TCVN 7549-1:2005 — Cần trục - Sử dụng an toàn - Phần 1: Yêu cầu chung
Trạng thái: Bản chuyển từ PDF trong kho Drive, đang hậu kiểm. Bảng, hình và trang có ký hiệu/bố cục phức tạp giữ bằng ảnh từ PDF; nội dung trong ảnh chưa tìm kiếm hoặc chỉnh sửa như văn bản được. Chưa đối chiếu độc lập toàn bộ với bản phát hành chuẩn.
Hồ sơ VSQI ghi còn hiệu lực (A); tra cứu ngày 13/10/2026.
Danh mục tiêu chuẩn cùng lĩnh vực.
Nguồn đối chiếu: PDF là bản dàn lại; chưa đối chiếu độc lập toàn bộ với bản phát hành chuẩn.
Trang quảng bá cuối PDF được giữ trong hồ sơ nguồn, không đưa vào thân tiêu chuẩn.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 7549-1 :2005 ISO 12480-1 : 1997 CẦN TRỤC - SỬ DỤNG AN TOÀN - PHẦN 1: YÊU CẦU CHUNG
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 7549-1 :2005 ISO 12480-1 : 1997 CẦN TRỤC - SỬ DỤNG AN TOÀN - PHẦN 1: YÊU CẦU CHUNG Cranes - Safe use - Part 1: General
Lời nói đầu
TCVN 7549-1 : 2005 hoàn toàn tương đương ISO 12480-1 : 1997.
TCVN 7549-1 : 2005 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/ TC 96 Cần cẩu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị. Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành. CẦN TRỤC - SỬ DỤNG AN TOÀN - PHẦN 1: YÊU CẦU CHUNG Cranes - Safe use - Part 1: General
1. Phạm vi áp dụng

2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi. ISO 4306-1:1990, Cranes - Vocabulary - Part 1: General (Cần trục - Từ vựng - Phần 1: Yêu cầu chung). ISO 4306-2 :1994, Cranes - Vocabulary - Part 2: Mobile cranes (Cần trục - Từ vựng - Phần 2: cần trục di động). ISO 4306-3:1991. Cranes - Vocabulary - Part 3: Tower Cranes (Cần trục - Từ vựng - Phần 3: Cần trục tháp). ISO 4309 : 1990, Cranes - Wire ropes - Code of practices for examination and discard (Cần trục - Dây cáp - Các quy tắc thực hành để kiểm tra và loại bỏ). ISO 4310 : 1981, Cranes - Test code procedures (Cần trục - Thủ tục của qui tắc kiểm tra). ISO 7363 : 1986. Cranes and lifting appliances - Technical characteristics and acceptance documents (Cần trục và thiết bị nâng - Đặc tính kỹ thuật và tài liệu nghiệm thu). ISO 9926-1 : 1990. Cranes - Training of drivers (Cần trục - Đào tạo người lái). ISO 9927-1:1994, Cranes - Inspections - Part 1: General (Cần trục - Kiểm tra - Phần 1: Yêu cầu chung). ISO 9928-1 : 1990, Cranes - Crane driving manual - Part 1: General (Cần trục - Cẩm nang lái cần trục - Phần 1: Yêu cầu chung). ISO 9942-1 : 1994, Cranes - Information labels - Part 1: General (Cần trục - Nhãn thông tin - Phần 1: Yêu cầu chung).
ISO 12478-1, Cranes - Maintenance manual - Part 1: General (Cần trục - Cẩm nang bảo dưỡng - Phần 1: Yêu cầu chung).

ISO 10973 :1995. Cranes - Space parts manual (Cần trục - Sách hướng dẫn phụ tùng thay thế).
3. Định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các định nghĩa trong ISO 4306 - 1, ISO 4306 - 2, ISO 4306 - 3, và các thuật ngữ định nghĩa sau.

3.2. Người lái cần trục (người vận hành) [crane driver (operator)]

CHÚ THÍCH: Tổ chức thuê bao thường không phải là người sử dụng cần trục.
3.4. Tải nâng danh định (rated capacity)

3.5. Điều kiện làm việc (service conditions)
3.5.1. Đang làm việc (in service)

3.5.2. Không làm việc (out of service)

3.6. Trọng tâm (center of gravity)
Điểm tại đó tập trung toàn bộ khối lượng của cần trục hoặc điểm tại đó các bộ phận của cần trục cân bằng chính xác đối với nhau.
3.7. Sử dụng (use)
Thao tác nào đó cùng với cần trục hoặc trên cần trục, ví dụ, vận chuyển, lắp ráp, tháo dỡ, bảo dưỡng, các di chuyển của tải.
3.8. Tổ chức sử dụng, người sử dụng (user organization, user)
Tổ chức hoặc người có đủ trình độ điều khiển trực tiếp hoạt động nâng hạ.
3.9. Người được chỉ định (appointed person)

4. Quản lý vận hành cần trục
4.1. Hệ thống vận hành an toàn
Phải thiết lập một hệ thống vận hành an toàn và hệ thống này phải phù hợp đối với mỗi thao tác của cần trục bất kể đó là thao tác nâng riêng hoặc nhóm các thao tác lặp lại. Phải áp dụng các nguyên tắc như nhau cho các thao tác của cần trục được thực hiện ở ngoài hiện trường cũng như các thao tác của cần trục được lắp cố định, ví dụ ở trong nhà máy hoặc ở sàn bốc dỡ hàng. Hệ thống vận hành an toàn phải bao gồm:
a) lập kế hoạch vận hành;

b) lựa chọn, cung cấp. sử dụng cần trục và thiết bị thích hợp;
c) bảo dưỡng, kiểm tra. xem xét V V... cần trục và thiết bị:
d) cung cấp người đạt trình độ, được đào tạo thích hợp và nhận thức được trách nhiệm của mình và trách nhiệm của những người khác có liên quan đến vận hành của cần trục;

f) bảo đảm có đủ tất cả các chứng chỉ có giá trị và các tài liệu cần thiết khác;
g) cấm các hoạt động hoặc sử dụng không được phép đối với cần trục ở mọi thời điểm:
h) an toàn của những người không liên quan đến vận hành của cần trục;

j) thiết lập một hệ thống thông tin liên lạc mà những người liên quan đến vận hành cần trục thực tế đều hiểu được (xem ví dụ trong phụ lục D).
CHÚ THÍCH: Điều cốt yếu đối với vận hành an toàn là bảo đảm cho mọi người có thể liên lạc được với nhau một cách rõ ràng bằng cùng một ngôn ngữ.

