QLCL GXDQLCL GXD
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
  • Thư viện Tiêu chuẩn

    • Danh mục Tiêu chuẩn
    • TCVN theo lĩnh vực
    • Quy chuẩn kỹ thuật (QCVN)

      • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
      • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
      • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
    • An toàn lao động

      • Danh mục an toàn lao động
      • TCVN 13662:2023
      • An toàn công trình

        • TCVN 5308:1991
        • TCVN 4431:1987
        • TCVN 2288:1978
        • TCVN 2292:1978
        • TCVN 2293:1978
        • TCVN 3146:1986
        • TCVN 3153:1979
        • TCVN 5587:2008
        • TCVN 8084:2009
        • TCXDVN 296:2004
      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCVN 2289:1978
        • TCVN 2290:1978
        • TCVN 4730:1989
        • TCVN 6734:2000
        • TCVN 6780-1:2009
        • TCVN 6780-2:2009
        • TCVN 6780-3:2009
    • Bản vẽ và thiết kế

      • Danh mục bản vẽ và thiết kế
      • TCVN 9255:2012
      • TCVN 9254-1:2012
      • TCVN 9312:2012
      • TCVN 9313:2012
      • TCVN 2748:1991
      • TCVN 4391:2015
      • TCVN 3905:1984
      • TCVN 3904:1984
      • TCVN 3906:1984
      • TCVN 5713:1993
      • TCVN 7286:2003
      • TCVN 6079:1995
      • TCVN 6080:1995
      • TCVN 6081:1995
      • TCVN 8-30:2003
      • TCVN 8-40:2003
      • TCVN 8-50:2005
      • TCVN 8-20:2002
      • TCVN 8-21:2005
      • TCVN 4:1993
      • TCVN 7:1993
      • TCVN 4614:2012
      • TCVN 192:1986
      • TCVN 5671:2012
      • TCVN 3988:1985
      • TCVN 4612:1988
      • TCVN 5889:1995
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 3987:1985
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp nước

      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét, điều hòa không khí, cấp khí đốt

    • Quy hoạch xây dựng

      • Danh mục quy hoạch xây dựng
      • TCVN 4417:1987
      • TCVN 4449:1987
      • TCVN 4418:1987
      • TCVN 4448:1987
    • Khảo sát xây dựng

      • Danh mục khảo sát xây dựng
      • TCVN 4419:1987
      • TCVN 4119:1985
      • TCVN 5747:1993
      • TCVN 9363:2012
    • Trắc địa công trình

      • Danh mục trắc địa công trình
      • TCVN 9399:2012
    • Nhà và công trình

      • Danh mục nhà và công trình
      • TCVN 4451:2012
      • TCVN 4450:1987
      • TCVN 9411:2012
      • TCVN 3981:1985
      • TCVN 4602:2012
      • TCVN 9210:2012
      • TCVN 9365:2012
      • TCVN 4205:2012
      • TCVN 4260:2012
      • TCVN 4529:2012
      • TCVN 9369:2012
      • TCVN 4604:2012
      • TCVN 3995:1985
      • TCVN 3996:1985
      • TCVN 5452:1991
      • TCVN 4601:1988
    • Điện và chiếu sáng

      • Danh mục điện và chiếu sáng
      • TCVN 9207:2012
      • TCVN 9206:2012
      • TCVN 7447-5-53:2005
      • TCVN 9358:2012
      • TCVN 3743:1983
      • TCVN 3257:1986
      • TCVN 3258:1986
      • TCVN 2546:1978
      • TCVN 4213:1986
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét, điều hòa không khí, cấp khí đốt

        • TCVN 3624:1981
        • TCVN 7997:2009
        • TCVN 9208:2012
        • TCVN 9385:2012
      • An toàn công trình

        • TCVN 3256:1979
        • TCVN 3145:1979
        • TCVN 7447-4-44:2010
    • Môi trường

      • Danh mục tiêu chuẩn môi trường
      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCXDVN 282:2002
    • Thông gió và âm thanh

      • Danh mục thông gió và âm thanh
      • TCVN 4510:1988
      • An toàn công trình

        • TCVN 3288:1979
    • Cấp thoát nước

      • TCVN 7957:2023
      • TCVN 4519:1988 – Cấp thoát nước bên trong
      • TCVN 4474:1987 – Thiết kế thoát nước bên trong
      • TCVN 4037:2012
      • TCVN 4036:1985
      • TCVN 4513:1988
      • TCVN 4038:2012
      • TCVN 5576:1991
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp nước

        • TCVN 6250:1997
      • An toàn công trình

        • TCXD 66:1991
    • Kết cấu

      • TCVN 4453:1995
      • TCVN 8790:2011 – Sơn bảo vệ kết cấu thép
      • TCVN 9390:2012 – Mối nối dập ép ống
      • TCVN 2737:2023
      • TCVN 9386:2012
      • TCVN 5574:2018
      • TCVN 6170-7:1999
      • TCVN 6170-5:1999
      • TCVN 4605:1988
      • TCVN 6170-2:1998
      • TCVN 6203:1995
      • TCVN 4058:1985
      • TCVN 4059:1985
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép toàn khối

        • TCVN 5718:1993
        • TCVN 5724:1993
        • TCVN 8828:2011
        • TCVN 9334:2012
        • TCVN 9335:2012
        • TCVN 9338:2012
        • TCVN 9342:2012
        • TCVN 9343:2012
        • TCVN 9344:2012
        • TCVN 9345:2012
        • TCVN 9348:2012
        • TCVN 9382:2012
        • TCVN 9384:2012
        • TCVN 9391:2012
        • TCVN 9392:2012
        • TCVN 9489:2012
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép lắp ghép và ứng lực trước

        • TCVN 9347:2012
        • TCVN 9376:2012
      • Thi công và nghiệm thu kết cấu thép

        • TCVN 6834-1:2001
        • TCVN 6834-4:2001
        • TCVN 6700-1:2000
        • TCVN 7296:2003
        • TCVN 5017-1:2010
        • TCVN 5017-2:2010
        • TCVN 9276:2012
        • TCVN 8792:2011
      • Thi công và nghiệm thu kết cấu gạch đá, vữa xây dựng

      • Thi công và nghiệm thu công trình biển cố định

        • TCVN 6170-12:2002
        • TCVN 6171:2005
      • Thi công và nghiệm thu chống ăn mòn kết cấu

        • TCVN 9346:2012
    • Công trình giao thông

      • Tiêu chuẩn giao thông
      • TCVN 8858:2023 – Móng gia cố xi măng
      • TCVN 8859:2023 – Móng cấp phối đá dăm
      • TCVN 8857:2011 – Cấp phối thiên nhiên
      • TCVN 10186:2014 – Móng cát gia cố xi măng
      • TCVN 4054:2005 – Thiết kế đường ô tô
      • TCVN 5729:2012 – Thiết kế đường cao tốc
      • TCVN 13567-1:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 13567-2:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 13567-3:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 4117:1985
      • TCVN 4527:1988
      • TCVN 7025:2002
      • Thi công và nghiệm thu công tác đất, nền, móng, móng cọc

