TCVN 9261:2012 — Xây dựng công trình - Dung sai - Cách thể hiện độ chính xác kích thước - Nguyên tắc và thuật ngữ
Trạng thái: Bản chuyển từ PDF trong kho Drive, đang hậu kiểm. Bảng, hình và trang có ký hiệu/bố cục phức tạp giữ bằng ảnh từ PDF; nội dung trong ảnh chưa tìm kiếm hoặc chỉnh sửa như văn bản được. Chưa đối chiếu độc lập toàn bộ với bản phát hành chuẩn.
Hồ sơ VSQI ghi còn hiệu lực (A); tra cứu ngày 13/10/2026.
Danh mục tiêu chuẩn cùng lĩnh vực.
Nguồn đối chiếu: PDF là bản dàn lại; chưa đối chiếu độc lập toàn bộ với bản phát hành chuẩn.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA ISO 1803:1997 XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH - DUNG SAI - CÁCH THỂ HIỆN ĐỘ CHÍNH XÁC KÍCH THƯỚC - NGUYÊN TẮC VÀ THUẬT NGỮ Building construction - Tolerances-Expression of dimensional accuracy- Principles and terminology
Lời nói đầu
TCVN 9261: 2012 hoàn toàn tương đương với ISO 1803 : 1997.

TCVN 9261 : 2012 do Viện Kiến trúc, Quy hoạch Đô thị và Nông thôn biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH - DUNG SAI - CÁCH THỂ HIỆN ĐỘ CHÍNH XÁC KÍCH THƯỚC - NGUYÊN TẮC VÀ THUẬT NGỮ Building construction - Tolerances-Expression of dimensional accuracy- Principles and terminology
1. Phạm vi áp dụng
1.1. Tiêu chuẩn này quy định các nguyên tắc khi thể hiện những sai số kích thước trong xây dựng và
quy định các thuật ngữ và định nghĩa cơ bản liên quan đến việc đánh giá, yêu cầu kỹ thuật và kiểm tra độ chính xác.

CHÚ THÍCH: Các thuật ngữ tương đương bằng tiếng Anh và tiếng Pháp thể hiện trong Phụ lục A.
2. Quy định chung

Việc xây dựng trong điều kiện hiện trường, một đối tượng có kích thước cỡ lớn (như ngôi nhà) liên quan đến việc lắp dựng các cấu kiện có kích thước khác nhau bằng hàng loạt thao tác đo đạc và định vị có thể dẫn đến sai lệch kích thước và hình dạng thiết kế (sai lệch phát sinh). Bên cạnh đó, có những thay đổi về kích thước không thể tránh khỏi do sự dịch chuyển, thay đổi kích thước vật liệu dưới tác động của sự thay đổi môi trường, tải trọng và các điều kiện khác (sai lệch vốn có). Tiêu chuẩn này dùng để:

b) So sánh các yêu cầu về kích thước của mối nối với độ lệch kích thước dự kiến để các mối nối thỏa mãn yêu cầu công năng;
c) Quy định rõ những yêu cầu về độ chính xác kích thước trong thiết kế cho mọi giai đoạn xây dựng;


Hình 1 - Minh họa các sai lệch trong chế tạo, bố trí, lắp dựng, phối hợp lại để tạo ra sai lệch cuối cùng tại công trình đã hoàn tất

3. Thuật ngữ, định nghĩa

3.1. Kích thước (dimension)
Sự trải dài theo một hướng, một đường thẳng hoặc một góc cho trước.
CHÚ THÍCH: Sự trải dài trong khái niệm này là không định lượng.
3.2. Kích cỡ (size)

3.3. Kích cỡ chuẩn (target size)
Kích cỡ đối chứng được sử dụng trong thiết kế và thực tế, biểu thị kích cỡ mong muốn và những sai lệch có liên quan, những sai lệch được coi là lý tưởng nếu có giá trị bằng không.
CHÚ THÍCH:

- Nếu không cần quy định một kích cỡ chuẩn thì có thể chọn bất kì một kích cỡ nào dùng làm kích cỡ đối chứng có liên quan đến các sai lệch; 3) Ở một số quốc gia và một số lĩnh vực (ví dụ: như công nghiệp cơ khí), thuật ngữ “kích cỡ danh nghĩa” được dùng như kích cỡ đối chứng. Trong xây dựng, thuật ngữ này chỉ nên dùng để gọi độ lớn gần đúng của một kích thước.
3.4. Góc chuẩn (target angle)
Góc để đối chứng dùng trong thiết kế và trong thực tế, biểu thị góc mong muốn với những sai lệch có liên quan; những sai lệch này được coi là lý tưởng nếu có giá trị bằng không.
3.5. Kích cỡ thực (actual size)
Kích cỡ mà giá trị của nó xác định bằng cách đo đạc.

