TCVN 9311-8:2012 — Thử nghiệm chịu lửa - Các bộ phận công trình xây dựng - Phần 8: Các yêu cầu riêng đối với bộ phận ngăn cách đứng không chịu tải
Trạng thái: Bản chuyển từ PDF trong kho Drive, đang hậu kiểm. Bảng, hình và trang có ký hiệu/bố cục phức tạp giữ bằng ảnh từ PDF; nội dung trong ảnh chưa tìm kiếm hoặc chỉnh sửa như văn bản được. Chưa đối chiếu độc lập toàn bộ với bản phát hành chuẩn.
Hồ sơ VSQI ghi còn hiệu lực (A); tra cứu ngày 13/10/2026.
Danh mục tiêu chuẩn cùng lĩnh vực.
Nguồn đối chiếu: PDF là bản dàn lại; chưa đối chiếu độc lập toàn bộ với bản phát hành chuẩn.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA ISO 834-8:2000 THỬ NGHIỆM CHỊU LỬA - CÁC BỘ PHẬN CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG - PHẦN 8: CÁC YÊU CẦU RIÊNG ĐỐI VỚI BỘ PHẬN NGĂN CÁCH ĐỨNG KHÔNG CHỊU TẢI Fire - resistance test- Elemennts of building construction - Part 8: Specific requirements for non - loadbearing vertical separating elements
Lời nói đầu
TCVN 9311-8: 2012 hoàn toàn tương đương với ISO 834-8: 2002.

- TCVN 9311-1:2012, Phần 1: Yêu cầu chung.
- TCVN 9311-3:2012, Phần 3: Chỉ dẫn về phương pháp thử và áp dụng số liệu thử nghiệm.
- TCVN 9311-4:2012, Phần 4: Các yêu cầu riêng đối với bộ phận ngăn cách đứng chịu tải.
- TCVN 9311-5:2012, Phần 5: Các yêu cầu riêng đối với bộ phận ngăn cách nằm ngang chịu tải
- TCVN 9311-6:2012, Phần 6: Các yêu cầu riêng đối với dầm.
- TCVN 9311-7:2012, Phần 7: Các yêu cầu riêng đối với cột.

Bộ ISO 834 Fire-resistance tests - Elements of building construction, còn có các phần sau:
- ISO 834-9:2003, Fire-resistance tests - Elements of building construction - Part 9: Specific requirements for non-loadbearing ceiling elements
- ISO/DIS 834-10, Fire resistance tests - Elements of building construction - Part 10: Specific requirements to determine the contribution of applied fire protection materials to structural elements
- ISO/DIS 834-11, Fire resistance tests - Elements of building construction - Part 11: Specific requirements for the assessment of fire protection to structural steel elements

THỬ NGHIỆM CHỊU LỬA - CÁC BỘ PHẬN CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG - PHẦN 8: CÁC YÊU CẦU RIÊNG ĐỐI VỚI BỘ PHẬN NGĂN CÁCH ĐỨNG KHÔNG CHỊU TẢI Fire - resistance test- Elemennts of building construction - Part 8: Specific requirements for non - loadbearing vertical separating elements

1. Phạm vi áp dụng

nghiệm nếu những bộ phận đó phù hợp với phạm vi áp dụng được nêu trong các phần khác nhau của bộ tiêu chuẩn này hoặc khi được áp dụng mở rộng phù hợp với ISO/TR 12470.

2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 9311-1 : 20121), Thử nghiệm chịu lửa - Các bộ phận công trình xây dựng - Phần 1: Yêu cầu chung. ISO/IEC 13943, Fire safety (An toàn cháy - Từ vựng).
3. Thuật ngữ định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN 9311-1: 2012, ISO 13943 và các thuật ngữ sau đây.
3.1. Bộ phận ngăn cách đứng (vertical separating elements)