        • TCVN 10379:2014
      • Thi công và nghiệm thu công trình giao thông

        • TCVN 4528:1988
        • TCVN 9436:2012
        • TCVN 9504:2012
        • TCVN 8809:2011
        • TCVN 9505:2012
        • TCVN 8788:2011
        • TCVN 8791:2011
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 8864:2011
        • TCVN 8861:2011
        • TCVN 8865:2011
        • TCVN 8866:2011
        • TCVN 8821:2011
        • TCVN 12792:2020
        • TCVN 12790:2020
        • TCVN 12791:2020
        • TCVN 8862:2011
        • TCVN 8786:2011
        • TCVN 8787:2011
        • 22 TCN 335:2006
        • 22 TCN 346:2006
        • 64 TCN 93:1995
      • An toàn công trình

        • TCVN 8774:2012
    • Phòng cháy chữa cháy

      • TCVN 3890:2023
      • TCVN 13456:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 6161:1996 – PCCC chợ và trung tâm thương mại
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống phòng cháy chữa cháy

        • TCVN 6305-1:2007
        • TCVN 6305-2:2007
        • TCVN 6305-3:2007
        • TCVN 6305-4:1997
        • TCVN 6305-5:2009
        • TCVN 6305-6:2013
        • TCVN 6305-8:2013
        • TCVN 6305-9:2013
        • TCVN 6305-10:2013
        • TCVN 6305-12:2013
        • TCVN 9311-3:2012
        • TCVN 9311-4:2012
        • TCVN 9311-5:2012
        • TCVN 9311-7:2012
        • TCVN 9311-8:2012
        • TCVN 9383:2012
      • An toàn công trình

        • TCVN 3255:1986
        • TCVN 4879:1989
      • Phòng chống cháy nổ

        • TCVN 2622:1995
        • TCVN 6160:1996
        • TCVN 5684:2003
        • TCVN 5760:1993
        • TCXD 215:1998
        • TCXD 216:1998
        • TCXD 217:1998
        • TCXD 218:1998
    • Hoàn thiện – Thi công và nghiệm thu

      • Công tác hoàn thiện
      • TCVN 9377-1:2012 – Lát và láng
      • TCVN 9377-2:2012 – Trát
      • TCVN 9377-3:2012 – Ốp
      • TCVN 7955:2008 – Lắp đặt ván sàn
      • Thi công và nghiệm thu công tác hoàn thiện

        • TCVN 4516:1988
        • TCVN 5674:1992
        • TCVN 7505:2005
        • TCVN 8264:2009
    • Quản lý chất lượng

      • TCVN 5639:1991
      • TCVN 5593:2012 – Sai số hình học
      • TCVN ISO 9000:2015
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 5637:1991
        • TCVN 4057:1985
        • TCVN 5638:1991
        • TCVN 5640:1991
        • TCVN 9259-1:2012
        • TCVN 9259-8:2012
        • TCVN 9261:2012
        • TCVN 9262-1:2012
        • TCVN 9262-2:2012
    • Thi công đất

      • TCVN 4447:2012
    • Nền móng – Thi công và nghiệm thu

      • Tiêu chuẩn nền móng
      • TCVN 9361:2012 – Nền móng
      • TCVN 9394:2012 – Đóng và ép cọc
      • TCVN 9395:2012 – Cọc khoan nhồi
      • TCVN 8870:2011 – Neo trong đất
      • TCVN 4199:1995 – Sức chống cắt của đất
      • TCVN 9362:2012
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 9359:2012
      • Thi công và nghiệm thu công tác đất, nền, móng, móng cọc

        • TCVN 9355:2012
        • TCVN 9842:2013
        • TCVN 9844:2013
        • TCVN 9403:2012
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 4195:2012
        • TCVN 4196:2012
        • TCVN 4197:2012
        • TCVN 4198:2014
        • TCVN 4202:2012
        • TCVN 8868:2011
        • TCVN 8869:2011
        • TCXDVN 269:2002
    • Công trình thủy lợi

      • Tiêu chuẩn thủy lợi
      • TCVN 9152:2012 – Thiết kế tường chắn
      • TCVN 4253:2012 – Nền công trình thủy công
    • Cơ khí và thiết bị

      • Tiêu chuẩn cơ khí và thiết bị
      • TCVN 4244:2005 – Thiết bị nâng
      • TCVN 4611:1988
      • Đồng hồ đo nước

        • TCVN 5759:1993
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 4056:2012
        • TCVN 4087:2012
        • TCVN 4473:2012
        • TCVN 4517:1988
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép toàn khối

        • TCVN 9380:2012
      • Thi công và nghiệm thu lắp đặt thang máy và thang cuốn

        • TCVN 5866:1995
        • TCVN 5867:2009
        • TCVN 6396-3:2010
        • TCVN 6396-28:2013
        • TCVN 6396-58:2010
        • TCVN 6396-70:2013
        • TCVN 6396-71:2013
        • TCVN 6396-72:2010
        • TCVN 6396-73:2010
        • TCVN 6396-80:2013
        • TCVN 6397:2010
        • TCVN 6904:2001
        • TCVN 6905:2001
        • TCVN 6906:2001
        • TCVN 7168-1:2007
        • TCVN 7628-1:2007
        • TCVN 7628-2:2007
        • TCVN 7628-3:2007
        • TCVN 7628-5:2007
        • TCVN 7628-6:2007
        • TCVN 8040:2009
      • Thi công và nghiệm thu đường ống dẫn dầu

        • TCVN 4606:1988
      • Máy móc, thiết bị thi công

        • TCVN 9320:2012
        • TCVN 9321:2012
        • TCVN 9322:2012
        • TCVN 9323:2012
        • TCVN 9324:2012
        • TCVN 9325:2012
        • TCVN 9326:2012
        • TCVN 9327:2012
        • TCVN 9328:2012
        • TCVN 6052:1995
        • TCVN 5865:1995
        • TCVN 4203:1986
      • An toàn công trình

      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCVN 5180:1990
        • TCVN 5181:1990
        • TCVN 4245:1996
        • TCVN 5019:1989
        • TCVN 5346:1991
        • TCVN 6155:1996
        • TCVN 6156:1996
        • TCVN 3748:1983
        • TCVN 4726:1989
        • TCVN 4744:1989
      • An toàn khi sử dụng thiết bị nâng chuyển

        • TCVN 3148:1979
        • TCVN 4755:1989
        • TCVN 5206:1990
        • TCVN 5207:1990
        • TCVN 5209:1990
        • TCVN 7549-1:2005
        • TCVN 7549-3:2007
        • TCVN 7549-4:2007
      • An toàn khi sử dụng dụng cụ điện cầm tay

