm giống như với lớp dưới (trước đó phải tưới ẩm bề mặt lớp dưới). Nếu làm xong lớp dưới nhưng không có điều kiện làm ngay lớp trên thì phải tiến hành bảo dưỡng lớp dưới như quy định ở Mục 7.10.

7.10 Yêu cầu bảo dưỡng lớp móng cát gia cố xi măng

Trong vòng 4 h sau khi lu lèn xong phải tiến hành phủ kín bề mặt lớp cát gia cố xi măng để bảo dưỡng bằng một trong hai cách sau:

- Tưới nhũ tương nhựa đường a xít với khối lượng 0,8 ÷ 1,0 lít/m2; yêu cầu nhũ tương phủ kín đều (kể cả các bờ vách đứng);

- Phủ đều 5 cm cát và tưới nước giữ ẩm cát thường xuyên trong 14 ngày (số lần và lượng nước tưới trong một ngày được xác định tùy theo điều kiện thời tiết). Ít nhất sau 14 ngày bảo dưỡng mới cho thi công tiếp lớp kết cấu áo đường bên trên (trước đó phải quét dọn sạch sẽ lớp cát bảo dưỡng). Trường hợp có nhu cầu phải bảo đảm giao thông thì phải xem xét cụ thể cường độ lớp móng cát gia cố xi măng đạt được sau 14 ngày, để xác định loại tải trọng xe đi trên lớp móng cát gia cố xi măng. Tốc độ xe chạy không quá 30 km/h.

8 Các yêu cầu về kiểm tra, nghiệm thu lớp móng cát gia cố xi măng

8.1 Kiểm tra vật liệu trước khi trộn

8.1.1 Kiểm tra vật liệu cát: Cứ 500 m3 cát phải làm thí nghiệm kiểm tra thành phần hạt và các chỉ tiêu nêu ở Mục 4.1 một lần (mỗi lần 3 mẫu thí nghiệm). Cát chỉ được phép sử dụng nếu kết quả

thí nghiệm cho thấy thành phần hạt nằm trong phạm vi quy định của thiết kế; các chỉ tiêu khác đúng như quy định ở Mục 4.1.

8.1.2 Kiểm tra chất lượng xi măng: Phải theo đúng yêu cầu đối với xi măng quy định tại Mục 4.2.1.

8.1.3 Kiểm tra chất lượng nước: Phải theo đúng yêu cầu đối với nước quy định tại Mục 4.3.

8.2 Kiểm tra trong quá trình thi công

8.2.1 Kiểm tra độ ẩm của cát và hỗn hợp cát-xi măng: Mỗi ca sản xuất ở trạm trộn hoặc thi công ở hiện trường đều phải thí nghiệm kiểm tra độ ẩm của cát và của hỗn hợp cát xi măng ít nhất là một lần bằng phương pháp rang ở chảo hoặc tủ sấy để kịp điều chỉnh lượng nước trước khi trộn và trước khi lu lèn đạt yêu cầu quy định tại Mục 7.3.1, Mục 7.4.3 và Mục 7.6.3.

8.2.2 Kiểm tra độ chặt: Phải thường xuyên kiểm tra độ chặt bằng phương pháp rót cát theo 22TCN 346-06 ngay tại hiện trường trong quá trình lu lèn đối với mỗi đoạn, mỗi vệt thi công. Chỉ được kết thúc lu lèn khi kết quả kiểm tra cho thấy đã đạt độ chặt quy định ở Mục 7.6.2. Tối đa thi công 500 m2 kiểm tra 1 vị trí. Trong thời gian thi công cũng phải thường xuyên kiểm tra bề dày rải (có xét đến hệ số lu lèn tại Mục 7.5.3) và bề dày sau khi lu lèn xong (500 m2 kiểm tra 1 vị trí).

8.2.3 Trong quá trình thi công phải thường xuyên kiểm tra các khâu công tác ở hiện trường theo các yêu cầu quy định tại Mục 7 của quy trình này; đặc biệt phải chú trọng kiểm tra các yêu cầu về khống chế thời gian nêu tại Mục 7.7 và các yêu cầu về chỗ nối tiếp nêu tại Mục 7.8. Riêng việc kiểm tra mức độ trộn đều xi măng với cát, trước mắt cho phép dùng cách quan sát bằng mắt nhưng phải quan sát cả trên mặt và cả theo bề dày lớp trộn với các biểu hiện như nêu tại Mục 7.4.3. Để kiểm tra lượng xi măng trộn vào cát, tại trạm trộn nên thường xuyên kiểm tra để đảm bảo thiết bị cân đong hoạt động bình thường; Còn nếu trộn tại thì phải thường xuyên kiểm tra số lượng bao và cự ly phân bố các bao xi măng trên diện thi công.