3.2. Tường không chịu lực (non-loabearing wall)
Bộ phận ngăn cách được thiết kế để không chịu bất kỳ một tải trọng nào ngoài trọng lượng bản thân.
3.3. Tường ngăn cách không chịu lực (insulated non-loadbearing wall)
Bộ phận ngăn cách thỏa mãn cả hai tiêu chí về tính toàn vẹn và tính cách nhiệt trong thời hạn chịu lửa.
3.4. Kết cấu đỡ (supporting construction)
Dạng kết cấu được dùng để bao bọc lò và đỡ tường không chịu tải đã được đánh giá có khả năng chịu biến dạng nhiệt.
3.5. Bệ đỡ (plinth)
Dạng kết cấu dùng để đỡ, làm giảm chiều cao lỗ mở bằng việc nâng cao đế đỡ để thích ứng với mẫu thử.
3.6. Tường không chịu lực không cách nhiệt (uninsulated non-loadbearing wall)
Bộ phận ngăn cách thỏa mãn tiêu chí về tính toàn vẹn trong thời hạn chịu lửa, nhưng không cần thỏa mãn các yêu cầu của tiêu chí về tính cách nhiệt đã được quy định trong TCVN 9311-1: 2012.
4. Ký hiệu và các thuật ngữ viết tắt
Ký hiệu và các thuật ngữ viết tắt thích hợp cho thử nghiệm này được nêu trong TCVN 9311-1: 2012.
5. Thiết bị thử nghiệm
Thiết bị được dùng trong thử nghiệm này bao gồm lò thử nghiệm, thiết bị chất tải, ngăn cản biến dạng, khung đỡ và các dụng cụ đỡ được nêu trong TCVN 9311-1:2012 và tiêu chuẩn này.

Sự tăng các kích thước bên trong của khung thí nghiệm không được vượt quá 5 mm với lực đặt vào khung bằng 25 kN.
6. Điều kiện thử nghiệm
Điều kiện cấp nhiệt, áp lực và không khí trong lò phải tuân theo các quy định trong TCVN 9311-1: 2012.
7. Chuẩn bị mẫu thử
7.1. Cấu tạo mẫu
- TCVN sắp ban hành
7.1.1. Yêu cầu chung Mẫu thử phải đạt các yêu cầu sau:

b) Được thiết kế để có thể áp dụng rộng rãi cho các kết cấu tương tự khác. Bản chất của thiết kế ảnh hưởng đến tính chịu lửa của mẫu thử có thể được áp dụng rộng rãi qua việc áp dụng trực tiếp các quy định được nêu trong Phụ lục A. Mẫu thử không bao gồm hỗn hợp các loại kết cấu khác nhau. Ví dụ: gạch hoặc khối gạch trong tường trừ khi loại kết cấu đó tiêu biểu cho kết cấu trong thực tế.
7.1.2. Thiết bị kỹ thuật Khi các bộ phận ngăn cách đứng có cả hệ thống kỹ thuật như các hộp đấu nối điện hoặc bề mặt hoàn thiện, là bộ phận không thể tách rời của thiết kế thì cũng phải đưa vào mẫu thử.
7.2. Kích cỡ mẫu thử

Nếu có một kích thước nào đó của kết cấu lớn hơn 3 m thì kích thước thử nghiệm phải không nhỏ hơn 3m.
7.3. Số lượng mẫu thử
Đối với các kết cấu đối xứng chỉ yêu cầu có một mẫu thử, trừ khi có những yêu cầu khác với những quy định đã nêu trong tiêu chuẩn này. Đối với các kết cấu không đối xứng số lượng các mẫu thử phải tuân theo các quy định trong TCVN 9311-1: 2012.
7.4. Làm khô mẫu thử
Vào thời điểm thử nghiệm, độ bền và lượng ẩm trong mẫu thử phải gần đúng các điều kiện mong muốn khi sử dụng bình thường. Mẫu thử phải bao gồm cả các vật liệu chèn và kết nối. Hướng dẫn về làm khô mẫu thử được quy định trong TCVN 9311-1: 2012. Sau khi sự cân bằng đã đạt được, hàm lượng ẩm hoặc trạng thái làm khô phải được xác định và ghi chép lại. Bất kỳ kết cấu đỡ nào kể cả lớp lót lò của khung thí nghiệm đều không phải thực hiện yêu cầu này.
7.5. Lắp đặt mẫu thử và ngăn cản biến dạng
7.5.1. Yêu cầu chung Mẫu thử và kết cấu đỡ (nếu có sử dụng) phải được lắp đặt trong khung thử nghiệm như trong thực tế. Mẫu thử được lắp dựng càng gần với mặt phẳng đứng tiếp xúc nhiệt của khung thử nghiệm hoặc kết cấu đỡ thì càng tốt.

7.5.2. Kết cấu đỡ Nếu kích thước của mẫu thử nhỏ hơn lỗ mở của khung thử nghiệm, thì mẫu thử phải được lắp đặt trong khung thử nghiệm và phải đạt các yêu cầu sau đây:
a) Nếu chiều cao của mẫu thử nhỏ hơn chiều cao lỗ mở của khung thử nghiệm thì phải có kết cấu đỡ để giảm không gian phần mở theo chiều cao yêu cầu. Kết cấu đỡ phải đủ ổn định để đỡ mẫu thử.