        • TCVN 3152:1979
        • TCVN 7996-1:2009
        • TCVN 7996-2-1:2009
        • TCVN 7996-2-2:2009
        • TCVN 7996-2-5:2009
        • TCVN 7996-2-6:2011
        • TCVN 7996-2-7:2011
        • TCVN 7996-2-11:2011
        • TCVN 7996-2-12:2009
        • TCVN 7996-2-13:2011
        • TCVN 7996-2-14:2009
        • TCVN 7996-2-20:2011
        • TCVN 7996-2-21:2011
    • Tổ chức thi công

      • TCVN 4055:2012
      • TCVN 4252:2012
    • Vật liệu và bê tông

      • TCVN 141:2023
      • TCVN 7572-3:2006 – Thành phần thạch học
      • TCVN 7572-4:2006 – Khối lượng và độ hút nước
      • TCVN 7572-5:2006 – Đá gốc và cốt liệu lớn
      • TCVN 7572-7:2006 – Độ ẩm
      • TCVN 7572-8:2006 – Bùn, bụi, sét
      • TCVN 7572-9:2006 – Tạp chất hữu cơ
      • TCVN 7572-10:2006 – Cường độ và hệ số hoá mềm của đá gốc
      • TCVN 7572-11:2006 – Độ nén dập và hệ số hoá mềm của cốt liệu lớn
      • TCVN 7572-12:2006 – Hao mòn trong máy Los Angeles
      • TCVN 7572-13:2006 – Hàm lượng hạt thoi dẹt
      • TCVN 7572-14:2006 – Phản ứng kiềm – silic
      • TCVN 7572-15:2006 – Hàm lượng clorua
      • TCVN 7572-16:2006 – Hàm lượng sunfat và sunfit
      • TCVN 7572-17:2006 – Hạt mềm yếu, phong hóa
      • TCVN 7572-18:2006 – Hạt bị đập vỡ
      • TCVN 7572-19:2006 – Silic oxit vô định hình
      • TCVN 7572-20:2006 – Mica trong cốt liệu nhỏ
      • TCVN 3114:2022 – Độ mài mòn bê tông
      • TCVN 1450:2009 – Gạch rỗng đất sét nung
      • TCVN 1451:1998 – Gạch đặc đất sét nung
      • TCVN 3105:2022
      • TCVN 3106:2022
      • TCVN 3107:2022
      • TCVN 3109:2022
      • TCVN 3111:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3112:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3113:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3115:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3116:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3117:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3119:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 8257-1:2023
      • Tài liệu giới thiệu vật liệu xây dựng
      • TCVN 9113:2012
      • Xi măng

        • TCVN 4745:2005
        • TCVN 6260:2020
        • TCVN 4033:1995
        • TCVN 7445-1:2004
        • TCVN 7062:2007
      • Bê tông và cấu kiện bêtông

        • TCVN 4434:2000
        • TCVN 7570:2006
        • TCVN 5440:1991
        • TCVN 6025:1995
        • TCVN 2276:1991
        • TCVN 3735:1982
        • TCVN 9205:2012
        • TCVN 6393:1998
        • TCVN 9116:2012
      • Thép và kim loại

        • TCVN 1651-1:2018
        • TCVN 1651-2:2018
        • TCVN 1765:1975
        • TCVN 1766:1975
        • TCVN 2059:1977
        • TCVN 3104:1979
        • TCVN 3600:1981
        • TCVN 3601:1981
        • TCVN 6283-1:1997
        • TCVN 6283-2:1997
        • TCVN 6283-3:1997
        • TCVN 6284-1:1997
        • TCVN 6284-2:1997
        • TCVN 6284-3:1997
        • TCVN 6284-4:1997
        • TCVN 6284-5:1997
        • TCVN 6288:1997
        • TCVN 6283-4:1999
        • TCVN 6521:1999
        • TCVN 6527:1999
        • TCVN 2942:1993
        • TCVN 3223:2000
      • Vôi, vữa, gạch đá, gốm sứ xây dựng

        • TCVN 4459:1987
        • TCVN 2118:1994
        • TCVN 6065:1995
        • TCVN 6074:1995
        • TCVN 6476:1999
        • TCVN 2119:1991
        • TCVN 5642:1992
        • TCVN 7195:2002
        • TCVN 6300:1997
        • TCVN 6301:1997
        • TCVN 6598:2000
        • TCVN 6927:2001
      • Vật liệu chịu lửa

        • TCVN 7484:2005
        • TCVN 7453:2004
        • TCVN 5441:2004
        • TCVN 6416:1998
        • TCVN 6588:2000
        • TCVN 6587:2000
      • Thủy tinh và kính xây dựng

        • TCVN 3992:1985
        • TCVN 6926:2001
        • TCVN 7456:2004
        • TCVN 7526:2005
        • TCVN 7528:2005
        • TCVN 7529:2005
      • Ống nhựa

        • TCVN 6150-2:2003
        • TCVN 7093-2:2003
        • TCVN 6141:2003
        • TCVN 6243-1:2003
        • TCVN 6246:2003
        • TCVN 6247:2003
        • TCVN 7451:2004
      • Vật liệu chống thấm và sơn

        • TCVN 6557:2000
        • TCVN 7194:2002
        • TCVN 7493:2005
        • TCVN 5696:1992
      • Gỗ và cửa

        • TCVN 1073:1971
        • TCVN 1075:1971
        • TCVN 5761:1993
        • TCVN 5762:1993
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 4031:1985
        • TCVN 4032:1985
        • TCVN 7572-2:2006
        • TCVN 7494:2005
        • TCVN 8871-1:2011
        • TCVN 8871-2:2011
        • TCVN 8871-3:2011
        • TCVN 8871-4:2011
        • TCVN 8871-5:2011
        • TCVN 8871-6:2011
        • TCVN 8785-1:2011
        • TCVN 8785-2:2011
        • TCVN 8785-3:2011
        • TCVN 8785-4:2011
        • TCVN 8785-5:2011
        • TCVN 8785-6:2011
        • TCVN 8785-7:2011
        • TCVN 8785-8:2011
        • TCVN 8785-9:2011
        • TCVN 8785-10:2011
        • TCVN 8785-11:2011
        • TCVN 8785-12:2011
        • TCVN 8785-13:2011
        • TCVN 8785-14:2011

TCVN 4260:2012 — Công trình thể thao - Bể bơi - Tiêu chuẩn thiết kế

Trạng thái: Bản chuyển từ PDF trong kho Drive, đang hậu kiểm. Bảng, hình và trang có ký hiệu/bố cục phức tạp giữ bằng ảnh từ PDF; nội dung trong ảnh chưa tìm kiếm hoặc chỉnh sửa như văn bản được. Chưa đối chiếu độc lập toàn bộ với bản phát hành chuẩn.

Hồ sơ VSQI ghi còn hiệu lực (A); tra cứu ngày 13/10/2026.

Danh mục tiêu chuẩn cùng lĩnh vực.