8.2.4 Kiểm tra cường độ của hỗn hợp gia cố xi măng ở trạm trộn và ở hiện trường sau khi công: Cứ 1000 tấn hỗn hợp được trộn tại trạm hoặc tại đường thì phải lấy mẫu để đúc 02 tổ hợp mẫu (01 tổ hợp 03 mẫu để xác định cường độ chịu nén và 01 tổ hợp xác định cường độ chịu ép chẻ). Quy định về đúc mẫu và thí nghiệm như tại Mục 5. Kết quả kiểm tra phải đạt được các yêu cầu quy định tại Bảng 1.

8.3 Kiểm tra để nghiệm thu

8.3.1 Với mỗi làn xe, cứ 1000 m dài phải khoan 6 mẫu (3 mẫu để thử nén, 3 mẫu để thử ép chẻ) không cùng trên một mặt cắt mà phân bố đều trên 1000 m dài tuyến đường để kiểm tra cường độ như quy định tại Mục 5.2, đồng thời để kiểm tra chiều dày và khối lượng thể tích khô của mẫu. Nếu kết quả có lỗ khoan và mẫu không đạt yêu cầu quy định thì lân cận vùng đó phải khoan thêm

2 mẫu nữa để kiểm tra cho chắc chắn. Sai số cho phép về cường độ cục bộ là 5% nhỏ hơn so với yêu cầu ở Bảng 1 (hoặc yêu cầu quy định trong đồ án thiết kế nhưng trung bình trên 1000 m dài đường không được nhỏ hơn yêu cầu). Sai số về độ chặt cục bộ là - 1% nhưng trung bình trên 1000 m dài không được nhỏ hơn 1,0; Sai số về bề dày là ± 5%;

8.3.2 Đối với các yếu tố hình học khác của lớp cát gia cố xi măng, cứ 1000 m dài đường kiểm tra tối thiểu trên 5 mặt cắt ngang. Sai số về cao độ bề mặt lớp kết cấu cho phép là - 1,0 cm đến + 0,5 cm; Sai số về bề rộng lớp kết cấu cho phép là ±10 cm; Sai số về độ dốc ngang cho phép là ± 0,5%; Độ bằng phẳng bề mặt lớp kết cấu được kiểm tra bằng thước 3,0 m, ở mỗi vị trí đặt thước kiểm tra đối với từng làn xe theo cả chiều dọc và chiều ngang đường; Khe hở cho phép không quá 5 mm.

8.3.3 Trong thực tế, khi thi công nếu có xuất hiện các vết nứt trên bề mặt lớp móng cát gia cố xi măng cần có giải pháp xử lý thích hợp.

PHỤ LỤC A

(Quy định) Mô tả vật liệu cát sử dụng gia cố có thành phần hạt thuộc nhóm A-1 và A-3 theo AASHTO M145-91(2004) Nhóm A-1: Vật liệu điển hình của nhóm này là hỗn hợp có cấp phối tốt bao gồm: các mảnh đá vỡ hoặc sỏi, cát thô, cát mịn, và đất gắn kết dạng kém dẻo hoặc không dẻo. Tuy nhiên, nhóm này cũng bao gồm mảnh đá vỡ, sỏi, cát thô, xỉ núi lửa,…không có đất gắn kết. Phụ nhóm A-1-a : gồm các loại vật liệu này có chứa phần lớn các mảnh đá vỡ hoặc sỏi, có hoặc không chất gắn kết vật liệu mịn có cấp phối tốt. Phụ nhóm A-1-b : gồm các loại vật liệu này có chứa phần lớn cát thô có hoặc không đất gắn kết cấp phối tốt. Nhóm A-3 : Vật liệu điển hình của nhóm này là cát biển mịn hoặc cát sa mạc mịn do gió thổi không có bùn hoặc các hạt sét hoặc có một lượng nhỏ bùn không có tính dẻo. Nhóm này cũng gồm hỗn hợp trầm tích của cát mịn cấp phối kém và một lượng giới hạn của cát thô và sỏi.

Bảng 3: Thành phần hạt của các loại vật liệu Nhóm A-1 và A-3

Bảng trong TCVN 10186:2014 — trang PDF 15, phần 1


Cập nhật gần nhất: 15:59 16/10/26
Prev
TCVN 8857:2011 – Cấp phối thiên nhiên
Next
TCVN 4054:2005 – Thiết kế đường ô tô