QLCL GXDQLCL GXD
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
  • Thư viện Tiêu chuẩn

    • Danh mục Tiêu chuẩn
    • TCVN theo lĩnh vực
    • Quy chuẩn kỹ thuật (QCVN)

      • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
      • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
      • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
    • An toàn lao động

      • Danh mục an toàn lao động
      • TCVN 13662:2023
      • An toàn công trình

        • TCVN 5308:1991
        • TCVN 4431:1987
        • TCVN 2288:1978
        • TCVN 2292:1978
        • TCVN 2293:1978
        • TCVN 3146:1986
        • TCVN 3153:1979
        • TCVN 5587:2008
        • TCVN 8084:2009
        • TCXDVN 296:2004
      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCVN 2289:1978
        • TCVN 2290:1978
        • TCVN 4730:1989
        • TCVN 6734:2000
        • TCVN 6780-1:2009
        • TCVN 6780-2:2009
        • TCVN 6780-3:2009
    • Bản vẽ và thiết kế

      • Danh mục bản vẽ và thiết kế
      • TCVN 9255:2012
      • TCVN 9254-1:2012
      • TCVN 9312:2012
      • TCVN 9313:2012
      • TCVN 2748:1991
      • TCVN 4391:2015
      • TCVN 3905:1984
      • TCVN 3904:1984
      • TCVN 3906:1984
      • TCVN 5713:1993
      • TCVN 7286:2003
      • TCVN 6079:1995
      • TCVN 6080:1995
      • TCVN 6081:1995
      • TCVN 8-30:2003
      • TCVN 8-40:2003
      • TCVN 8-50:2005
      • TCVN 8-20:2002
      • TCVN 8-21:2005
      • TCVN 4:1993
      • TCVN 7:1993
      • TCVN 4614:2012
      • TCVN 192:1986
      • TCVN 5671:2012
      • TCVN 3988:1985
      • TCVN 4612:1988
      • TCVN 5889:1995
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 3987:1985
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp nước

      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét, điều hòa không khí, cấp khí đốt

    • Quy hoạch xây dựng

      • Danh mục quy hoạch xây dựng
      • TCVN 4417:1987
      • TCVN 4449:1987
      • TCVN 4418:1987
      • TCVN 4448:1987
    • Khảo sát xây dựng

      • Danh mục khảo sát xây dựng
      • TCVN 4419:1987
      • TCVN 4119:1985
      • TCVN 5747:1993
      • TCVN 9363:2012
    • Trắc địa công trình

      • Danh mục trắc địa công trình
      • TCVN 9399:2012
    • Nhà và công trình

      • Danh mục nhà và công trình
      • TCVN 4451:2012
      • TCVN 4450:1987
      • TCVN 9411:2012
      • TCVN 3981:1985
      • TCVN 4602:2012
      • TCVN 9210:2012
      • TCVN 9365:2012
      • TCVN 4205:2012
      • TCVN 4260:2012
      • TCVN 4529:2012
      • TCVN 9369:2012
      • TCVN 4604:2012
      • TCVN 3995:1985
      • TCVN 3996:1985
      • TCVN 5452:1991
      • TCVN 4601:1988
    • Điện và chiếu sáng

      • Danh mục điện và chiếu sáng
      • TCVN 9207:2012
      • TCVN 9206:2012
      • TCVN 7447-5-53:2005
      • TCVN 9358:2012
      • TCVN 3743:1983
      • TCVN 3257:1986
      • TCVN 3258:1986
      • TCVN 2546:1978
      • TCVN 4213:1986
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét, điều hòa không khí, cấp khí đốt

        • TCVN 3624:1981
        • TCVN 7997:2009
        • TCVN 9208:2012
        • TCVN 9385:2012
      • An toàn công trình

        • TCVN 3256:1979
        • TCVN 3145:1979
        • TCVN 7447-4-44:2010
    • Môi trường

      • Danh mục tiêu chuẩn môi trường
      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCXDVN 282:2002
    • Thông gió và âm thanh

      • Danh mục thông gió và âm thanh
      • TCVN 4510:1988
      • An toàn công trình

        • TCVN 3288:1979
    • Cấp thoát nước

      • TCVN 7957:2023
      • TCVN 4519:1988 – Cấp thoát nước bên trong
      • TCVN 4474:1987 – Thiết kế thoát nước bên trong
      • TCVN 4037:2012
      • TCVN 4036:1985
      • TCVN 4513:1988
      • TCVN 4038:2012
      • TCVN 5576:1991
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp nước

        • TCVN 6250:1997
      • An toàn công trình

        • TCXD 66:1991
    • Kết cấu

      • TCVN 4453:1995
      • TCVN 8790:2011 – Sơn bảo vệ kết cấu thép
      • TCVN 9390:2012 – Mối nối dập ép ống
      • TCVN 2737:2023
      • TCVN 9386:2012
      • TCVN 5574:2018
      • TCVN 6170-7:1999
      • TCVN 6170-5:1999
      • TCVN 4605:1988
      • TCVN 6170-2:1998
      • TCVN 6203:1995
      • TCVN 4058:1985
      • TCVN 4059:1985
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép toàn khối

        • TCVN 5718:1993
        • TCVN 5724:1993
        • TCVN 8828:2011
        • TCVN 9334:2012
        • TCVN 9335:2012
        • TCVN 9338:2012
        • TCVN 9342:2012
        • TCVN 9343:2012
        • TCVN 9344:2012
        • TCVN 9345:2012
        • TCVN 9348:2012
        • TCVN 9382:2012
        • TCVN 9384:2012
        • TCVN 9391:2012
        • TCVN 9392:2012
        • TCVN 9489:2012
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép lắp ghép và ứng lực trước

        • TCVN 9347:2012
        • TCVN 9376:2012
      • Thi công và nghiệm thu kết cấu thép