Nguồn đối chiếu: PDF là bản dàn lại; chưa đối chiếu độc lập toàn bộ với bản phát hành chuẩn.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA CÔNG TRÌNH THỂ THAO - BỂ BƠI - TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ Sporting facilities - Swimming pools - Design standard

Lời nói đầu

TCVN 4260 : 2012 thay thế TCVN 4260 :1986.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 1, phần 1

TCVN 4260 : 2012 do Viện Kiến trúc, Quy hoạch Đô thị và Nông thôn biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. CÔNG TRÌNH THỂ THAO - BỂ BƠI - TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ Sporting facilities - Swimming pools - Design standard

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng để thiết kế mới, thiết kế cải tạo các bể bơi trong đó bao gồm: bể thi đấu và tập luyện các môn thể thao dưới nước, bể nhảy cầu, bể dạy bơi, bể vầy và bể hỗn hợp.

CHÚ THÍCH: Đối với những bể bơi có yêu cầu đặc biệt, có thể tham khảo tiêu chuẩn này và phải được các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 2622, Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình - Yêu cầu thiết kế.

TCVN 4513, Cấp nước bên trong - Tiêu chuẩn thiết kế;

TCVN 5502 : 2003. Nước cấp sinh hoạt - Yêu cầu chất lượng;

TCVN 7447, Hệ thống lắp đặt điện của các tòa nhà. TCXDVN 33 : 20061) Cấp nước. Mạng lưới đường ống và công trình - Tiêu chuẩn thiết kế; TCXDVN 264: 20021), Nhà và công trình - Nguyên tắc cơ bản để xây dựng công trình đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng

3. Quy định chung

3.1. Bể bơi được phân loại theo chức năng sử dụng bao gồm:

3.1.1. Bể bơi dùng để thi đấu (gọi tắt là bể thi đấu) có 2 loại:

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 1, phần 2

- Bể thi đấu gồm có 8 đường bơi và 10 đường bơi, mỗi đường bơi có chiều rộng 2,5 m.

CHÚ THÍCH: 1) Đối với bể thi đấu các cấp không được phép thiết kế ít hơn 8 đường bơi; 2) Loại bể có chiều rộng 25 m dùng để tập luyện được thiết kế theo chiều ngang bể; 3) Sai số chiều dài bể chỉ được phép lấy sai số dương (+);

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 1, phần 3

3.1.2. Bể nhảy cầu có 2 loại:

- Loại cầu nhảy cứng có độ cao: 10m; 7,5 m; 5m;

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 1, phần 4

3.1.3. Bể dạy bơi cho bốn lứa tuổi:

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 1, phần 5

  1. Các TCXDVN đang được chuyển đổi thành TCVN

- Trẻ em dưới 7 tuổi;

- Trẻ em từ 7 tuổi đến 10 tuổi;

- Trẻ em từ 10 tuổi đến 14 tuổi;

- Trẻ em trên 14 tuổi và người lớn chưa biết bơi.

CHÚ THÍCH: 1) Có thể thiết kế 4 loại bể riêng cho 4 lứa tuổi.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 2, phần 1

3.1.4. Bể hỗn hợp là loại bể có hai chức năng sử dụng trở lên và dùng để phục vụ thường xuyên cho quần chúng.

3.2. Trong khu liên hợp các bể bơi, khuyến khích bố trí bể nhảy cầu, bể chơi môn bóng nước, bơi

nghệ thuật bên cạnh bể thi đấu. Bể dạy bơi có thể bố trí xa các bể bơi lớn.

CHÚ THÍCH: Có thể xây dựng một bể cho cả ba môn: nhảy cầu, bóng nước và bơi nghệ thuật.

3.3. Công suất sử dụng của bể bơi (số người lớn nhất khi luyện tập hay thi đấu trong cùng một buổi)

được tính như sau:

- Bể bơi: 15 người/đường bơi;

- Nhảy cầu: 8 người/cầu nhảy;

- Bóng nước: 22 người/bể.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 2, phần 2

3.6. Trục dọc của bể bơi ngoài trời phải bố trí theo hướng Bắc - Nam. Trường hợp địa hình không

thuận lợi, cho phép bố trí trục bể lệch so với hướng Bắc - Nam không quá 30° (Xem Hình 1). Cầu nhảy phải được bố trí sao cho khi nhảy, vận động viên quay mặt về phía Bắc hoặc Đông Bắc.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 3, phần 1

Hình 1 - Góc lệch cho phép không lớn hơn 30° so với hướng Bắc - Nam

3.7. Diện tích khu đất trước lối vào khán đài bể bơi được quy định như sau:

- Đối với bể bơi có sức chứa lớn hơn 1 000 người: 0,5 m2/người;

- Đối với bể bơi có sức chứa nhỏ hơn 1 000 người: 0,2 m2/người;

- Đối với bể bơi ngoài trời, phải bố trí sân khởi động với tiêu chuẩn diện tích là 4,5 m2/người.

CHÚ THÍCH: Số người tính toán được tính theo khả năng phục vụ cao nhất của bể

4. Yêu cầu của khu đất xây dựng và tổng mặt bằng

4.1. Khu đất xây dựng bể bơi phải đảm bảo:

- Nằm trong khu vực quy hoạch đã được duyệt, có đủ diện tích đất để xây dựng và có hướng dự kiến phát triển cho tương lai;

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 3, phần 2

- Thuận tiện cho việc cấp điện, cấp nước, thông tin liên lạc.

4.2. Khoảng cách ly vệ sinh nhỏ nhất từ bể bơi đến các đối tượng cách ly phù hợp với quy định có

liên quan [1] như đã nêu trong Bảng 2.

4.3. Trong khu đất xây dựng bể bơi, diện tích cây xanh không nhỏ hơn 30 % diện tích khu đất xây

dựng. Khi bố trí cây xanh cần chú ý tránh lá rụng vào bể bơi và chọn loại cây ít rụng lá, cây không có nhựa độc.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 3, phần 3

Bảng 2 - Khoảng cách ly vệ sinh đối với bể bơi

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 3, phần 4

4.4. Đối với bể bơi được xây dựng trong công viên thì diện tích cây xanh không hạn chế và không tính

vào diện tích đất xây dựng.

4.5. Các bể bơi ngoài trời cần bố trí cách chỉ giới đường đỏ ít nhất là 15 m, cách khu nhà ở ít nhất là

100 m và phải có hàng rào bảo vệ.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 3, phần 5

4.7. Giao thông đường phố tại khu vực cổng ra vào bể bơi phải đảm bảo an toàn và không bị tắc

nghẽn:

- Tránh mở cổng chính trực tiếp ra trục đường giao thông chính có đông xe qua lại;

- Có diện tích tập kết người và xe trước cổng (bãi đỗ xe);

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 4, phần 1

4.8. Trong khu đất xây dựng bể bơi, phải bố trí đường giao thông hợp lý và có bãi để xe. Chỉ tiêu tính

toán diện tích bãi để xe được lấy như sau:

- Xe ôtô : 25 m2/xe;

- Xe mô tô, xe máy: 3,0 m2/xe;

- Xe đạp : 0,9 m2/xe.