4.3. Xem xét hợp đồng
4.3.1. Hợp đồng vận hành cần trục Tổ chức thuê bao có thể lập hợp đồng với "tổ chức sử dụng" nhận làm công việc này. Hợp đồng phải có nội dung sau:
a) tất cả mọi công việc phải được thực hiện phù hợp với tiêu chuẩn này;
b) người sử dụng phải chỉ định một người, phù hợp với 4.2, để thoả mãn yêu cầu của tổ chức thuê bao:

Người sử dụng phải làm theo tất cả các yêu cầu khác được nêu trong tiêu chuẩn này. Người sử dụng phải có đầy đủ quyền hạn để hoàn thành nghĩa vụ của mình có liên quan đến tiêu chuẩn này, bao gồm cả quyền điều khiển và chỉ dẫn người của tổ chức thuê bao.

4.3.2. Nhiệm vụ của người chủ khi cho thuê cần trục

4.3.3. Nhiệm vụ của người sử dụng khi dùng cần trục được thuê Tổ chức sử dụng có nhiệm vụ chỉ định người có đủ trình độ theo 4.2 để thực thi những nhiệm vụ mà họ có trách nhiệm phải làm và tuân theo các yêu cầu của tiêu chuẩn này. Bất kể thông báo nào mà người chủ cần trục đã cung cấp liên quan đến việc chọn cần trục hoặc các vấn đề có liên quan khác, tổ chức sử dụng phải có trách nhiệm bảo đảm cho cần trục có kiểu cỡ kích thước và tải nâng thích hợp với nhiệm vụ đã nhận làm và lập kế hoạch vận hành cần trục.

5.1. Yêu cầu chung
Vận hành cần trục an toàn phụ thuộc vào việc lựa chọn nhân viên có đủ trình độ.

CHÚ THÍCH: Trong một số trường hợp, một người có thể nhận làm nhiều hơn nhiệm vụ được nêu trong 5.2 đến 5.7.
5.2. Các nhiệm vụ của người được chỉ định để điều khiển hoạt động của cần trục (người
được chỉ định) Các nhiệm vụ của người được chỉ định bao gồm:
a) đánh giá hoạt động của cần trục để lập kế hoạch, lựa chọn cần trục, cơ cấu và thiết bị nâng, hướng dẫn và giám sát khi cần thiết đối với công việc nhận làm một cách an toàn. Nhiệm vụ này phải bao gồm sự tham vấn của các cơ quan có trách nhiệm nếu cần và bảo đảm cho các tổ chức khác nhau có liên quan cộng tác được với nhau khi cần;
b) bảo đảm các công việc kiểm tra, xem xét v v... và bảo dưỡng đã được thực hiện đầy đủ;
c) bảo đảm có một quy trình hiệu quả để báo cáo các khuyết tật, sự cố và tiến hành hoạt động sửa chữa cần thiết;

5.3. Người lái cần trục
5.3.1. Nhiệm vụ Người lái cần trục phải chịu trách nhiệm vận hành cần trục đúng theo hướng dẫn của nhà sản xuất và trong hệ thống vận hành an toàn (xem 4.1). Ở một thời điểm nào đó người lái cần trục chỉ phải đáp ứng các tín hiệu từ một người xếp dỡ tải/người báo hiệu đã được nhận biết rõ ràng (xem 6.2). Trừ khi nhận được tín hiệu dừng.
5.3.2. Yêu cầu tối thiểu Người lái cần trục phải:
a) có đủ Trình độ

c) có đủ thị lực, thính giác và phản xạ:
d) có đủ thể lực để vận hành cần trục một cách an toàn;
e) có khả năng xét đoán khoảng cách, chiều cao và khoảng hở;

g) có đầy đủ khả năng trong việc xếp dỡ tải và báo hiệu;
h) thông thạo mọi thiết bị chữa cháy trên cần trục và đã được đào tạo để sử dụng các thiết bị này;

j) có quyền vận hành cần trục.
CHÚ THÍCH: Phải chứng minh rằng người lái có đủ sức khoẻ để lái một cần trục trong thời gian không quá 5 năm.
5.3.3. Đào tạo người lái cần trục

5.4. Người xếp dỡ tải
5.4.1. Nhiệm vụ Người xếp dỡ tải phải có trách nhiệm xếp và dỡ tải từ bộ phận nâng tải của cần trục và sử dụng đúng cơ cấu và thiết bị nâng phù hợp với kế hoạch vận hành để đưa tải vào đúng vị trí.

5.4.2. Yêu cầu tối thiểu Người xếp dỡ tải phải:
a) có đủ trình độ;

c) có đủ thị lực, thính giác, phản xạ và nhanh nhẹn:

e) có khả năng ước định khối lượng cân bằng tải và xét đoán khoảng cách, chiều cao và khoảng hở;

g) có khả năng lựa chọn cơ cấu và thiết bị nâng thích hợp với tải được nâng;

j) có khả năng bắt đầu và hướng dẫn chuyển động an toàn của cần trục và tải;
k) có quyền thực hiện nhiệm vụ xếp dỡ tải.
5.5. Người báo hiệu
5.5.1. Nhiệm vụ