        • TCVN 6834-1:2001
        • TCVN 6834-4:2001
        • TCVN 6700-1:2000
        • TCVN 7296:2003
        • TCVN 5017-1:2010
        • TCVN 5017-2:2010
        • TCVN 9276:2012
        • TCVN 8792:2011
      • Thi công và nghiệm thu kết cấu gạch đá, vữa xây dựng

      • Thi công và nghiệm thu công trình biển cố định

        • TCVN 6170-12:2002
        • TCVN 6171:2005
      • Thi công và nghiệm thu chống ăn mòn kết cấu

        • TCVN 9346:2012
    • Công trình giao thông

      • Tiêu chuẩn giao thông
      • TCVN 8858:2023 – Móng gia cố xi măng
      • TCVN 8859:2023 – Móng cấp phối đá dăm
      • TCVN 8857:2011 – Cấp phối thiên nhiên
      • TCVN 10186:2014 – Móng cát gia cố xi măng
      • TCVN 4054:2005 – Thiết kế đường ô tô
      • TCVN 5729:2012 – Thiết kế đường cao tốc
      • TCVN 13567-1:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 13567-2:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 13567-3:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 4117:1985
      • TCVN 4527:1988
      • TCVN 7025:2002
      • Thi công và nghiệm thu công tác đất, nền, móng, móng cọc

        • TCVN 10379:2014
      • Thi công và nghiệm thu công trình giao thông

        • TCVN 4528:1988
        • TCVN 9436:2012
        • TCVN 9504:2012
        • TCVN 8809:2011
        • TCVN 9505:2012
        • TCVN 8788:2011
        • TCVN 8791:2011
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 8864:2011
        • TCVN 8861:2011
        • TCVN 8865:2011
        • TCVN 8866:2011
        • TCVN 8821:2011
        • TCVN 12792:2020
        • TCVN 12790:2020
        • TCVN 12791:2020
        • TCVN 8862:2011
        • TCVN 8786:2011
        • TCVN 8787:2011
        • 22 TCN 335:2006
        • 22 TCN 346:2006
        • 64 TCN 93:1995
      • An toàn công trình

        • TCVN 8774:2012
    • Phòng cháy chữa cháy

      • TCVN 3890:2023
      • TCVN 13456:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 6161:1996 – PCCC chợ và trung tâm thương mại
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống phòng cháy chữa cháy

        • TCVN 6305-1:2007
        • TCVN 6305-2:2007
        • TCVN 6305-3:2007
        • TCVN 6305-4:1997
        • TCVN 6305-5:2009
        • TCVN 6305-6:2013
        • TCVN 6305-8:2013
        • TCVN 6305-9:2013
        • TCVN 6305-10:2013
        • TCVN 6305-12:2013
        • TCVN 9311-3:2012
        • TCVN 9311-4:2012
        • TCVN 9311-5:2012
        • TCVN 9311-7:2012
        • TCVN 9311-8:2012
        • TCVN 9383:2012
      • An toàn công trình

        • TCVN 3255:1986
        • TCVN 4879:1989
      • Phòng chống cháy nổ

        • TCVN 2622:1995
        • TCVN 6160:1996
        • TCVN 5684:2003
        • TCVN 5760:1993
        • TCXD 215:1998
        • TCXD 216:1998
        • TCXD 217:1998
        • TCXD 218:1998
    • Hoàn thiện – Thi công và nghiệm thu

      • Công tác hoàn thiện
      • TCVN 9377-1:2012 – Lát và láng
      • TCVN 9377-2:2012 – Trát
      • TCVN 9377-3:2012 – Ốp
      • TCVN 7955:2008 – Lắp đặt ván sàn
      • Thi công và nghiệm thu công tác hoàn thiện

        • TCVN 4516:1988
        • TCVN 5674:1992
        • TCVN 7505:2005
        • TCVN 8264:2009
    • Quản lý chất lượng

      • TCVN 5639:1991
      • TCVN 5593:2012 – Sai số hình học
      • TCVN ISO 9000:2015
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 5637:1991
        • TCVN 4057:1985
        • TCVN 5638:1991
        • TCVN 5640:1991
        • TCVN 9259-1:2012
        • TCVN 9259-8:2012
        • TCVN 9261:2012
        • TCVN 9262-1:2012
        • TCVN 9262-2:2012
    • Thi công đất

      • TCVN 4447:2012
    • Nền móng – Thi công và nghiệm thu

      • Tiêu chuẩn nền móng
      • TCVN 9361:2012 – Nền móng
      • TCVN 9394:2012 – Đóng và ép cọc
      • TCVN 9395:2012 – Cọc khoan nhồi
      • TCVN 8870:2011 – Neo trong đất
      • TCVN 4199:1995 – Sức chống cắt của đất
      • TCVN 9362:2012
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 9359:2012
      • Thi công và nghiệm thu công tác đất, nền, móng, móng cọc

        • TCVN 9355:2012
        • TCVN 9842:2013
        • TCVN 9844:2013
        • TCVN 9403:2012
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 4195:2012
        • TCVN 4196:2012
        • TCVN 4197:2012
        • TCVN 4198:2014
        • TCVN 4202:2012
        • TCVN 8868:2011
        • TCVN 8869:2011
        • TCXDVN 269:2002
    • Công trình thủy lợi

      • Tiêu chuẩn thủy lợi
      • TCVN 9152:2012 – Thiết kế tường chắn
      • TCVN 4253:2012 – Nền công trình thủy công
    • Cơ khí và thiết bị

      • Tiêu chuẩn cơ khí và thiết bị
      • TCVN 4244:2005 – Thiết bị nâng
      • TCVN 4611:1988
      • Đồng hồ đo nước

        • TCVN 5759:1993
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 4056:2012
        • TCVN 4087:2012
        • TCVN 4473:2012
        • TCVN 4517:1988
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép toàn khối