7.5.3. Ngăn cản biến dạng

8. Lắp đặt dụng cụ đo
8.1. Đầu đo nhiệt lò thử nghiệm
8.1.1. Bên trong lò thử nghiệm

8.1.2. Số lượng đầu đo nhiệt bên trong lò

8.2. Đầu đo nhiệt tại bề mặt không tiếp xúc với lửa

a) Tại điểm đầu của mẫu thử và tại điểm giữa chiều rộng;

c) Tại mối liên kết của thanh đứng và thanh ngang trong hệ thống tường không chịu tải;
d) Ở giữa chiều cao của cạnh được cố định;

f) Ở giữa chiều rộng vị trí liền kề với chỗ nối nằm ngang (vùng áp lực dương);
g) Ở giữa chiều cao, vị trí liền kề với chỗ nối thẳng đứng (vùng áp lực dương).
8.3. Đo biến dạng
8.3.1. Dụng cụ Phải cung cấp các dụng cụ thích hợp để xác định diễn biến của độ biến dạng (lớn hơn 5 mm) của mẫu thử trong thời gian thử nghiệm.
8.3.2. Vị trí đo

8.3.3. Hướng dẫn áp dụng

9. Quy trình thử nghiệm
9.1. Kiểm tra lò thử nghiệm

9.2. Đo và quan sát
Việc giám sát mẫu thử phù hợp với tiêu chí về khả năng mang tải, tính toàn vẹn, tính cách nhiệt, được tiến hành đo và quan sát theo quy định trong TCVN 9311-1: 2012.
10. Tiêu chí về tính năng

11. Đánh giá kết quả thử nghiệm
Việc thử nghiệm được xem là hợp lệ khi các bước được tiến hành theo đúng các hướng dẫn trong phạm vi giới hạn đặc trưng cho các yêu cầu liên quan như:
- Dụng cụ thử nghiệm;
- Các điều kiện thử nghiệm;
- Chuẩn bị mẫu thử;
- Lắp đặt dụng cụ;
- Quy trình thử nghiệm tuân theo các quy định trong tiêu chuẩn này. Thử nghiệm cũng được coi là hợp lệ khi các điều kiện tiếp xúc với lửa liên quan đến nhiệt độ lò thử nghiệm, áp lực và nhiệt độ xung quanh vượt quá các giới hạn trên của các dung sai được quy định trong tiêu chuẩn này và TCVN 9311-1:2012.
12. Biểu thị kết quả thử nghiệm
Các kết quả của thử nghiệm chịu lửa phải được trình bày theo quy định trong TCVN 9311-1: 2012.
13. Báo cáo thử nghiệm

Phụ lục A
(Tham khảo) Hướng dẫn chung về phương pháp thử nghiệm

a) Chiều cao không tăng;
b) Chiều dày không giảm;
c) Các điều kiện biên là không đổi;

e) Tính cách nhiệt không giảm tại bất kỳ điểm nào;

g) Kích thước các lỗ mở không tăng;
h) Phương pháp bảo vệ lỗ mở (ví dụ lắp kính, cửa đi, các hệ thống chèn mạch) là không đổi;
i) Vị trí của mọi lỗ mở là không đổi. MỤC LỤC 1. Phạm vi áp dụng 2. Tài liệu viện dẫn 3. Thuật ngữ định nghĩa 4. Ký hiệu và các thuật ngữ viết tắt 5. Thiết bị thử nghiệm 6. Điều kiện thử nghiệm 7. Chuẩn bị mẫu thử
7.1. Cấu tạo mẫu
7.2. Kích cỡ mẫu thử
7.3. Số lượng mẫu thử
7.4. Làm khô mẫu thử
7.5. Lắp đặt mẫu thử và ngăn cản biến dạng
- Lắp đặt dụng cụ đo
8.1. Đầu đo nhiệt lò thử nghiệm
8.2. Đầu đo nhiệt tại bề mặt không tiếp xúc với lửa
8.3. Đo biến dạng
9.1. Kiểm tra lò thử nghiệm
9.2. Đo và quan sát
- Tiêu chí về tính năng 11. Đánh giá kết quả thử nghiệm 12. Biểu thị kết quả thử nghiệm