5.5.2. Yêu cầu tối thiểu Người báo hiệu phải:
a) có đủ Trình độ:

c) có đủ thị lực, thính giác phản xạ và nhanh nhẹn;
d) có khả năng xét đoán khoảng cách, chiều cao và khoảng hở;
e) được đào tạo về kỹ thuật báo hiệu và hiểu được mã tín hiệu;

g) có khả năng hướng dẫn chuyển động an toàn của cần trục và tải;
h) có quyền thực hiện nhiệm vụ báo hiệu.
5.6. Người lắp ráp cần trục
5.6.1. Nhiệm vụ

5.6.2. Yêu cầu tối thiểu Người lắp ráp cần trục phải:
a) có đủ trình độ:

c) có đủ thị lực, thính giác, phản xạ và nhanh nhẹn:

e) có khả năng làm việc tin cậy và an toàn ở trên cao;

g) được đào tạo về kỹ thuật xếp dỡ tải và báo hiệu:
h) có khả năng lựa chọn các cơ cấu và thiết bị nâng thích hợp với tải được lắp ráp;
i) được đào tạo đầy đủ về lắp ráp, tháo dỡ và làm việc với kiểu cần trục được lắp ráp;
j) được đào tạo đầy đủ về chỉnh đặt và kiểm tra thử nghiệm các cơ cấu an toàn được lắp trên cần trục sẽ được lắp ráp.
5.7. Nhân viên bảo dưỡng
5.7.1. Nhiệm vụ

5.7.2. Yêu cầu tối thiểu Nhân viên bảo dưỡng phải:
a) có đủ trình độ;
b) rất thạo về máy móc có yêu cầu bảo dưỡng và sự cố của những máy móc này:
c) được huấn luyện và đào tạo thích hợp, bao gồm cả việc tham dự các khoá đào tạo thích hợp về các thiết bị chuyên dùng khi sử dụng các thiết bị này:

6. An toàn
6.1. Yêu cầu chung

Người lái cần trục phải nhận biết dễ dàng người hướng dẫn các chuyển động của cần trục, ví dụ như thông qua quần áo có thể nhìn thấy rõ từ trên cao hoặc tín hiệu gọi radio (phát thanh vô tuyến).

6.3. Trang bị an toàn cá nhân
Người được chỉ định phải đảm bảo cho:
a) trang bị an toàn cá nhân thích hợp với điều kiện làm việc ở hiện trường như mũ phòng hộ, kính đeo mắt an toàn, dây đai an toàn, ủng an toàn và nút bảo vệ tai;
b) trang bị an toàn được kiểm tra trước và sau khi sử dụng và luôn duy trì ở trạng thái tốt hoặc được thay thế khi cần thiết;
c) hồ sơ kiểm tra và sửa chữa được lưu giữ ở nơi thích hợp.

6.4. Sử dụng trang bị an toàn cá nhân
Tất cả các nhân viên làm việc trên hiện trường, khách tham quan, hoặc những người ở vùng lân cận của cần trục phải nhận thức được các yêu cầu liên quan đến an toàn cá nhân của họ và biết sử dụng các trang bị an toàn cá nhân đã được cung cấp.

6.5.1. Yêu cầu chung

6.5.2. Lên cần trục và rời khỏi cần trục Không ai được lên cần trục hoặc rời khỏi cần trục hoặc đi vào khu vực làm việc của cần trục mà không được người lái cần trục cho phép. Người lái cần trục phải có sự phòng ngừa cần thiết khi có người lên hoặc rời khỏi cần trục và phải dẫn dắt họ. Nếu tại chỗ lên hoặc rời khỏi cần trục nằm ngoài tầm quan sát của người lái thì phải kiểm tra để đảm bảo rằng có phương tiện để người lái nhận biết được có người khác ở chỗ đó và phải có bản hướng dẫn thủ tục qui trình lên cần trục được đặt tại lối lên.
6.5.3. Hướng dẫn nhân viên Nhân viên phải được huấn luyện để chỉ sử dụng (và phải sử dụng) lối vào thích hợp và phương tiện thoát hiểm khẩn cấp.
6.6. Bình chữa cháy
Về việc lắp đặt bình chữa cháy, xem các tiêu chuẩn riêng của sản phẩm.
6.7. Tài liệu
6.7.1. Bảng tải nâng danh định

6.7.2. Sách hướng dẫn sử dụng

6.7.3. Giấy chứng nhận kiểm tra, xem xét và báo cáo Tất cả các báo cáo hoặc giấy chứng nhận kiểm tra, xem xét và thử nghiệm phải luôn luôn ở tình trạng sẵn sàng.
7. Lựa chọn cần trục

a) khối lượng, kích thước và các đặc điểm của tải;
b) tốc độ vận hành, bán kính, chiều cao nâng và các khoảng chuyển động;
c) số lượng tần suất và các kiểu thao tác nâng;
d) khoảng thời gian yêu cầu đối với cần trục hoặc tuổi thọ dự tính đối với một cần trục được lắp đặt cố định:
e) địa điểm, mặt đất và điều kiện môi trường hoặc các hạn chế phát sinh do sử dụng các công trình hiện có;
f) không gian lối vào cho cần trục, lắp ráp, di chuyển, vận hành và tháo dỡ cần trục;
g) các yêu cầu riêng bất kỳ cho vận hành hoặc các giới hạn phải tuân thủ.
8. Vị trí lắp đặt cần trục
8.1. Yêu cầu chung

a) chỗ đứng của cần trục và điều kiện đỡ;

d) có đủ lối vào để cho phép đặt hoặc lắp ráp cần trục ở vị trí làm việc và để tháo dỡ và di chuyển cần trục sau khi đã hoàn thành các thao tác nâng.

a) trọng lượng bản thân của cần trục (bao gồm đối trọng, tải dằn hoặc nền móng);
b) trọng lượng bản thân của các tải và thiết bị phụ cho nâng hạ;

8.3. Mối nguy hiểm cận kề
8.3.1. Yêu cầu chung


8.3.2. Đường dây điện và cáp điện ở phía trên đầu (trên cao) Khi vận hành cần trục gần với dây dẫn điện trên cao, người được chỉ định, người vận hành và những người khác làm việc với cần trục phải có sự phòng ngừa sau:
a) khi làm việc trong một khu vực không quen thuộc, cần kiểm tra sự hiện diện của các dây dẫn điện trên cao;
b) xem xét tất cả các dây dẫn đang có dòng điện chạy qua này, trừ khi đã biết chắc chắn rằng chúng đã được ngắt điện.

d) không được sử dụng cần trục để di chuyển vật liệu bên dưới đường dây điện nếu như bộ phận nào đó của cần trục, thiết bị phụ dùng cho nâng hạ hoặc cần trục có khả năng chạm vào đường dây điện, trừ khi có sự chấp thuận của kỹ sư quản lý mạng điện. Xem hình 1.