        • TCVN 9380:2012
      • Thi công và nghiệm thu lắp đặt thang máy và thang cuốn

        • TCVN 5866:1995
        • TCVN 5867:2009
        • TCVN 6396-3:2010
        • TCVN 6396-28:2013
        • TCVN 6396-58:2010
        • TCVN 6396-70:2013
        • TCVN 6396-71:2013
        • TCVN 6396-72:2010
        • TCVN 6396-73:2010
        • TCVN 6396-80:2013
        • TCVN 6397:2010
        • TCVN 6904:2001
        • TCVN 6905:2001
        • TCVN 6906:2001
        • TCVN 7168-1:2007
        • TCVN 7628-1:2007
        • TCVN 7628-2:2007
        • TCVN 7628-3:2007
        • TCVN 7628-5:2007
        • TCVN 7628-6:2007
        • TCVN 8040:2009
      • Thi công và nghiệm thu đường ống dẫn dầu

        • TCVN 4606:1988
      • Máy móc, thiết bị thi công

        • TCVN 9320:2012
        • TCVN 9321:2012
        • TCVN 9322:2012
        • TCVN 9323:2012
        • TCVN 9324:2012
        • TCVN 9325:2012
        • TCVN 9326:2012
        • TCVN 9327:2012
        • TCVN 9328:2012
        • TCVN 6052:1995
        • TCVN 5865:1995
        • TCVN 4203:1986
      • An toàn công trình

      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCVN 5180:1990
        • TCVN 5181:1990
        • TCVN 4245:1996
        • TCVN 5019:1989
        • TCVN 5346:1991
        • TCVN 6155:1996
        • TCVN 6156:1996
        • TCVN 3748:1983
        • TCVN 4726:1989
        • TCVN 4744:1989
      • An toàn khi sử dụng thiết bị nâng chuyển

        • TCVN 3148:1979
        • TCVN 4755:1989
        • TCVN 5206:1990
        • TCVN 5207:1990
        • TCVN 5209:1990
        • TCVN 7549-1:2005
        • TCVN 7549-3:2007
        • TCVN 7549-4:2007
      • An toàn khi sử dụng dụng cụ điện cầm tay

        • TCVN 3152:1979
        • TCVN 7996-1:2009
        • TCVN 7996-2-1:2009
        • TCVN 7996-2-2:2009
        • TCVN 7996-2-5:2009
        • TCVN 7996-2-6:2011
        • TCVN 7996-2-7:2011
        • TCVN 7996-2-11:2011
        • TCVN 7996-2-12:2009
        • TCVN 7996-2-13:2011
        • TCVN 7996-2-14:2009
        • TCVN 7996-2-20:2011
        • TCVN 7996-2-21:2011
    • Tổ chức thi công

      • TCVN 4055:2012
      • TCVN 4252:2012
    • Vật liệu và bê tông

      • TCVN 141:2023
      • TCVN 7572-3:2006 – Thành phần thạch học
      • TCVN 7572-4:2006 – Khối lượng và độ hút nước
      • TCVN 7572-5:2006 – Đá gốc và cốt liệu lớn
      • TCVN 7572-7:2006 – Độ ẩm
      • TCVN 7572-8:2006 – Bùn, bụi, sét
      • TCVN 7572-9:2006 – Tạp chất hữu cơ
      • TCVN 7572-10:2006 – Cường độ và hệ số hoá mềm của đá gốc
      • TCVN 7572-11:2006 – Độ nén dập và hệ số hoá mềm của cốt liệu lớn
      • TCVN 7572-12:2006 – Hao mòn trong máy Los Angeles
      • TCVN 7572-13:2006 – Hàm lượng hạt thoi dẹt
      • TCVN 7572-14:2006 – Phản ứng kiềm – silic
      • TCVN 7572-15:2006 – Hàm lượng clorua
      • TCVN 7572-16:2006 – Hàm lượng sunfat và sunfit
      • TCVN 7572-17:2006 – Hạt mềm yếu, phong hóa
      • TCVN 7572-18:2006 – Hạt bị đập vỡ
      • TCVN 7572-19:2006 – Silic oxit vô định hình
      • TCVN 7572-20:2006 – Mica trong cốt liệu nhỏ
      • TCVN 3114:2022 – Độ mài mòn bê tông
      • TCVN 1450:2009 – Gạch rỗng đất sét nung
      • TCVN 1451:1998 – Gạch đặc đất sét nung
      • TCVN 3105:2022
      • TCVN 3106:2022
      • TCVN 3107:2022
      • TCVN 3109:2022
      • TCVN 3111:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3112:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3113:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3115:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3116:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3117:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3119:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 8257-1:2023
      • Tài liệu giới thiệu vật liệu xây dựng
      • TCVN 9113:2012
      • Xi măng

        • TCVN 4745:2005
        • TCVN 6260:2020
        • TCVN 4033:1995
        • TCVN 7445-1:2004
        • TCVN 7062:2007
      • Bê tông và cấu kiện bêtông

        • TCVN 4434:2000
        • TCVN 7570:2006
        • TCVN 5440:1991
        • TCVN 6025:1995
        • TCVN 2276:1991
        • TCVN 3735:1982
        • TCVN 9205:2012
        • TCVN 6393:1998
        • TCVN 9116:2012
      • Thép và kim loại

        • TCVN 1651-1:2018
        • TCVN 1651-2:2018
        • TCVN 1765:1975
        • TCVN 1766:1975
        • TCVN 2059:1977
        • TCVN 3104:1979
        • TCVN 3600:1981
        • TCVN 3601:1981
        • TCVN 6283-1:1997
        • TCVN 6283-2:1997
        • TCVN 6283-3:1997
        • TCVN 6284-1:1997
        • TCVN 6284-2:1997
        • TCVN 6284-3:1997
        • TCVN 6284-4:1997
        • TCVN 6284-5:1997
        • TCVN 6288:1997
        • TCVN 6283-4:1999
        • TCVN 6521:1999
        • TCVN 6527:1999
        • TCVN 2942:1993
        • TCVN 3223:2000
      • Vôi, vữa, gạch đá, gốm sứ xây dựng