4.9. Khi xây dựng một nhóm các bể bơi hoặc khu liên hợp các công trình thể thao trong đó có bể bơi

phải bảo đảm phân chia các khu vực hợp lý và thuận tiện cho việc tổ chức các hoạt động thể dục thể thao, đồng thời phải thỏa mãn các yêu cầu trong từng khu chức năng như:

- Khu giảng dạy, huấn luyện và thi đấu;

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 4, phần 2

- Khu phục vụ khán giả, bộ phận truyền thông, truyền hình, tường thuật;

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 4, phần 3

- Khu quảng trường và khán đài;

- Bãi để xe và mạng lưới giao thông trong khu vực bể bơi;

- Khu y tế - cấp cứu, thư giãn, nghỉ ngơi.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 4, phần 4

5. Nội dung công trình và giải pháp thiết kế

5.1. Yêu cầu chung

5.1.1. Nội dung thiết kế trong bể bơi gồm các khu chức năng chủ yếu sau:

a) Khu hành chính gồm:

- Sảnh;

- Nơi gửi quần áo;

- Bán vé;

- Các phòng làm việc của Ban quản lý bể bơi;

- Các phòng kỹ thuật: điện, nước và các bộ môn kỹ thuật khác phục vụ cho người sử dụng;

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 4, phần 5

- Căng tin;

- Kho các loại.

b) Khu vận động viên gồm:

- Phòng huấn luyện viên;

- Phòng học lý thuyết và hội họp báo chí;

- Phòng y tế, xoa bóp, sơ cứu;

- Phòng thay quần áo của vận động viên (nam, nữ);

- Phòng tắm và vệ sinh (nam, nữ);

- Phòng nghỉ và thay quần áo của huấn luyện viên, trọng tài (nam, nữ);

- Phòng hay sân khởi động;

- Phòng tập bổ trợ phát triển tố chất thể lực;

- Phòng gọi tên vận động viên chờ xuất phát;

- Phòng làm việc của ban kỹ thuật, tổ chức thi đấu (phòng làm việc của FINA);

- Phòng thông tin công cộng;

- Phòng điều khiển thiết bị bấm giờ;

- Phòng đón khách quan trọng;

- Hố rửa chân;

- Bể bơi.

c) Khu khán giả gồm:

- Khán đài;

- Hiên hay phòng nghỉ cho khán giả;

- Vệ sinh (nam, nữ).

d) Khu để xe: ô tô, mô tô, xe đạp.

e) Khu cây xanh và hàng rào cây xanh để bảo vệ ngăn bụi, chắn gió và cải tạo khí hậu.

f) Mạng lưới giao thông trong công trình.

CHÚ THÍCH: 1) Khu vực giảng dạy, huấn luyện hay thi đấu là khu vực chính, cần được bố trí ở vị trí thích hợp và nên gần cửa ra vào chính. 2) Mạng lưới giao thông trong công trình cần tránh các luồng đi chồng chéo và quanh co. 3) Các khu vực kể trên cần đảm bảo tính chất riêng biệt của từng khu. nhưng vẫn phải có sự liên hệ chặt chẽ với nhau.

5.1.2. Kích thước và khả năng phục vụ của các loại bể bơi được quy định trong Bảng 3.

Bảng 3 - Kích thước bể bơi

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 5, phần 1

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 6, phần 1

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 7, phần 1

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 8, phần 1

Hình 2 - Sơ đồ minh họa dây chuyền hoạt động trong khu vực bể bơi

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 8, phần 2

- Độ cao mặt bục cách mặt nước từ 0,5 m đến 0,75 m;

- Kích thước mặt bục 0,5 m x 0,5 m, dốc nghiêng về phía trong bể không lớn hơn 10°;

- Các dóng tay nắm để xuất phát khi bơi ngửa phải đặt trên mặt nước từ 0,3 m đến 0,6 m và song song với thành bể, không được nhô ra ngoài thành bể;

- Bục phải chắc chắn. Mặt trên và mép phủ phải bằng vật liệu chống trơn. Kích thước tính bằng milimét

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 8, phần 3

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 9, phần 1

Hình 3 - Quy cách bục xuất phát

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 9, phần 2

Kích thước tính bằng milimét

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 10, phần 1

Hình 4 - Cấu tạo thang lên trong bể bơi

5.1.7. Số lượng thang lên xuống và đứng nghỉ ở mỗi thành bên của bể phải đảm bảo:

- Đối với bể dài 50 m: 3 thang;

- Bể nhảy cầu: 2 thang;

5.1.8. Đối với bể bơi có độ sâu nhỏ hơn hoặc bằng 1,2 m không cần thiết kế bậc đứng nghỉ chân. Đối với bể bơi có độ sâu lớn hơn 1,2 m phải thiết kế bậc đứng nghỉ chân ở hai bên thành dọc bể tại độ sâu 1,2 m (Xem Hình 5). Kích thước tính bằng milimét

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 10, phần 2

Hình 5 - Bậc đứng nghỉ chân

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 10, phần 3

- Bể dạy bơi: 1 thang;

- Bể hỗn hợp và bể vầy: bố trí theo từng trường hợp cụ thể.

5.1.10. Trên thành và đáy bể thi đấu đến chân bục xuất phát phải bố trí các vạch chuẩn (đường chỉ dẫn) màu sẫm tương phản với thành bể để đánh dấu trục đường bơi. Vạch chuẩn có chiều rộng từ 0,2 m đến 0,3 m, chiều dài 46 m đối với bể dài 50 m và chiều dài 21 m đối với bể dài 25 m (Xem Hình 6).

5.1.11. Bề mặt của đáy và thành bể phải bằng phẳng, không trơn, ốp gạch men kính có màu sáng.

Phần tiếp giáp giữa thành và đáy bể được phép làm vát, góc vát không lớn hơn 30° so với đáy bể. Đáy bể phải dốc về phía hố thu nước, độ dốc phải đảm bảo từ 0,01 đến 0,03.

5.1.12. Bể bơi để phục vụ môn bóng nước phải đánh dấu kích thước và thiết kế các chi tiết như quy định trong Hình 7. Kích thước tính bằng milimét

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 11, phần 1

Hình 6 - Bố trí các vạch chuẩn trong bể bơi

5.1.13. Hai đầu bể phải đặt móc để mắc dây phao phân chia đường bơi. Những móc này phải bố trí lẩn vào trong thành bể và cách nhau 2,5 m (theo vị trí đường bơi). Riêng hàng móc ngoài cùng phải cách thành bể ít nhất là 3 m (Xem Hình 7). Hai đầu bể cần lắp các thiết bị điện tử để đo thành tích thi đấu.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 11, phần 2

Hình 7. Bố trí các chi tiết và đánh dấu kích thước trong bể chơi bóng nước

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 11, phần 3

5.1.15. Đối với bể bơi có chức năng huấn luyện, nghiên cứu có chiều dài bể 50 m, được phép thiết kế cửa kính quan sát dưới nước. Trong trường hợp này, phải bố trí hành lang quan sát với chiều rộng nhỏ nhất là 1,2 m và cao 1,8 m.