Người được chỉ định phải tuân theo các qui tắc của địa phương khi cần trục được sử dụng gần sân bay nhỏ/khu vực sân bay.
9. Lắp ráp và tháo dỡ
9.1. Lập kế hoạch
Việc lắp ráp và tháo dỡ cần trục phải được lập kế hoạch hoàn hảo và được giám sát thích hợp theo cùng một cách như khi cho cần trục hoạt động (xem điều 4). Thủ tục lắp ráp và tháo dỡ có kế hoạch đúng phải đảm bảo cho:

b) sách hướng dẫn lắp ráp/tháo dỡ thích hợp cho kiểu cần trục riêng và mang số loạt và số kiểu của nhà sản xuất và nhận dạng của chủ sở hữu;

đ) tất cả các nhân viên có liên quan có sự hiểu biết vững vàng về phần công việc của họ trong hoạt động lắp ráp/tháo dỡ:
e) chỉ sử dụng các chi tiết và bộ phận đúng chủng loại khi cần thay thế;


Hình 1 - Khoảng hở từ các đường dây có dòng điện chạy qua ở trên cao
9.2. Nhận biết các bộ phận
Tất cả các bộ phận chính tạo thành một phần của cần trục được tháo dỡ để vận chuyển, đặc biệt là các bộ phận chịu tải hoặc bảo đảm tính ổn định của cần trục khi lắp cần có dấu nhận biết rõ ràng để có thể phân biệt được khi kiểm tra và giám sát.
9.3. Sự cấp điện
Sự cấp điện cho cần trục phải tuân theo các yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền nhà nước.


- ngoài bộ cắt điện trong cần trục có khả năng cắt điện cung cấp cho các chuyển động của cần trục, cần có một bộ cắt điện đặt cách xa cần trục cũng được dùng để cắt điện cung cấp cho cần trục.

10.1. Vận hành cần trục
Mỗi khi cần trục chuyển động, dù có nâng tải hoặc không nâng tải, cần trục được điều khiển bằng người lái có khả năng do người được bổ nhiệm chỉ định. Người được chỉ định có thể bổ nhiệm một người lái tập sự nhưng phải dưới sự giám sát trực tiếp của người lái có đủ trình độ.

10.2. Làm việc trên cần trục
10.2.1. Yêu cầu chung Khi các nhân viên được yêu cầu làm việc trên cần trục để kiểm tra. bảo dưỡng hoặc vì các lý do khác, cần trục phải ở chế độ không làm việc và phải đưa vào vận hành một hệ thống đảm bảo cho họ không bị nguy hiểm khi cần trục chuyển động và phải tạo cho họ địa điểm làm việc an toàn.

10.2.2. Giấy phép làm việc

Sau khi có giấy phép hoặc giấy chứng nhận và sự hủy bỏ lệnh cấm của người cấp giấy phép hoặc giấy chứng nhận, các biện pháp đề phòng bảo vệ an toàn được tháo dỡ và cần trục trở về chế độ làm việc bình thường. Để đạt và duy trì được hệ thống làm việc an toàn đối với chế độ cho phép cần đáp ứng một số điều kiện sau:
a) phân cấp trách nhiệm về sự phối hợp, giám sát, phát lệnh, nhận lệnh, làm rõ và hủy bỏ giấy phép làm việc;
b) nhận biết rõ về cần trục và các thiết bị, khí cụ gắn liền với cần trục;

hiểm;
d) các biện pháp kẹp chặt các đồ kẹp, chìa khóa, cầu chì hoặc các cơ cấu khác để duy trì sự cách điện của thiết bị và khí cụ;
e) phân ranh giới và có các biện pháp phòng ngừa riêng để duy trì khu vực làm việc an toàn.
10.2.3. Kiểm tra định kỳ Phải thực hiện kiểm tra định kỳ theo ISO 9927 -1. Nhà sản xuất phải quy định các kiểu kiểm tra định kỳ (xem ví dụ trong Phụ lục A).
10.2.4. Kiểm tra thường xuyên Phải kiểm tra cần trục theo ISO 9927 -1.
10.2.5. Giám sát tình trạng Khi cần trục đạt đến trạng thái làm việc gò bó về mặt kết cấu, phải thực hiện việc đánh giá riêng theo ISO 12482- 1.
10.3. Báo cáo các khuyết tật và sự cố
Người được chỉ định phải bảo đảm có thủ tục hữu hiệu để báo cáo các khuyết tật và sự cố. Thủ tục này cần bao gồm sự lưu ý đối với người được chỉ định, ghi chép về hoạt động sửa lại các khuyết tật và khoảng hở của cần trục cho các công việc ở xa hơn. Thủ tục này phải bao gồm các lưu ý tức thời về:
a) các khuyết tật bất kỳ được phát hiện ra trong quá trình kiểm tra hàng ngày hoặc định kỳ;

c) sự cố hoặc tai nạn, mặc dù là nhẹ;
d) sự quá tải, mặc dù đã xẩy ra;
e) sự xẩy ra nguy hiểm hoặc sự cố báo cáo lại được.
10.4. Để cần trục không có người trông nom