        • TCVN 4459:1987
        • TCVN 2118:1994
        • TCVN 6065:1995
        • TCVN 6074:1995
        • TCVN 6476:1999
        • TCVN 2119:1991
        • TCVN 5642:1992
        • TCVN 7195:2002
        • TCVN 6300:1997
        • TCVN 6301:1997
        • TCVN 6598:2000
        • TCVN 6927:2001
      • Vật liệu chịu lửa

        • TCVN 7484:2005
        • TCVN 7453:2004
        • TCVN 5441:2004
        • TCVN 6416:1998
        • TCVN 6588:2000
        • TCVN 6587:2000
      • Thủy tinh và kính xây dựng

        • TCVN 3992:1985
        • TCVN 6926:2001
        • TCVN 7456:2004
        • TCVN 7526:2005
        • TCVN 7528:2005
        • TCVN 7529:2005
      • Ống nhựa

        • TCVN 6150-2:2003
        • TCVN 7093-2:2003
        • TCVN 6141:2003
        • TCVN 6243-1:2003
        • TCVN 6246:2003
        • TCVN 6247:2003
        • TCVN 7451:2004
      • Vật liệu chống thấm và sơn

        • TCVN 6557:2000
        • TCVN 7194:2002
        • TCVN 7493:2005
        • TCVN 5696:1992
      • Gỗ và cửa

        • TCVN 1073:1971
        • TCVN 1075:1971
        • TCVN 5761:1993
        • TCVN 5762:1993
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 4031:1985
        • TCVN 4032:1985
        • TCVN 7572-2:2006
        • TCVN 7494:2005
        • TCVN 8871-1:2011
        • TCVN 8871-2:2011
        • TCVN 8871-3:2011
        • TCVN 8871-4:2011
        • TCVN 8871-5:2011
        • TCVN 8871-6:2011
        • TCVN 8785-1:2011
        • TCVN 8785-2:2011
        • TCVN 8785-3:2011
        • TCVN 8785-4:2011
        • TCVN 8785-5:2011
        • TCVN 8785-6:2011
        • TCVN 8785-7:2011
        • TCVN 8785-8:2011
        • TCVN 8785-9:2011
        • TCVN 8785-10:2011
        • TCVN 8785-11:2011
        • TCVN 8785-12:2011
        • TCVN 8785-13:2011
        • TCVN 8785-14:2011

TCVN 5684:2003 — An toàn cháy các công trình dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Yêu cầu chung

Trạng thái: Bản chuyển từ PDF trong kho Drive, đang hậu kiểm. Bảng, hình và trang có ký hiệu/bố cục phức tạp giữ bằng ảnh từ PDF; nội dung trong ảnh chưa tìm kiếm hoặc chỉnh sửa như văn bản được. Chưa đối chiếu độc lập toàn bộ với bản phát hành chuẩn.

Hồ sơ VSQI ghi còn hiệu lực (A); tra cứu ngày 13/10/2026.

Danh mục tiêu chuẩn cùng lĩnh vực.

Nguồn đối chiếu: PDF là bản dàn lại; chưa đối chiếu độc lập toàn bộ với bản phát hành chuẩn.

TCVN TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 5684 : 2003 Soát xét lần 1 An toàn cháy các công trình dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Yêu cầu chung Fire safety for petroleum and petroleum products facilities – General requirements HÀ NỘI – 2006 1

An toàn cháy các công trình dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Yêu cầu chung Fire safety for petroleum and petroleum products facilities – General requirements

1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu chung về an toàn phòng cháy, nổ cho các công trình dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, bao gồm các kho, cảng, cửa hàng và tuyến ống dẫn dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ. Tiêu chuẩn này không áp dụng đổi với các kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ xây dựng trong hang hầm; các công trình khai thác và chế biến dầu thô; các kho chứa hoá chất gốc dầu mỏ.

2 Tiêu chuẩn viện dẫn

TCVN 2622 : 1995 Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình – Yêu cầu thiết kế.

TCVN 3254 : 1989 An toàn cháy – Yêu cầu chung.

TCVN 3255 : 1986 An toàn nổ - Yêu cầu chung.

TCVN 4090 : 1985 Đường ống chính dẫn dầu và sản phẩm dầu – Tiêu chuẩn thiết kế.

TCVN 4530 : 1998 Cửa hàng xăng dầu – Yêu cầu thiết kế.

TCVN 5307 : 2002 Kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Yêu cầu thiết kế.

TCVN 5334 : 1991 Thiết bị điện kho dầu và sản phẩm dầu – Quy phạm kĩ thuật an toàn trong thiết kế và lắp đặt.

TCVN 6223 : 1996 Cửa hàng khí đốt hoá lỏng – Yêu cầu chung về an toàn.

TCVN 6486 : 1999 Khí đốt hoá lỏng (LPG) - Tồn chứa dưới áp suất - Vị trí, thiết kế, dung lượng và lắp đặt. 3 Thuật ngữ và định nghĩa Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ sau:

3.1 Kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ (Stock for petrolium and petrolium products): cơ

sở dùng để tiếp nhận, bảo quản, pha chế, cấp phát dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ ở dạng lỏng.

3.2 Tuyến ống dẫn dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ (Pipelinefor petroleum and petroleum

products): bao gồm trạm bơm, bể điều hoà, đường ống chính, ống nhánh, ống phụ, các 2

van chặn trên tuyến, hệ thống bảo vệ điện hoá chống ăn mòn đường ống, hệ thống thông tin liên lạc và các công trình phụ trợ ( trạm tuần tuyến, đường tuần tuyến … ) sau đây gọi tắt là tuyến ống.