5.1.16. Chiều rộng nhỏ nhất của sân bể tính từ mép ngoài thành bể đối với các loại bể được quy định như sau:

- Đối với bể bơi trong nhà: 1,5 m;

- Đối với bể bơi ngoài trời: 2 m;

- Ở đầu bể có bục xuất phát: 3 m;

- Ở đầu bể có cầu nhảy: 3,5 m - cho bể có mặt sân cao hơn mặt nước;

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 12, phần 1

5.1.18. Kích thước hố rửa chân được quy định như sau:

- Chiều dài: không nhỏ hơn 1,2 m;

- Chiều rộng: bằng chiều rộng của cửa ra sân bể;

- Chiều sâu: bằng 0,3 m cho bể thi đấu và bể nhảy cầu; Từ 0,15 m đến 0,2 m cho các loại bể khác.

5.2. Bể nhảy cầu

5.2.1. Vị trí đặt và khoảng cách giữa cầu nhảy tới các vật cố định xung quanh phải tuân theo quy định trong Hình 8 và Bảng 5.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 12, phần 2

Hình 8 - Kích thước hệ thống cầu nhảy và bể nhảy cầu

5.2.2. Hệ thống cầu nhảy hoàn chỉnh phải được thiết kế với các kích thước:

- Cầu nhảy cố định có các loại: cao 1 m; 3 m; 5 m; 7,5 m và 10 m;

- Cầu bật cao 1 m và 3 m.

CHÚ THÍCH:

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 12, phần 3

  1. Khi thiết kế bể nhảy cầu cần có hệ thống phun khi an toàn tức thì (loại khí sạch) để đảm bảo an toàn cho vận động viên.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 12, phần 4

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 13, phần 1

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 14, phần 1

Kích thước tính bằng milimét

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 14, phần 2

Hình 9 - Bố trí cầu nhảy và bán kính hoạt động cần thiết trong bể nhảy cầu (còn tiếp)

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 15, phần 1

c) Sơ đồ và kích thước bể nhảy cầu có 2 cầu

d) Sơ đồ và kích thước bể nhảy cầu có 1 cầu nhảy cao 1 m, 1 cầu cao 3 m nhảy cao 1 m, 1 cầu nhảy cao 3 m và 1 cầu nhảy cao 5 m

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 15, phần 2

e) Sơ đồ và kích thước bể nhảy cầu có 1 cầu

f) Sơ đồ và kích thước bể nhảy cầu có 1 cầu nhảy cao 3 m, 1 cầu nhảy cao 5 m và 1 cầu nhảy nhảy cao 5 m, 1 cầu nhảy cao 7,5 m và 1 cầu cao 7,5 m nhảy cao 10 m Hình 9 - Bố trí cầu nhảy và bán kính hoạt động cần thiết trong bể nhảy cầu (kết thúc)

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 15, phần 3

5.2.6. Khi bể nhảy cầu và cầu nhảy bố trí trong bể hỗn hợp, ngoài việc tuân theo các quy định trong

Bảng 5, được phép thiết kế với hình dáng và kích thước mô tả trong Hình 10.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 16, phần 1

CHÚ DẪN: 1. Hình chữ nhật 4. Hình chữ Z 6. Hình chữ L 9. Hình quả trứng

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 16, phần 2

Hình 10 - Hình dáng bể vầy và bể hỗn hợp phục vụ quần chúng

5.3. Bể bơi trong nhà

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 16, phần 3

5.3.2. Bố cục mặt bằng cũng như giải pháp kết cấu toàn khu bể bơi cần phải thuận tiện khi sửa chữa thành bể và đáy bể.

5.3.3. Đối với bể bơi trong nhà khi có cầu nhảy, phải thiết kế độ cao của trần nhà so với cầu nhảy tuân theo quy định trong Bảng 5 và Hình 9. Trần nhà phải sơn màu sáng.

5.3.4. Phải thiết kế phòng khởi động và tập bổ trợ đối với bể có chiều dài 50 m với chiều cao không nhỏ hơn 6 m.

CHÚ THÍCH: Trường hợp bể bơi và bể nhảy cầu ở trong cùng nhóm các bể bơi có thể thiết kế phòng khởi động chung diện tích từ 250 m2 đến 280 m2.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 16, phần 4

5.4. Bể hỗn hợp và bể vầy

5.4.1. Khi thiết kế bể hỗn hợp và bể vầy, cần tuân thủ các quy định tại 5.1 và quy định trong Bảng 4.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 16, phần 5

5.4.3. Bể hỗn hợp có thể tổ chức thi dấu hoặc biểu diễn các môn bơi, nhảy cầu nhưng chỉ nên ở quy mô trung bình và nhỏ.

5.5. Khán đài

5.5.1. Trong bể bơi dùng để thi đấu, nhất thiết phải thiết kế khán đài, có mái che hoặc không có mái che. Trường hợp phải bố trí khán đài ở một phía bể bơi, thì phải tuân theo quy định sau:

- Đối với bể bơi ngoài trời, khán đài bố trí ở hướng đông của công trình;

- Đối với bể bơi trong nhà, khán đài bố trí cùng với hướng chiếu sáng.

5.5.2. Kích thước và quy cách bố trí chỗ ngồi trên khán đài quy định trong Hình 11. Kích thước tính bằng milimét

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 17, phần 1

Hình 11- Kích thước chỗ ngồi trên khán đài

5.5.3. Chỗ ngồi trên khán đài phải bố trí phân chia thành từng khu theo lối đi hoặc cầu thang, với các yêu cầu sau:

- Chiều cao tính từ bề mặt khán đài tới mắt khán giả bằng 1,15 m đối với khán giả ngồi và 1,55 m với khán giả đứng;

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 17, phần 2

- So với mặt sân bể, bậc thấp nhất của khán đài phải cao từ 0,9 m đến 1,15 m;

- Bề rộng mặt bậc từ 0,75 m đến 0,8 m. Chiều rộng một chỗ ngồi ít nhất từ 0,4 m đến 0,45 m. Cứ 5 bậc phải có lối đi lại cho khán giả. Chiều rộng của lối đi dọc (bao gồm cả chiều sâu của một bậc ngồi) không được nhỏ hơn 0,8 m đến 1,0 m;

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 17, phần 3

- Đối với bể ngoài trời, ở bậc trên cùng và tại các cánh của khán đài không tiếp giáp với tường nhà, phải xây tường bảo vệ cao từ 1 m đến 1,2 m.

CHÚ THÍCH: Trong khu vực khán đài, cần bố trí lối đi và chỗ ngồi cho người đi xe lăn. Yêu cầu thiết kế tuân theo TCXDVN 264: 2002.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 17, phần 4

5.5.6. Độ dốc của khán đài không được quá 1/1,5. Lối đi lại trong cùng dãy ghế phải có cùng độ cao.