Đối với thời gian dài và tình trạng không làm việc thì sự cách ly khỏi mọi chuyển động phải lâu dài hơn, nghĩa là các công tắc phải được khóa, cắt sự cung cấp nhiên liệu và bất kỳ cửa ra vào buồng máy hoặc buồng điều khiển nào cũng phải khóa lại để tránh sự thâm nhập không được phép. Máy móc cần được đặt trong tình trạng không làm việc. Các nội dung chi tiết của phương pháp bảo vệ an toàn cho các kiểu cần trục riêng được giới thiệu trong phần tương ứng của tiêu chuẩn ISO 12480.
10.5. Bảo dưỡng
10.5.1. Yêu cầu chung Cần trục và thiết bị khác sử dụng trong các thao tác nâng hạ phải được bảo dưỡng trong điều kiện tốt. Phải có thông tin đầy đủ như các hướng dẫn của nhà sản xuất. Tất cả các công việc bảo dưỡng phải do các nhân viên đã được đào tạo, có đủ kiến thức về các thủ tục hiện hành thực hiện. Tần suất và mức độ của công việc bảo dưỡng này cần tính đến tất cả các yếu tố ảnh hưởng đến sự
làm việc của cần trục.
10.5.2. Bảo dưỡng theo kế hoạch

Một hệ thống bảo dưỡng theo kế hoạch có hiệu quả cần nhận ra sự cần thiết phải cấm sử dụng cần trục tới khi thực hiện được công việc bảo dưỡng thiết yếu.
10.5.3. Các bộ phận thay thế

10.5.4. Sửa chữa Nếu cần thiết phải tiến hành các sửa chữa lớn đối với phần nào đó của cần trục thì nhất thiết phải tuân theo nghiêm ngặt phương pháp do nhà sản xuất đưa ra. Nếu không có phương pháp của nhà sản xuất thì một kỹ sư có trình độ và kinh nghiệm phải đưa ra phương pháp sửa chữa.
11. Điều kiện làm việc
11.1. Tải nâng danh định
Tải nâng danh định của cần trục không được vượt quá tải nâng cho phép của phép thử cần trục. Cần chú ý phòng ngừa sự đu đưa theo kiểu con lắc của tải bằng cách điều khiển cẩn thận các di chuyển làm việc tương hợp với biên độ lắc của tải và giữ tải ở trạng thái được kiểm soát tại mọi thời điểm (xem Hình 2).


Hình 2 - Ảnh hưởng có hại của tải đu đưa đối với bán kính của tải (xem 11.1)


a) Kéo tải ở bên cạnh b) Di chuyển qua dốc

Hình 3 - Chất tải bên cạnh trên cần (xem 11.1)

11.2.1. Yêu cầu chung Trước khi bắt đầu bất kỳ thao tác nâng nào với cần trục phải tuân theo các yêu cầu sau:

b) người lái phải làm quen với các bộ phận điều khiển và việc bố trí các bộ phận này;

d) khi sử dụng điện thoại, liên lạc bằng radio hoặc vô tuyến truyền hình, người lái phải bảo đảm cho tín hiệu gọi hoạt động tốt và lời nói được nghe thấy rõ ràng;

cấu cần trục, cần chú ý tránh cho thiết bị phụ nâng tải chạm vào kết cấu cần trục. Các động cơ chuyển động không đảo chiều trước khi động cơ dừng, trừ khi cơ cấu điều khiển được thiết kế để cho phép thực hiện điều này.

Các cần trục di chuyển gần với nơi có sự hiện diện của con người cần được trang bị thiết bị báo hiệu thích hợp. Trước khi cần trục di chuyển dọc theo đường đi của nó cần phải có tín hiệu cảnh báo cho tất cả những người mà sự an toàn của họ có khả năng bị đe doạ. Có thể lắp chuông hoặc còi cảnh báo trong trường hợp này.

a) giữ máy phát sóng vô tuyến bên mình, hoặc

c) đối với thời gian dài hoặc khi không sử dụng cần trục thì đặt máy phát sóng vô tuyến ở nơi bảo quản an toàn.
CHÚ THÍCH: Cần có biện pháp bảo đảm an toàn cho máy phát sóng vô tuyến khi không sử dụng cần trục Khi máy phát sóng vô tuyến được lắp với dây đai hoặc bộ dây đeo, người lái phải đeo máy phát sóng vô tuyến vào người trước khi bật máy để tránh sự hoạt động bất ngờ của cần trục. Máy phát sóng vô tuyến chỉ được bật lên khi vận hành cần trục và phải được tắt đi trước khi tháo dây đeo máy khỏi người.

Tất cả mọi người phải đứng xa tải đang được nâng lên. Khi nâng tải từ một đống tải, tất cả mọi người phải đứng xa đống tải trong trường hợp các vật liệu hoặc đồ vật liền kề bị dịch chuyển.

11.4. Nâng phối hợp
11.4.1. Yêu cầu chung


11.4.2. Các yếu tố chính cần được xem xét khi đặt kế hoạch nâng phối hợp
11.4.2.1. Khối lượng của tải

11.4.2.2. Trọng tâm Bỏ qua ảnh hưởng thay đổi của các dung sai trong gia công cắt gọt và ba via khi cán, lượng kim loại hàn vv... thì không thể biết được một cách chính xác trọng tâm và do đó cũng không biết chắc chắn được phần tải mà mỗi cần trục phải nâng. Khi cần thiết, cần áp dụng các biện pháp xác định trọng tâm một cách chính xác trước khi nâng.
11.4.2.3. Khối lượng của cơ cấu nâng