3.3 Cảng xuất - nhập dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ ( Hobour for delivery petroleum and

petroleum products0: bao gồm cầu cảng (hoặc cảng phao), các công trình trên bờ, dưới nước phục vụ quá trình xuất - nhập, vận chuyển dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ trong phạm vi vùng đất, vùng nước của cảng.

3.4 Cửa hàng xăng dầu ( Filling station): công trình xây dựng phục vụ việc bán xăng,

nhiên liệu điezen, dầu hoả, khí đốt hoá lỏng, và các loại dầu mỡ nhờn, với tổng dung tích chứa xăng dầu không lớn hơn ….. Ngoài ra có thể có dịch vụ rửa xe, thay dầu (theo

TCVN ).

3.5 Hệ thống phòng cháy ( Fire protection system): tổng hợp tất cả các yêu cầu, các biện

pháp và phương tiện kĩ thuật để loại trừ khả năng xuất hiện đám cháy.

3.6 Hệ thống báo cháy tự động (Automatic fire alarm system): hệ thống tự động phát

hiện và thông báo địa điểm cháy.

3.7 Hệ thống chữa cháy (Fire fighting system): tổng hợp các thiết bị kĩ thuật về phòng

cháy chữa cháy hợp thành một hệ thống hoàn chỉnh chuyên dùng để dập tắt đám cháy,

3.8 Hệ thống chữa cháy cố định (Fixed fire fighting system): tổng hợp các thiết bị kĩ

thuật về phòng cháy chữa cháy chuyên dùng, đường ống và chất chữa cháy dùng để dập tắt đám cháy được lắp đặt cố định.

3.9 Hệ thống chữa cháy bán cố định ( Semi-fixed fire fighting system): tổng hợp các

thiết bị kĩ thuật chuyên dùng, đường dẫn và chất chữa cháy dùng để dập tắt đám cháy mà một phần của hệ thống này được lắp đặt cố định, phần còn lại khi chữa cháy mới lắp nổi hoàn chỉnh.

3.10 Phương tiện chữa cháy (Fire-fighting facilities): là các máy móc, thiết bị, dụng cụ,

hoá chất và các công cụ hỗ trợ khác chuyên sử dụng vào các mục đích chữa cháy.

3.11 Phương tiện chữa cháy ban đầu (Initial fire fighting facilities): là các dụng cụ, trang

thiết bị chữa cháy được trang bị đủ để dập tắt các đám cháy mới phát sinh còn ở quy mô nhỏ,

3.12 Chất chữa cháy ( Fire fighting material): là chất tự nhiên hoặc các hợp chất có tác

dụng làm ngừng cháy và dập tắt cháy ( bao gồm : chất tạo bọt hoá không khí, nước, bột hoá học, khí trơ….).

3.13 Đội phòng cháy chữa cháy chuyên trách ( Professional team for fire protection and

fire fighting): tổ chức gồm những người chuyên làm nhiệm vụ phòng cháy và chữa cháy tại cơ sở. 3

3.14 Đội phòng cháy và chữa cháy chuyên trách ( Semi-professional team for fire

protection and fire fighting): tổ chức gồm những người vừa làm công tác phòng cháy và chữa cháy vừa làm công tác khác tại cơ sở.

4 Quy định chung:

4.1 Ngoài những quy định cụ thể trong tiêu chuẩn này, cần phải tuân theo các quy định

trong TCVN 3254 : 1989 và TCVN 3255 : 1986

4.2 Người làm việc tại các công trình dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ phải được đào tạo

nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy theo quy định hiên hành; phải biết sử dụng thành thạo các thiết bị phòng cháy chữa cháy tại vị trí làm việc.

4.3 Người và phương tiện ra, vào công trình dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ phải chấp hành

nghiêm chỉnh nội quy, quy định về an toàn phòng cháy chữa cháy và tuân thủ sự chỉ dẫn của nhân viên bảo vệ.

4.4 Tại công trình dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ phải có sổ đăng kí người và phương tiện

ra vào; phải có biển cấm lửa tại những nơi nguy hiểm cháy, nổ theo quy định.

4.5 Các công trình dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ phải có đầy đủ hồ sơ, tài liệu kĩ thuật

sau: - Hồ sơ cán bộ công nhân viên; - Chức năng nhiệm vụ của tập thể, cá nhân làm việc tại công trình; - quyết định thành lập đội phòng cháy chữa cháy cơ sở và theo dõi hoạt động. - hổ sơ thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu hệ thống phòng cháy chữa cháy và xác nhận điều kiện an toàn về phòng cháy chữa cháy. - hồ sơ thiết kế và xây lắp công trình; - sơ đồ vị trí lắp đặt các trang thiết bị và phương tiện phòng cháy chữa cháy; - hồ sơ theo dõi tình hình cháy và sự nổ; - nôi quy, quy định và phương án phòng cháy chữa cháy; - quy định vận hành, bảo dưỡng và sữa chữa các trang thiết bị kĩ thuật; - hồ sơ kiểm tra theo dõi an toàn phòng cháy chữa cháy; - hồ sơ kiểm tra hệ thống thu lôi tiếp đất chống sét, chống tĩnh điện, hệ thống điện động lực và điện chiếu sáng. Các hồ sơ và tài liệu kĩ thuật nêu trên phải được các cơ quan, các cấp có thẩm quyền phê duyệt và phải được lưu giữ , bổ sung kịp thời, phải ánh chính xác sự thay đổi hiện trạng công trình. 4

4.6 Các trang thiết bị được lắp đặt , sử dụng trong công trình dầu mỏ và sản phẩm dầu

mỏ phải đảm bảo đúng thông số kĩ thuật và định kì bảo dưỡng theo quy định của nhà sản xuất hoặc cơ quan có thẩm quyền.