5.5.7. Khi thiết kế khán đài, phải bảo đảm yêu cầu tầm nhìn của khán giả. Tầm nhìn của khán giả được xác định bằng mặt cắt ngang qua khán đài, đảm bảo tia nhìn từ mặt khán giả tới điểm quan sát F cao hơn mặt khán giả ngồi hàng ghế liền ngay trước đó 1 trị số C (Xem Hình 12). F là điểm trên trục dọc của cầu nhảy, gần khán giả nhất và ở ngay trên mặt nước.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 18, phần 1

CHÚ DẪN: F: nằm ngay sát mặt nước của đường bơi ngoài cùng (tại dây phao ngăn cách đường bơi) Hình 12 - Vị trí điểm quan sát F và trị số C

5.6. Các phòng phục vụ và phụ trợ

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 18, phần 2

5.6.2. Số lượng thiết bị vệ sinh dùng cho vận động viên, huấn luyện viên và nhân viên phục vụ được quy định trong Bảng 6.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 18, phần 3

5.6.3. Số lượng thiết bị vệ sinh dùng cho khu vực khán giả được quy định trong Bảng 7.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 18, phần 4

5.6.5. Trong bể bơi hỗn hợp, khu vực thay quần áo của người lớn và trẻ em phải ngăn cách riêng

biệt.

5.6.6. Chiều rộng lối đi trong các phòng thay quần áo cần có kích thước thông thủy như sau:

- Lối đi chính: không nhỏ hơn 1,0 m;

- Lối đi giữa hàng ghế với tường hoặc tủ kê song song với ghế: không nhỏ hơn 1,10 m;

- Lối đi giữa 2 hàng ghế đối diện nhau: không nhỏ hơn 1,10 m.

5.6.7. Chiều dài ghế băng thay quần áo của vận động viên được quy định là 0,6 m/người.

5.6.8. Phòng căng tin cho vận động viên phải được bố trí cố định. Phòng căng tin cho khán giả nên bố trí tại các nút giao thông chính hoặc có thể dùng xe lưu động.

5.6.9. Phải bố trí kho phao bơi và các dụng cụ khác trong bể bơi ngay cạnh sân bể. Độ cao của mặt nền kho và mặt sân bể phải bằng nhau.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 19, phần 1

6. Thiết kế hệ thống kỹ thuật

6.1. Âm thanh

6.1.1. Khi thiết kế bể bơi trong nhà, phải chú ý đến các biện pháp hút âm, khuyếch tán âm hoặc bố trí các vật liệu có khả năng hút âm cao. Vật liệu hút âm phải được bố trí đồng đều trên bề mặt nhà, không nên bố trí tập trung ở một số điểm.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 19, phần 2

- Bộ phận thu (micro);

- Bộ phận khuyếch đại (ampli);

- Bộ phận phát (loa).

6.2. Cấp thoát nước

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 19, phần 3

6.2.2. Nước dùng cho nhu cầu sinh hoạt được lấy theo tiêu chuẩn chất lượng nước dùng cho ăn uống và sinh hoạt được quy định trong TCVN 5502 : 2003.

6.2.3. Phải sử dụng hệ thống cấp nước sinh hoạt ở các đô thị để cấp nước cho bể bơi. Trường hợp ở những vùng không có hệ thống cấp nước sinh hoạt cho phép thiết kế hệ thống cấp nước riêng nhưng phải đảm bảo chỉ tiêu chất lượng được quy định trong Bảng 8.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 19, phần 4

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 20, phần 1

6.2.7. Sơ đồ công nghệ xử lý nước tuần hoàn của bể bơi phải được thiết kế theo trình tự sau đây:

a) Trường hợp bể lọc hở: Bể bơi -> Bộ lọc vật rời -> Máy bơm I -> Bể lọc hở -> Khử trùng -> Bể chứa trung gian -> Máy bơm II - > Bể bơi.

b) Trường hợp bể lọc kín: Bể bơi -> Bộ lọc vật rời -> Máy bơm -> Bể lọc kín -> Khử trùng -> Bể bơi.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 20, phần 2

6.2.8. Khi thiết kế bể bơi có hệ thống xử lý nước tuần hoàn, cần theo các quy định sau:

- Thời gian bơm nước vào đầy bể sau mỗi lần xả nước từ 48 h đến 72 h;

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 20, phần 3

- Thời gian làm sạch lượng nước tuần hoàn hàng ngày (từ 1/4 đến 1/3 dung tích bể): từ 6 h đến 8 h.

- Đối với bể chỉ chuyên dùng để tập bơi và bể vầy, lượng nước tuần hoàn hàng ngày lấy bằng 100 % dung tích bể.

6.2.9. Trường hợp có nhiều bể bơi hoạt động với chức năng khác nhau, xây dựng gần nhau, phải thiết kế hệ thống xử lý nước tuần hoàn riêng cho từng bể.

6.2.10. Khi thiết kế bể bơi không có hệ thống xử lý nước tuần hoàn phải tuân theo các quy định sau:

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 20, phần 4

- Thời gian cấp đầy nước cho bể bơi không quá 24 h.

6.2.11. Tốc độ nước qua miệng xả vào bể lấy từ 2 m/s đến 3 m/s.

6.2.12. Thời gian xả kiệt nước ra khỏi bể không quá 12 h. Trước khi xả kiệt phải lấy mẫu để xét nghiệm và có biện pháp xử lý kịp thời.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 20, phần 5

6.2.15. Trên hệ thống đường ống cấp nước cho bể bơi cần đặt đồng hồ đo nước để đo lưu lượng nước xử lý và lưu lượng nước bổ sung vào bể.

6.2.16. Cần có thiết bị để tạo sóng nhỏ và tạo bọt trên mặt nước ở khu vực dưới cầu nhảy để người nhảy phân biệt được mặt nước và đáy bể.

6.2.17. Khi khán đài của bể bơi ngoài trời có từ 15 hàng ghế ngồi trở lên, phải thiết kế hệ thống vòi rửa. Mỗi vòi cách nhau không quá 30 m.

6.2.18. Đối với bể bơi trong nhà có khối tích từ 5 000 m3 đến 25 000 m3 được bố trí 1 họng chữa cháy, khi có khối tích lớn hơn 25 000 m3 thì bố trí 2 họng chữa cháy. Lượng nước tính cho mỗi họng là 2,5 l/s

6.2.19. Khi khử trùng nước dùng cho bể bơi cần đảm bảo hàm lượng Clo như sau:

- Từ 0,1 g/ m3 đến 0,4 g/ m3 - đối với Clo ở dạng đơn chất;

- Từ 0,7 g/ m3 đến 1,0 g/ m3 - đối với Clo ở dạng hợp chất.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 21, phần 1

6.2.21. Hàng ngày cần cho vào bể một lượng sunfat đồng CuSO4 hàm lượng từ 0,2 mg/l đến 0,4 mg/l để chống rêu và một lượng dung dịch hàm lượng từ 5 mg/l đến 10 mg/l để rửa bể, khử rêu sau mỗi chu kỳ xả bể.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 21, phần 2

6.3. Yêu cầu chiếu sáng

6.3.1. Chiếu sáng tự nhiên

6.3.1.1. Cần triệt để thiết kế chiếu sáng tự nhiên, trực tiếp cho các bể bơi trong nhà và các phòng khởi động, tập bổ trợ, lớp học chuyên môn, các phòng làm việc, y tế, hoặc xưởng sửa chữa.