11.4.2.4. Khả năng của cơ cấu nâng

Tải nâng danh định của một cần trục được tính toán dựa trên giả thiết là tải được nâng và hạ trong một mặt phẳng thẳng đứng. Kết cấu của cần trục sẽ được thiết kế để chịu được các tải trọng ngang bất kỳ do gia tốc của các chuyển động khác nhau của cần trục, nhưng sẽ không an toàn nếu trông cậy vào độ bền theo phương ngang này để chịu các thành phần lực nằm ngang do tải được nâng hạ không thẳng đứng. Vì không chắc chắn là các chuyển động của hai cần trục sẽ đồng bộ với nhau một cách chính xác, đặc biệt là nếu các cần trục có các đặc tính khác nhau, cho nên cần có sự đánh giá ảnh hưởng của sự thay đổi về độ thẳng đứng của các cáp nâng xuất hiện do sự khác nhau về tốc độ, cùng với việc xác định các biện pháp để giữ cho sự khác nhau này là tối thiểu.
11.4.2.6. Trang bị dụng cụ Cần có các dụng cụ để giám sát góc của tải so với phương thẳng đứng và lực trong mỗi cáp nâng không thay đổi trong suốt thao tác nâng. Việc sử dụng các dụng cụ này có thể hỗ trợ cho điều khiển các tải trên các cần trục trong phạm vi các giá trị đã được lập kế hoạch.
11.4.3. Giám sát


11.4.4. Yêu cầu về khả năng nâng tải trong quá trình nâng phối hợp Nếu người được chỉ định thoả mãn tất cả các yếu tố có liên quan trong 11.4.2.1 đến 11.4.2.6 đã nhận biết được một cách chính xác và giám sát bằng các dụng cụ thì các cần trục có thể sử dụng được tới tải nâng danh định. Khi không thể đánh giá được tất cả các yếu tố một cách chính xác thì phải áp dụng việc giảm tải nâng thích hợp cho tất cả các cần trục tham gia nâng phối hợp. Độ giảm tải nâng danh định có thể tới 25 % hoặc lớn hơn.
11.5. Nhiệm vụ đặc biệt
11.5.1. Yêu cầu chung

11.5.2. Làm việc theo kiểu cần trục gầu ngoạm và cần trục nam châm điện
11.5.2.1. Yêu cầu chung Khi sử dụng các cần trục cho các nhiệm vụ đặc biệt như làm việc theo kiểu cần trục gầu ngoạm hoặc cần trục nam châm điện, phải cho phép không những chỉ có khối lượng của gầu ngoạm, nam châm hoặc các thiết bị phụ khác cùng với tải được nâng mà còn có các tải trọng bổ sung thêm tác dụng trên cần trục do sự xoay nhanh, hiệu ứng hút của gầu, va đập vv...

11.5.2.2. Làm việc theo kiểu cần trục gầu ngoạm Trong trường hợp cần trục gầu ngoạm, tải nâng là khối lượng của gầu và của tải trọng gầu, khối lượng của tải trọng gầu phụ thuộc vào mật độ của vật liệu được nâng. Điều cốt yếu là gầu được sử dụng cần có dung tích thích hợp đối với vật liệu, có tính đến tải làm việc an toàn của cần trục. Cần tiến hành kiểm tra trong trường hợp có nghi ngờ.
11.5.2.3. Làm việc theo kiểu cần trục nam châm điện Nam châm phải được ghi nhãn với tải làm việc an toàn được xác định bằng các phép thử khi sử dụng các khối lượng có cùng một đặc tính như đối với tải sẽ được dùng với nam châm. Lực hút của nam châm không được bắt đầu có tác dụng tới khi nam châm được hạ xuống trên tải được nâng. Nam châm phải được hạ xuống cẩn thận trên tải và không cho phép đập vào vật cản cứng khi sử dụng. Không sử dụng nam châm trên kim loại nóng trừ khi nó được thiết kế đặc biệt cho nhiệm vụ này.

11.5.3. Thiết bị nâng kiểu chân không
11.5.3.1. Các thiết bị phụ cho nâng hạ kiểu chân không phải được kiểm tra thường xuyên để bảo đảm duy trì được lực hút cần thiết trong khoảng thời gian yêu cầu. Mỗi thiết bị nâng kiểu chân không phải được lắp với một đồng hồ chỉ báo để người lái cần trục biết được trạng thái chân không ở mọi lúc và một bộ phận phát tín hiệu âm thanh để báo cho
người lái vá bất kỳ người nào đang làm việc trong khu vực lân cận trên mặt đất khi độ chân không ở mức 80 % hoặc nhỏ hơn độ chân không được thiết kế để làm việc và/ hoặc trong trường hợp có hư hỏng của bơm chân không.
11.5.3.2. Mỗi thiết bị nâng kiểu chân không phải có phương tiện bảo đảm trong trường hợp bơm chân không bị hư hỏng vẫn duy trì được độ chân không cần thiết để tiếp tục đỡ được tải treo trong một thời gian đủ để đặt tải một cách an toàn trên mặt đất từ chiều cao nâng lớn nhất.

Thiết bị nâng kiểu chân không chỉ được sử dụng để nâng các tải có bề mặt thích hợp với đệm nâng chân không.
11.5.3.3. Thiết bị nâng kiểu chân không phải được cấu trúc:
a) sao cho mỗi đệm đỡ được một phần tải bằng nhau tới mức có thể đạt được:
b) sao cho các bề mặt tiếp xúc của tải được treo nằm ngang tới mức có thể đạt được;
c) sao cho bề mặt của tải tách xa vật liệu xốp ngăn cản đệm chân không tiếp xúc tốt với bề mặt của tải.

11.6.1. Yêu cầu chung

11.6.2. Gió

Trong trường hợp các cần trục ở vị trí có thể chịu ảnh hưởng có hại của gió thì phải xác định tốc độ của gió.
11.6.3. Tầm nhìn