4.7 Công trình dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ phải được lắp đặt hệ thống chống sét, chống

tĩnh điện và phải được kiểm tra, bảo dưỡng định kì theo quy định.

4.8 Các thiết bị kĩ thuật sử dụng trong các công trình dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ phải

được kiểm định theo quy định.

4.9 Phải trang bị đầy đủ các phương tiện chữa cháy cho công trình và sản phẩm dầu mỏ

theo quy định phụ lục B và phụ lục C của tiêu chuẩn này; các phương tiện được bảo quản, bảo dưỡng và kiểm tra tình trạng kĩ thuật theo đúng quy định đảm bảo luôn sẵn sàng hoạt động tốt.

4.10 Không được sử dụng lửa trần, các thiết bị sinh nhiệt, sinh lửa, các thiết bị điện không

đảm bảo yêu cầu về an toàn phòng cháy, phòng nổ và các nguồn nhiệt trong các khu vực có nồng độ nguy hiểm cháy, nguy hiểm nổ của các công trình dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ. Trường hợp đặc biệt yêu cầu sử dụng lửa trần phải có phương án phòng cháy chữa cháy riêng và được cơ quan phòng cháy chữa cháy chấp thuận.

4.11 Phương tiện vận chuyển ra, vào công trình dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ phải đảm

bảo các yêu cầu về chất lượng kĩ thuật, các yêu cầu về phòng cháy chữa cháy, không sửa chữa các phương tiện vận chuyển khi bị hư hỏng trong phạm vi có nguy hiểm cháy nổ trong công trình dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ.

4.12 Công trình dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ phải có phương án phòng cháy chữa cháy;

phương án phòng; chống lụt bão; phương án bảo vệ an ninh trật tự; phương án ứng cứu sự cố môi trường. Hàng trăm các phương án phải được rà soát , bổ sung cho phù hợp với điều kiện thực tế và được tổ chức thực tập theo các tình huống khác nhau.

4.13 Đơn vị quản lý công trình dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ có trách nhiệm:

4.13.1 Xây dựng phương án phòng cháy chữa cháy cho từng hạng mục của công trình và toàn bộ công trình.

4.13.2 Khi sữa chữa, hoặc xử lí sự cố phải xây dựng phương án phòng cháy chữa cháy riêng được cấp có thẩm quyền phê duyệt,

4.13.3 Tổ chức kiểm tra định kì hoặc đột xuất công tác phòng cháy chữa cháy tại đơn vị mình.

4.13.4 Phải phối hợp với cơ quan phòng cháy chữa cháy tổ chức kiểm tra toàn diện tất cả các hạng mục trong công trình ít nhất một lần trong năm.

4.13.5 Phải thành lập đội phòng cháy chữa cháy chuyên trách hoặc bán chuyên trách theo quy định đồng thời tổ chức huấn luyện cho các thành viên nắm vững nghiệp vụ về phòng 5

cháy chữa cháy và sử dụng thành thạo thiết bị công nghệ phòng cháy chữa cháy được bố trí lắp đặt tại công trình.

4.14 Khi sử dụng thiết bị điện phải tuân thủ các quy định tại TCVN 5334 : 1991.

4.15 Không sử dụng điện thoại di động, máy nhắn tin, các thiết bị thu phát sóng, máy ảnh,

camera loại không có bộ phận phòng nổ tại các khu vực có nguy hiểm cháy, nổ trong các công trình dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ.

5 Kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ

5.1 Các điều kiện phục vụ cho công tác phòng cháy chữa cháy tại kho dầu mỏ và sản

phẩm dầu mỏ ( trừ kho khí đốt hoá lỏng) thực hiện theo quy định tại TCVN 5307 : 2002.

5.2 Giám đốc ( hoặc người đứng đầu) kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ phải thường

xuyên tổ chức kiểm tra hoạt động của hệ thống công nghệ trong kho như: hệ thống bơm rót, ống công nghệ, khi bể chứa, hệ thống phòng cháy và chữa cháy, hệ thống điện, thông tin liên lạc, hệ thống tin học và tự động hoá, hệ thống cấp nhiệt, thông gió, hệ thống thoát, và xử lý nước thải, để đảm bảo luôn hoạt động tốt.

5.3 Giám đốc ( hoặc người đứng đầu) kho khí đốt hoá lỏng (LPG) ngoài việc tổ chức thực

hiện những quy định trên và quy định trong TCVN 6486 : 1999, còn phải tổ chức thực hiện các quy định sau: - trang bị hệ thống phòng cháy và chữa cháy theo quy định tại phụ lục A và trang bi ohương tiện chữa cháy ban đầu theo phụ lục C; - Đảm bảo lượng nước dự trữ tối thiểu giờ (theo TCVN 2622 : 1995 ) cho một đám cháy lớn nhất với cường độ - tại các hạng mục công trình có nguồn cung cấp khí đốt hoá lỏng phải được lắp đặt van ngắt khẩn cấp để kịp thời ngắt nguồn cung cấp khi có sự cố.

6 Tuyến ống dẫn dầu mỏ và sàn phẩm dầu mỏ

6.1 Khi thiết kế xây dựng mới , cải tạo và mở rộng tuyến ống phải thực hiện các yêu cầu

tại TCVN 4090 : 1985 và các tiêu chuẩn hiện hành liên quan

6.2 Việc vân hành tuyến ống dẫn dầu mỏ và sàn phẩm dầu mỏ phải được thực hiện đúng

các yêu cầu của quy phạm khai thác kĩ thuật. Vận tốc bơm chuyển dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ không lớn hơn 5m/ giây.

6.3 Đơn vị quản lý tuyến ống phải thường xuyên tổ chức kiểm tra hành lang đảm bảo an

toàn, khi phát hiện các vi phạm phải lập biên bản, báo cáo chính quyền địa phương xử lí kịp thời. 6

7 Cảng xuất-nhập dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ

7.1 Đơn vị quản lý cảng phải thường xuyên tổ chức kiểm tra phạm vi đảm bảo an toàn

theo quy định không để người và phương tiện không có nhiệm vụ vào khu vực cảng.