6.3.1.2. Khi thiết kế chiếu sáng tự nhiên cho bể bơi trong nhà cần áp dụng các hình thức chiếu sáng sau:

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 21, phần 3

- Chiếu sáng trên qua mái, cửa mái, qua các lỗ lấy ánh sáng ở mái và các lỗ lấy ánh sáng ở vị trí cao của nhà;

- Chiếu sáng hỗn hợp (kết hợp chiếu sáng bên và chiếu sáng trên).

6.3.1.3. Diện tích cửa lấy ánh sáng tự nhiên cho bể bơi trong nhà và các phòng được lấy từ 1/6 đến 1/5 điện tích mặt nước. Phải đảm bảo độ đồng đều nhỏ nhất cho chiếu sáng bên là 0,7; cho chiếu sáng trên và hỗn hợp là 21.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 21, phần 4

6.3.1.6. Mặt phẳng tính toán quy ước để thiết kế chiếu sáng tự nhiên cho bể bơi là mặt nước; cho các phòng khởi động, tập bổ trợ, học lý thuyết, hành chính, y tế, sảnh là mặt phẳng ngang cách mặt sàn 0,85 m; cho các phòng khác là mặt sàn.

6.3.2. Chiếu sáng nhân tạo

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 21, phần 5

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 22, phần 1

6.3.2.4. Không được bố trí hướng chiếu sáng của đèn ngược với hướng hoạt động của người bơi. Trường hợp phải bố trí ngược hướng thì góc nghiêng của đường trục chạy dọc của tia sáng phải lớn hơn 65°.

6.3.2.5. Cần chú ý kết hợp các điều kiện như tập trung các nguồn sáng; bố trí độ cao của đèn chiếu sáng; độ sáng trên khán đài để giảm độ chói mắt cho người bơi.

6.3.2.6. Hệ số chiếu sáng đồng đều trên bề mặt bể (tỷ số giữa độ rọi lớn nhất và nhỏ nhất) cần lấy như sau:

- Lúc thi đấu: lớn nhất bằng 3;

- Lúc tập luyện và đối với các bể không có chức năng thi đấu: lớn nhất bằng 5;

- Sai lệch độ sáng giữa hai điểm không quá 5 % trên 1 m2 bề mặt bể.

6.3.2.7. Khi thiết kế chiếu sáng bể bơi, cho phép sử dụng các loại đèn có thành phần quang phổ gần giống ánh sáng ban ngày. Chỉ dùng ánh sáng mầu cho chiếu sáng khán đài, trang trí, thông tin, tín hiệu. Để chiếu sáng sự cố, chỉ được phép sử dụng đèn nung sáng.

CHÚ THÍCH: Cần có biện pháp phòng và chống các loại côn trùng bay vào nhà khi sử dụng đèn chiếu

sáng.

6.3.2.8. Chỉ số phân biệt màu sắc của các loại đèn được sử dụng để chiếu sáng cho bể bơi không được nhỏ hơn 65.

6.3.2.9. Khi thiết kế chiếu sáng, để khắc phục hiện tượng độ rọi của đèn bị giảm trong quá trình sử dụng, cần phải lấy hệ số dự trữ theo quy định trong Bảng 11.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 23, phần 1

6.3.2.10. Phải thiết kế chiếu sáng sự cố cho bể bơi trong nhà (quy mô lớn hơn 500 chỗ) và bể bơi ngoài trời (quy mô lớn hơn 1 000 chỗ). Độ rọi nhỏ nhất từ 3 lux đến 5 lux. Nguồn điện của hệ thống chiếu sáng sự cố phải độc lập với hệ thống chiếu sáng bảo vệ.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 23, phần 2

6.3.2.12. Bảng điện thông báo kết quả thi đấu phải đặt ở một trong hai phía đầu bể bơi và cách bậc ngồi cuối cùng ít nhất 2 m.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 23, phần 3

6.3.2.14. Khi lắp đặt thiết bị điện và đường dây dẫn điện cần tuân theo TCVN 7447.

6.4. Thông gió

6.4.1. Các bể trong nhà cần triệt để sử dụng biện pháp thông gió tự nhiên bằng cách mở cửa sổ ra hướng gió chủ đạo về mùa hè. Đối với các bể bơi có yêu cầu phục vụ cao, cần thiết kế hệ thống thông gió cơ khí.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 23, phần 4

6.5. Phòng cháy, chữa cháy

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 23, phần 5

- Bậc III khi khán đài có đến 1 000 chỗ;

- Bậc II khi khán đài có trên 1 000 chỗ.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 24, phần 1

- Đối với bể trong nhà: 500 người;

- Đối với bể ngoài trời: 1 000 người;

6.5.3. Các phòng dưới gầm khán đài có bậc chịu lửa từ bậc III trở xuống phải được thiết kế ngăn cách với khán đài bằng kết cấu làm từ các vật liệu không cháy và phải bảo đảm thời gian chịu lửa không được nhỏ hơn 60 min.

6.5.4. Chiều rộng đường phân tán khán giả không được nhỏ hơn quy định sau:

- 1 m cho lối đi lại ngang và cầu thang;

- 1,2 m cho cửa đi của bể trong nhà;

- 1,5 m cho cửa đi ra ngoài công trình.

CHÚ THÍCH: 1) Chiều rộng cửa đi không được lớn hơn 2,4 m; 2) Cửa để phân tán khán giả phải mở ra ngoài; 3) Bề mặt đường phân tán khán giả phải bằng phẳng không được trơn, trượt và không có bậc.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 24, phần 2

6.5.6. Khi thiết kế phòng cháy, chữa cháy, ngoài việc tuân thủ các quy định nêu trên còn cần tuân theo TCVN 2622 và các quy định về an toàn cháy cho nhà và công trình [2]. THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO [1] QCXDVN 01 : 2018/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia- Quy hoạch xây dựng. [2] QCVN 06 : 2010/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia- An toàn cháy cho nhà và công trình. MỤC LỤC 1. Phạm vi áp dụng 2. Tài liệu viện dẫn 3. Quy định chung 4. Yêu cầu của khu đất xây dựng và tổng mặt bằng 5. Nội dung công trình và giải pháp thiết kế

5.1. Các yêu cầu chung

5.2. Bể nhảy cầu

5.3. Bể bơi trong nhà

5.4. Bể hỗn hợp và bể vầy

5.5. Khán đài

5.6. Các phòng phục vụ và phụ trợ

  1. Thiết kế hệ thống kỹ thuật

6.1. Âm thanh

6.2. Cấp thoát nước

6.3. Yêu cầu chiếu sáng

6.3.1. Chiếu sáng tự nhiên

6.3.2. Chiếu sáng nhân tạo

6.4. Thông gió

6.5. Phòng cháy, chữa cháy

Cập nhật gần nhất: 15:59 16/10/26
Prev
TCVN 4205:2012
Next
TCVN 4529:2012