11.6.4. Mưa, tuyết hoặc băng

12. Treo và điều khiển tải
12.1. Ứớc lượng tải, khối lượng và trọng tâm
12.1.1. Khối lượng của tải Cần biết được khối lượng của tải bằng một hoặc nhiều phương pháp sau:
a) xem trên nhãn nếu khối lượng được ghi trên nhãn;
b) kiểm tra khối lượng được trình bày trong tài liệu;
c) xem xét các bản vẽ của tải để biết khối lượng của tải nếu khối lượng được ghi trên bản vẽ;
d) sử dụng cân để xác định khối lượng;
e) ước lượng khối lượng của tải bằng cách sử dụng các bảng tra khối lượng.
12.1.2. Trọng tâm Xem định nghĩa 3.6.
12.1.3. Móc và khối móc Để phòng ngừa sự dịch chuyển của thiết bị phụ cho nâng hạ khi không chất tải, móc cần được trang bị cơ cấu kẹp an toàn hoặc cơ cấu định vị có hiệu quả khác. Mặt khác, móc cần có hình dạng sao cho giảm tới mức tối thiểu sự rủi ro khi treo tải hoặc tải bị tách ra.
13. Nâng và hạ người
13.1. Không cho phép nâng và hạ người bằng cần trục. Tuy nhiên cơ quan có thẩm quyền của
Nhà nước hoặc địa phương có thể cho phép sử dụng cần trục để nâng và hạ người trong trường hợp ngoại lệ. Phải tuân theo các phương pháp được nêu trong phụ lục C.
13.2. Cấm sử dụng cần trục cho mục đích vui chơi, giải trí.
14. Các phép thử, kiểm tra và giám sát
Cần có các phép thử và kiểm tra khác nhau để bảo đảm cho cần trục được an toàn trong sử dụng. Có thể tham khảo danh sách không đầy đủ tiêu chuẩn quốc tế sau đây: ISO 4309 ISO 4310 ISO 7363 ISO 9927 -1 ISO 12482-1 Có thể có các bộ phận khác trên cần trục tuân theo các yêu cầu và các tiêu chuẩn liên quan về kiểm tra và thử nghiệm.
PHỤ LỤC A
(tham khảo)
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ
A.1. Yêu cầu chung
Người được chỉ định phải bảo đảm thực hiện các kiểm tra được nêu trong A.2, A.3 và A.4 dưới đây.

A.2. Hàng ngày
Đầu mỗi ca hoặc ngày làm việc của cần trục, cần thực hiện các kiểm tra hàng ngày sau đây cho kiểu cần trục có liên quan:

b) kiểm tra sự định vị đúng của tất cả các cáp trên các puli dẫn cáp và các trang bị không bị dịch chuyển;
c) kiểm tra bằng mắt đối với thiết bị điện có thể bị nhiễm bẩn, dầu, mỡ, nước hoặc bụi;

e) kiểm tra sự hoạt động của tất cả các cơ cấu giới hạn hoặc ngắt và tay gạt hoặc cần đóng ngắt bởi người, dùng lời cảnh cáo khi kiểm tra trong trường hợp có sự trục trặc;
f) kiểm tra hoạt động của thiết bị chỉ báo tải nâng danh định của cần trục và thực hiện kiểm tra hàng ngày theo yêu cầu đối với thiết bị này;
g) kiểm tra thước đo bán kính tải thích hợp với cấu hình của cần đã được lắp ráp nếu thước đo này tách rời khỏi thiết bị chỉ báo tải nâng danh định đã nêu trong mục f);

i) kiểm tra để bảo đảm cho áp suất không khí quy định được duy trì trong bất kỳ hệ thống điều khiển khí nén nào, ví dụ, phanh;
j) kiểm tra để bảo đảm cho các đèn, cái gạt nước và bộ phận rửa kính chắn gió hoạt động có hiệu quả;
k) kiểm tra bằng mắt sự an toàn của các bánh xe và tình trạng của các lớp trên các cần trục có lắp bánh lốp: I) kiểm tra sự hoạt động chính xác của tất cả các bộ phận điều khiển của cần trục khi không có tải;
m) kiểm tra sự hoạt động tốt của tất cả các thiết bị cảnh báo bằng âm thanh;

p) kiểm tra hiệu quả phanh và khớp ly hợp trước khi bắt đầu vận hành;

A.3 Hàng tuần
Thông thường mỗi tuần một lần - hoặc trong khoảng thời gian an toàn khác do nhà sản xuất qui

c) kiểm tra tất cả các đầu cáp, các khớp xoay, chốt và cơ cấu hãm. Cũng kiểm tra đối với tất cả các puli về sự hư hỏng, các bạc bị mòn hoặc bị kẹt:

e) kiểm tra sự hư hỏng, chuyển động tự do hoặc mòn của các móc và các thiết bị phụ nâng tải khác, các bộ phận kẹp an toàn và các khớp xoay. Kiểm tra ren của chuôi móc và đai ốc bảo hiểm về sự mài mòn hoặc ăn mòn do chuyển động quá mức gây ra;

h) kiểm tra hiệu quả của phanh và khớp ly hợp;

k) kiểm tra chốt xoay giữ bánh xe, nếu được lắp;

A.4. Cần trục không sử dụng thường xuyên

Sự đánh giá tối thiểu phải bao gồm các kiểm tra sau:
a) các kiểm tra bất kỳ theo yêu cầu của nhà sản xuất;
b) kiểm tra, xem xét tất cả các cáp của cần trục về các dấu hiệu của sự ăn mòn, hư hỏng và bảo đảm cho có sự bôi trơn đầy đủ;
c) kiểm tra xem xét tất cả các cơ cấu điều khiển kiểu đòn về hiện tượng kẹt, hoặc kẹt một phần và bảo đảm cho có sự bôi trơn thích hợp;

e) kiểm tra sự hoạt động chính xác của tất cả các cơ cấu an toàn trên cần trục;
f) kiểm tra sự hư hỏng rõ rệt của các ống mềm, các đệm kín hoặc các bộ phận khác.

PHỤ LỤC B
(tham khảo) HOẠT ĐỘNG PHÁ HỦY VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG ĐẶC BIỆT KHÁC
B.1. Yêu cầu chung

Trong quá trình vận hành quả đập này, cấu trúc của cần và các bộ phận khác của cần trục chịu tác động của các tải trọng động do chuyển động và va đập của quả đập. Trong thực tế, độ lớn của các giá trị tải trọng động sẽ thay đổi rất nhiều theo phương pháp sử dụng quả đập, Kỹ năng của người lái và sức chịu va đập. Khuyến nghị của nhà sản xuất và các tải trọng làm việc chỉ được xem là điều chỉ dẫn.