7.2 Khi cập cảng các phương tiện vận tải phải đảm bảo các yêu cầu về chất lượng kĩ

thuật và thực hiện trình tự theo quy định, trong thời gian cập cảng phải sẵn sàng rời bến khi có yêu cầu.

7.3 Trước khi tiến hành xuất - nhập dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ phải kiễm tra an toàn

phương tiện nối dây tiếp đất với phương tiện. Cơ quan quản lý cảng được quyền từ chối không xuất - nhập đối với các phương tiện không đảm bảo các yêu cầu về an toàn phòng cháy chữa cháy . Không xuất nhập dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ khi có giông bão.

7.4 Trong quá trình xuất - nhập, đơn vị quản lý cảng phải bố trí đủ lực lượng thường

xuyên theo dõi thông số kĩ thuật hoạt động của trang thiết bị công nghệ. Khi phát hiện rò rỉ hoặc nguy cơ mất an toàn, người theo dõi phải có trách nhiệm báo ngay cho người có thẩm quyền để kịp thời giải quyết. Trong trường hợp khẩn cấp phải ngừng xuất - nhập để xử lý.

7.5 Ngoài phương án phòng cháy chữa cháy và phương án phòng, chống lụt bão, cơ

quan quản lý cảng phải xây dựng phương án ứng cứu tràn dầu theo quy định. Đối với cảng xuất - nhập cho các phương tiện có trọng tải lớn hơn và bằng 1.000 tấn phải có thiết bị xử lý sự cố tràn dầu. Trong phương án phải quy định rõ trình tự phân tán phương tiện đến nơi an toàn khi xảy ra sự cố.

7.6 Phải trang bị phương tiện chữa cháy cho cầu cảng theo quy định ở TCVN 5307 : 2002

và phụ lục C của tiêu chuẩn này. 8 Cửa hàng xăng dầu và sản phẩm dầu mỏ 8.1 Cửa hàng xăng dầu trên đất liền

8.1.1 Khi thiết kế xây dựng mới, cải tạo và mở rộng phải thực hiện các yêu cầu tại TCVN 4530 : 1998.

8.1.2 Cửa hàng xăng dầu phải có nội quy phòng cháy chữa cháy, tiêu lệnh, biển báo cấm lửa, cấm hút thuốc ở những nơi dễ thấy nhất. Nhân viên bán hàng có trách nhiệm hướng dẫn, yêu cầu người và phương tiện vào mua hàng xếp hàng có trật tự, có phương án thoát nạn khi có sự cố và thực hiện đúng các quy định về phòng cháy chữa cháy , không bán hàng khi phương tiện chưa tắt động cơ.

8.1.3 Phải nối dây tiếp đất chống tĩnh điện cho phương tiện trước khi nhập hàng vào bể chứa. 7

8.1.4 Phải trang bị đầy đủ phương tiện, thiết bị chữa cháy ban đầu theo quy định tại phụ lục D và bố trí lực lượng trực đảm bảo an toàn và phòng cháy chữa cháy tại cửa hàng xăng dầu theo chế độ giờ.

8.2 Cửa hàng xăng dầu trên mặt nước

8.2.1 Khi thiết kế xây dưng mới, cải tạo và mở rộng cửa hàng xăng dầu trên mặt nứơc phải thực hiện theo các quy định hiện hành.

8.2.2 Dung tích chứa của các cửa hàng xăng dầu trên mặt nước được quy định như sau: Đối với cửa hàng nổi xây dựng cố định: không lớn hơn 150 m3; - Đối với tàu và xà lan: không lớn hơn 100 m3 - Đối với các phương tiện nổi khác: không lớn hơn 10 m3 -

8.2.3 Cửa hàng xăng dầu trên mặt nước phải trang bị đầy đủ phương tiện, thiết bị chữa cháy, theo quy định ở phụ lục E.

8.2.4 Vị trí neo đậu cửa hàng xăng dầu trên mặt nứơc phải theo quy định của chính quyền địa phương, không làm ảnh hưởng đến luồng, tuyến giao thông, Khoảng cách an toàn đựơc quy định ở phụ lục F.

8.2.5 Trong phuong án phòng cháy chữa cháy của cửa hàng phải có các biện pháp xử lý xăng dầu vãi và khống chế dập cháy trên mặt nước. Trong phương án phòng chống lụt , bão phải xác định vị trí neo đậu tránh bão theo quy định.

8.3 Cửa hàng khí đốt hoá lỏng (LPG)

8.3.1 Khi thiết kế xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, và khai thác sử dụng các loại cửa hàng khi đốt hoá lỏng phải thực hiện theo 8.1.2 của tiêu chuẩn này và TCVN 6223 : 1996.

8.3.2 Trang bị phương tiện chữa cháy ban đầu cho cửa hàng khí đốt hoá lỏng được quy định trong phụ lục D2. 8

Phụ lục A

(qui định) Trang bị hệ thống phòng cháy và chữa cháy tại kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ

A.1 Trang bị hệ thống phòng cháy và chữa cháy tại kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ

được qui định trong bảng A.1.

Bảng A.1 – Trang bị hệ thống phòng cháy và chữa cháy tại kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 9, phần 1

9

Phụ lục B

(quy định) Trang bị phương tiện chữa cháy cơ giới tại các kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ

B.1 Trang bị phương tiện chữa cháy cơ giới tại các kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ

được quy định trong bảng B.1.

Bảng B.1 – Trang bị phương tiện chữa cháy cơ giới tại các kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 10, phần 1

10

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 11, phần 1

** Có thể thay thế xe đẩy bột thành xe đẩy bọt 100 hoặc các xe đẩy bọt có tinh năng tương đương. **** Khi trang bị bằng chất chống cháy hoặc chân amilăng thì ko phải trang bị phuy nước hoặc xô. *** Bình bột 6- 10 kg có thể được thay thế bằng bình bọt AB 10 lít.