3.6. Giới hạn trên của kích cỡ (upper limit of size)
Kích cỡ thực cho phép lớn nhất.
3.7. Giới hạn dưới của kích cỡ (lower limit of size)
Kích cỡ thực cho phép nhỏ nhất.
3.8. Độ sai lệch (deviation)
Độ sai lệch giữa kích cỡ thực và kích cỡ chuẩn tương ứng.

3.9. Độ sai lệch trên cho phép (upper permitted deviation)
Sự chênh lệch giữa giới hạn trên của kích cỡ với kích cỡ chuẩn tương ứng.
3.10. Độ sai lệch dưới cho phép (upper permitted deviation)

3.11. Dung sai (tolerance)
Sự chênh lệch giữa giới hạn trên và giới hạn dưới của kích cỡ.
CHÚ THÍCH: 1) Dung sai là một giá trị tuyệt đối không có dấu;

- Ví dụ về mối liên hệ giữa các thuật ngữ trong tiêu chuẩn này thể hiện ở Hình 3.

Hình 3 - Ví dụ về mối quan hệ giữa các thuật ngữ quan trọng
4. Thuật ngữ, định nghĩa có liên quan đến sự thay đổi kích thước
Các thuật ngữ sau đây được dùng để biểu hiện mối quan hệ giữa kích cỡ thực và kích cỡ chuẩn.
CHÚ THÍCH: 1) Những sai lệch về biên diện và hình dáng được thể hiện bằng sự khác nhau giữa tọa độ ba chiều với tọa độ ba chiều chuẩn.

4.1. Độ sai lệch theo chiều dài (leng deviation)
Sự khác nhau giữa chiều dài thực và chiều dài chuẩn tương ứng.
4.2. Độ sai lệch góc (angular deviation)
Sự khác nhau giữa góc thực và góc chuẩn tương ứng.
CHÚ THÍCH: 1) Các sai lệch có thể được tính bằng “gon”, độ (0) hoặc độ dịch chuyển vuông góc trên một chiều dài cho trước. Trong đó “gon” là đơn vị đo góc được tính theo cơ số thập phân.


4.4. Độ sai lệch về hình dáng của một mặt (shape deviation of a surface)

4.5. Độ sai lệch về vị trí của một điểm (position deviation of a point)

CHÚ THÍCH: Độ sai lệch về vị trí thường được đo riêng rẽ ở cả mặt phẳng nằm ngang và mặt phẳng thẳng đứng.
4.6. Độ sai lệch về vị trí của một đường (position deviation of a line)

4.7. Độ sai lệch so với phương thẳng đứng (verticallity deviation)
Sự khác nhau theo phương nằm ngang giữa một điểm xác định trên một đường thẳng hay trên một mặt phẳng dự định là thẳng đứng và điểm chuẩn tương ứng trên một đường thẳng đối chứng hoặc mặt phẳng đối chứng thẳng đứng (Xem chú thích 4.2).
4.8. Độ sai lệch so với phương nằm ngang (horizontality deviation)
Sự khác nhau theo phương thẳng đứng giữa một điểm xác định trên một đường thẳng hay một mặt phẳng dự định là nằm ngang và điểm chuẩn tương ứng trên một đường thẳng đối chứng hoặc trên một mặt phẳng đối chứng nằm ngang (Xem chú thích 4.2).
4.9. Độ sai lệch về mối nối (joint alignment deviation)

4.10. Độ sai lệch về hình dáng (shape deviation)

Phụ lục A
(Quy định)


Phụ lục A
(tham khảo) Thư mục tài liệu tham khảo

TCVN 9259-1 : 2012, Dung sai trong xây dựng công trình - Phần 1 - Nguyên tắc cơ bản để đánh giá và yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 9259-8 : 2012, Dung sai trong xây dựng - Phần 8: Giám định về kích thước và kiểm tra công tác thi công;
TCVN 9262-1: 2012, Dung sai trong xây dựng - Phần 1: Đo kiểm công trình và các cấu kiện chế sẵn của công trình - Phần 1: Phương pháp và dụng cụ đo;

MỤC LỤC 1. Phạm vi áp dụng 2. Quy định chung 3. Thuật ngữ định nghĩa 4. Thuật ngữ định nghĩa có liên quan đến sự biến động kích thước Phụ lục
