TCVN 1450:2009 — Gạch rỗng đất sét nung
Trạng thái: Bản chuyển từ PDF trong kho Drive, đang hậu kiểm. Bảng, hình và trang có ký hiệu/bố cục phức tạp giữ bằng ảnh từ PDF; nội dung trong ảnh chưa tìm kiếm hoặc chỉnh sửa như văn bản được. Chưa đối chiếu độc lập toàn bộ với bản phát hành chuẩn.
Hồ sơ VSQI ghi còn hiệu lực (A); tra cứu ngày 13/10/2026. Thay thế TCVN 1450:1998.
Danh mục tiêu chuẩn cùng lĩnh vực.
Nguồn đối chiếu: PDF là bản dàn lại; chưa đối chiếu độc lập toàn bộ với bản phát hành chuẩn.
Trang quảng bá cuối PDF được giữ trong hồ sơ nguồn, không đưa vào thân tiêu chuẩn.


Các trị số 35, 50, 75, 100 và 125 thể hiện là cường độ nén tối thiểu theo thứ tự là 3,5; 5,0; 7,5; 10,0 và 12,5 MPa.
3.3 Ký hiệu quy ước cho gạch rỗng đất sét nung được ghi theo thứ tự sau:
Tên kiểu gạch theo chiều dày, số lỗ rỗng và đặc điểm lỗ rỗng, độ rỗng, mác gạch và số hiệu của tiêu chuẩn này. VÍ DỤ: Ký hiệu quy ước của gạch rỗng 4 lỗ chữ nhật, dày 105 mm, độ rỗng 40 %, mác M50 theo tiêu chuẩn này là: Gạch rỗng 105 - 4CN - 40 - M50 TCVN 1450 : 2009
4. Yêu cầu kỹ thuật
4.1 Hình dạng, kích thước
4.1.1 Gạch rỗng đất sét nung có dạng hình hộp với các mặt bằng phẳng, trên mặt viên gạch có thể có rãnh hoặc gợn khía. Cạnh viên gạch có thể vuông hoặc lượn tròn với bán kính không lớn hơn 5 mm, theo mặt cắt vuông góc với phương đùn ép (xem Hình 1, Hình 2 và Hình 3).
4.1.2 Sai lệch kích thước không vượt quá quy định sau: Theo chiều dài : 6 mm Theo chiều rộng : 4 mm Theo chiều dày : 3 mm Chú thích – Đối với gạch rỗng có chiều dày bằng chiều rộng thì sai lệch kích thước tính theo chiều dày.
4.1.3 Chiều dày thành ngoài lỗ rỗng, không nhỏ hơn 10 mm. Chiều dày vách ngăn giữa các lỗ rỗng, không nhỏ hơn 8 mm.

Bảng 2 – Mức khuyết tật về hình dạng

5.3 Xác định các chỉ tiêu cơ lý
- Xác định cường độ nén theo TCVN 6355-2 : 2009.
- Xác định cường độ uốn theo TCVN 6355-3 : 2009.
- Xác định độ hút nước theo TCVN 6355-4 : 2009.
- Xác định khối lượng thể tích theo TCVN 6355-5 : 2009.
- Xác định độ rỗng theo TCVN 6355-6 : 2009.
- Xác định vết tróc do vôi theo TCVN 6355-7 : 2009.
6. Ghi nhãn, bảo quản, vận chuyển
6.1 Ghi nhãn
- ít nhất 90 % số gạch trong lô phải có nhãn hiệu của sơ sở sản xuất;
- Lô gạch khi xuất xưởng phảI có tài liệu chtất lượng kèm theo, trong đó ghi rõ:
Tên cơ sở sản xuất;
Ký hiệu quy yứơc của gạch rỗng theo quy định ở 3.3;
Khối lượng hoặc số lượng lô;
Ngày tháng năm sản xuất.
6.2 Bảo quản
Gạch có cùng một kiểu, cùng mác được xếp thành từng kiêu ngay ngắn.
6.3 Vận chuyển
Không được phép quăng, ném, đổ đống gạch khi bốc dỡ, vận chuyển.