C.1 Kho dầu mỏ và sản dầu mỏ

  1. Kho chứa sản phẩm đóng thùng( <= 200 m2 sàn). 14. Trạm pha chế , tái sinh dầu (<= 100 m2 sàn )* 12. Xưởng hàn điện, hàn hơi( <= 50 m2 sàn )* 8. Cầu tàu và công trình xuất nhập khảu bằng 16. Buồng, phòng sinh hoạt (<=200 m2 sàn)* Hạng C và D( <= 300 m2 sàn)* Hạng A và B( <= 200 m2 sàn)* * Giá trị trong ngoặc đơn là đơn vị tính. Tên hạng mục công trình 3. Trạm bơm xăng dầu (<= 50 m2 sàn) 11. Phòng thí nghiệm(<= 50 m2 sàn)* 5. Nơi đóng dầu phuy (<= 50 m2 sàn) Hang E(<= 400 m2 sàn)* 15. Xưởng cơ khí (<= 200 m2 sàn)* 10. Bãi dầu phuy (<= 100 m2 sàn )* 19. Kho nổi hơi (<= 100 m2 sàn)* 9. Trạm động cơ điện máy bơm 22. Gara ôtô ( <= 100 m2 sàn)* 18. Kho vật tư (50 m2 sàn)* 1. Dàn xuất nhập ôtô xitéc đường thuỷ(<= 50 m dài) 2. Xuất nhập đường sắt 17. Trung tâm máy tính 13. Buồng máy nén khí 7. Cụm van (<= 50 m2) 21. Trạm biến thế điện 6. Cột bơm trong kho Một phía 20. Trạm bơm nước Hai phía 23. Trạm phát điện 24. Các ngôi nhà - - - - -

C.2 Kho khí đốt hoá lỏng (LGP)

Trang bị phương tiện chữa cháy ban đầu tại kho khí đốt hoá lỏng (LPG) được quy định trong bảng C.2.

Bảng C.2 – Trang bị phương tiện chữa cháy ban đầu tại kho khí đốt hoá lỏng (LPG)

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 12, phần 1

12

Phụ lục D

(quy định) Trang bị phương tiện chữa cháy ban đầu tại cửa hàng xăng dầu trên đất liền và cửa hàng khí đốt hoá lỏng

D.1 Trang bị phương tiện chữa cháy ban đầu tại cửa hàng xăng dầu trên đất liền được

quy định trong bảng D.1.

Bảng D.1 – Trang bị phương tiện chữa cháy ban đầu tại của hàng xăng dầu trên đất liền

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 13, phần 1

D.2 Trang bị phương tiện chữa cháy ban đầu tại cửa hàng khí đốt hoá lỏng được quy định

trong bảng D.2. 13

Bảng D.2 – Trang bị phương tiện chữa cháy ban đầu tại cửa hàng khí đốt hoá lỏng

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 14, phần 1

Phụ lục E

(Quy định) Trang bị phương tịên chữa cháy ban đầu tại cửa hàng xăng dầu trên mặt nước

E.1 Trang bị phương tiện chữa cháy ban đầu tại cửa hàng xăng dầu trên mặt nước được

quy định trong bảng E.1.

Bảng E.1 – Trang bị phương tiện chữa cháy ban đầu tại cửa hàng xăng dầu trên mặt nước

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 14, phần 2

14

Phụ lục F

(Quy định) Khoảng cách tối thiểu từ cửa hàng xăng dầu trên mặt nước đến các hạng mục xây dựng

F.1 Khoảng cách tối thiểu từ cửa hàng xăng dầu trên mặt nước đến các hạng mục xây

dựng được quy định trong bảng F.1.

Bảng F.1 - Khoảng cách tối thiểu từ cửa hàng xăng dầu trên mặt nứơc đến các hạng mục xây dựng

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 15, phần 1

15

Phụ lục G

(tham khảo) Tài liệu tham khảo 1. Luật Phòng cháy và chữa cháy số : 27/2001/QH10. 2. Nghị định số 10-CP ngày 17/02/1993 của chính phủ “ Quy định về bảo vệ an toàn các công trình xăng dầu”. 3. Nghị định số 47/1999 /NĐ-CP của chính phủ ngày 05/07/1999 “ Sửa đổi, bổ sung quy định về bảo vệ an toàn các công trình xăng dầu, ban hành kèm theo Nghị định số 10/CP ngày 17/2/1993 của chính phủ”. 4. TCVN 5303 :1990 An toàn cháy - Thuật ngự và định nghĩa. 5. Thông tư liên tịch Bộ Thương mại - Bộ Công an số 15/2001/TTLT-BTM-BCA ban hành ngày 10/5/2001 Quy định việc trang bị và quản lý các phương tiện chữa cháy trong các kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ. 6. NFPA-58: Storage and handling of liquefied petroleum gases (tồn chứa và xếp dỡ khí đốt hoà lỏng). 7. NFPA-59: Standdard for storage and handling of liquefied petroleum gases at utility gas plants, 1995 edition( Tiêu chuẩn tồn chứa và xếp dỡ ở các kho khí đốt hoá lỏng). 8. AS 1596-1989 Storage and maintenance of liquefied petroleum gases ( Tiêu chuẩn Australia - tồn chứa và bảo quản khí đốt hoá lỏng). 9. API Standard 2610: Design, Construction, Operation,, Maintenance, and of Terminal & Tank Facilities (Thiết kế, xây dựng,vận hành, bảo quản, và kiểm tra các thiết bị và bể chứa). 16

Cập nhật gần nhất: 15:59 16/10/26
Prev
TCVN 6160:1996
Next
TCVN 5760:1993