TCVN 7572-20:2006 — Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 20: Xác định hàm lượng mica trong cốt liệu nhỏ
Trạng thái: Bản chuyển từ PDF trong kho Drive, đang hậu kiểm. Bảng, hình và trang có ký hiệu/bố cục phức tạp giữ bằng ảnh từ PDF; nội dung trong ảnh chưa tìm kiếm hoặc chỉnh sửa như văn bản được. Chưa đối chiếu độc lập toàn bộ với bản phát hành chuẩn.
Hồ sơ VSQI ghi còn hiệu lực (A); tra cứu ngày 13/10/2026. Thay thế TCVN 4376:1986.
Danh mục tiêu chuẩn cùng lĩnh vực.
Nguồn đối chiếu: PDF là bản dàn lại; chưa đối chiếu độc lập toàn bộ với bản phát hành chuẩn.
Hạn chế nguồn: Mục báo cáo thử nghiệm cuối PDF không có nội dung liệt kê. Bản chuyển giữ nguyên khoảng thiếu này; cần đối chiếu bản phát hành chuẩn trước khi áp dụng.

T I Ê U C H U Ẩ N V I Ệ T N A M
Xuất bản lần 1

Phần 20: Xác định hàm lượng mi ca trong cốt liệu nhỏ

Part 20: Determination of mica content in fine aggregate
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng mi ca trong cốt liệu nhỏ.
2 Tài liệu viện dẫn

3 Thiết bị và dụng cụ
– cân phân tích, chính xác đến 0,001 g. – tủ sấy, có bộ phận điều chỉnh nhiệt độ;

– giấy nhám (có thể dùng giấy in rônêô…) khổ giấy 330 mm x 210 mm; – đũa thuỷ tinh.
4 Chuẩn bị mẫu thử
4.1 Cân 300 g mẫu đã được lấy và chuẩn bị theo TCVN 7572-1 : 2006, rồi sấy đến khối lượng
không đổi. Để nguội mẫu đến nhiệt độ phòng.
4.2 Sàng cát qua sàng có kích thước lỗ 5 mm. Cân 200 g cát dưới sàng rồi chia hai phần, mỗi
phần 100 g.
5 Tiến hành thử

5.2 Đổ lượng cát trên từng sàng, mỗi lần từ 10 g đến 15 g lên mặt giấy nhám, dùng đũa thuỷ
tinh gạt mỏng cát trên giấy rồi nghiêng tờ giấy đổ nhẹ cát sang tờ giấy khác, tách các hạt mi ca còn dính trên giấy để riêng ra. Làm như vậy nhiều lần, đến khi tổng khối lượng mi ca dính lại trên giấy sau mỗi lần với một cỡ hạt không quá 0,02 g.
5.3 Tách xong mi ca cho một cỡ hạt thì gộp toàn bộ lượng mi ca đã tách được và tiến hành
tách lại loại bỏ những hạt cát nhỏ còn lẫn vào.
5.4 Làm xong tất cả các cỡ hạt thì gộp lại toàn bộ lượng mi ca của cả mẫu đem cân.
6 Tính kết quả
6.1 Hàm lượng mi ca trong cát (mc), tính bằng phần trăm, chính xác đến 0,01 %, theo công
thức:
trong đó: m1 là khối lượng mi ca của cả mẫu thử, tính bằng gam (g); m là khối lượng cát đem thử, tính bằng gam (g). Kết quả là trung bình cộng kết quả hai lần thử song song, chính xác đến 0,01 %.