Không bao giờ được sử dụng cơ cấu cần trục cho hoạt động đu đưa của quả đập.

Việc sử dụng các kỹ thuật tạo ra sự lắc lư cần được hạn chế cho các cần trục được thiết kế để làm việc ở chế độ nặng nhọc hoặc có cường độ cao. Khối lượng của quả đập luôn luôn nhỏ hơn khối lượng lớn nhất mà khả năng của cần trục có thể vận hành được tại bán kính yêu cầu và khối lượng lớn nhất của quả đập bằng 50 % tải nâng danh định. Cũng cần nối cáp trên tầng thứ hai của cần trục vào quả đập để phòng ngừa sự tăng lên vô tình của bán kính lắc có thể dẫn đến tình trạng quá tải. Cần liên kết quả đập với cáp nâng bằng khớp xoay lồng không nếu không sử dụng phương pháp nào để ngăn ngừa quả đập quay. Cần thận trọng phòng ngừa không cho quả đập đập vào cần trục và cần hoặc các vật khác với vật bị phá vỡ. Để đề phòng sự bật lại của cần về phía buồng lái cần trục khi quả đập đã thực hiện xong hành trình đập, không nên sử dụng các góc của cần so với phương nằm ngang lớn hơn 60 °. Phải luôn luôn lắp ghép các cữ chặn an toàn cho cần trên cần trục và có sự bảo vệ thích đáng chống lại các mảnh vỡ bay ra cho người lái.

Trong thực tế, sử dụng các kỹ thuật vận hành được mô tả B.2 đến B.4 trong các hoạt động đập bằng quả đập. Sau các hoạt động đập bằng quả đập được giới thiệu chi tiết trong Phụ lục B này, và trước khi
đưa cần trục về chế độ làm việc nâng hạ, phải tiến hành kiểm tra và thử nghiệm cấu trúc và các cơ cấu của cần trục để đảm bảo có đủ điều kiện cho các chế độ làm việc nâng hạ.
B.2. Đập bằng quả đập rơi thẳng đứng
Việc phá vỡ các vật bằng cách đập thẳng đứng được thực hiện bằng cách nâng quả đập theo phương thẳng đứng lên phía trên của vật và sau đó cho quả đập rơi bằng trọng lực xuống vật. Quả đập có thể được nối vào cáp nâng của cần trục có khả năng rơi tự do. Sau đó quả đập được nâng lên một khoảng cách ngắn được giữ lại bằng phanh của tời rồi cho rơi xuống đập vào vật cần tránh tác động đột ngột vào phanh trong khi quả đập vẫn còn đang chuyển động để không làm hư hỏng kết cấu hoặc làm lật cần trục. Chỉ tăng khoảng cách được phép rơi của quả đập khi đặc tính của vật bị va đập đã được xác định và các va đập nặng hơn vẫn bảo đảm được yêu cầu an toàn. Khi điểm va đập ở phía trên mặt đất hoặc ở chỗ trống bên dưới mặt đất, có khả năng quả đập bị lệch đi so với điểm va đập đã định, đi qua vật hoặc nẩy lên, Trong trường hợp này cần giữ khoảng cách rơi ở mức tối thiểu và tại điểm va đập đã định, cần có đủ chiều dài cáp còn lại trên cần trục để cho phép hãm quả đập lại bằng phanh nhằm tránh nguy hiểm cho cần trục.

Khi không thể hoặc không muốn sử dụng cần trục có khả năng thả rơi tự do thì có thể cho quả đập rơi bằng một cơ cấu thả phanh. Quả đập được định vị cẩn thận phía bên trên vật bị đập vỡ. Cơ cấu thường được nhả ra bằng tác động của một lực hướng xuống dưới thông qua dây cáp nhỏ hoặc dây kéo bằng tay. Quả đập được phép rơi tự do xuống điểm va đập và do đó phải rất cẩn thận để đảm bảo cho quả đập ở trong vùng làm việc và tất cả mọi nhân viên phải ở ngoài vùng này đồng thời được bảo vệ chống các mảnh vỡ bay vào. Các phương tiện khác để tạo ra rơi tự do bao gồm việc sử dụng nam châm, hoặc ngàm kẹp.
B.3. Đu đưa quả đập hợp với cần
Ngoài cáp của tầng thứ hai trên cần trục nối với quả đập được dùng để kéo quả đập về phía cần trục, cáp kéo được thả lỏng cho phép quả đập lắc ra phía ngoài, trong mặt phẳng của cần để đập vào vật. Cần rất cẩn thận để đảm bảo cho không nguy hiểm đến độ ổn định của cần trục do quả đập lắc ra ngoài phạm vi bán kính lớn nhất cho làm việc an toàn. Phương pháp này được giới hạn cho các vật tương đối thấp vì quả đập không thể làm việc có hiệu quả khi được định vị ở độ cao lớn hơn một nửa chiều cao nâng cho phép. Tuy nhiên đây là phương pháp nên dùng vì tạo ra ứng suất nhỏ nhất trên cần trục.
B.4. Đu đưa quả đập bằng cách xoay cần

a) chiều dài cần và bán kính làm việc;
b) Khoảng cách của quả đập phía dưới đầu cần;
c) mức gia tốc của chuyển động xoay;
d) tốc độ của quả đập tại thời điểm va đập và sức chống va đập của vật;
e) vị trí của đầu cần so với quả đập khi nó đập vào vật;
f) mức độ kiểm tra chuyển động xoay;
g) khối lượng quả đập. Không khuyến khích sử dụng kỹ thuật đu đưa quả đập bằng cách xoay cần.
PHỤ LỤC C
NÂNG HOẶC HẠ NGƯỜI
C.1. Yêu cầu chung
Việc nâng và hạ người bằng cần trục chỉ được thực hiện trong các hoàn cảnh không bình thường khi không thể có cách đến gần bằng các phương tiện ít nguy hiểm (xem Hình C.1).

Không được vận hành cần trục khi một người đang ở trên móc, trên tải, bục nâng người, một cần trục hoặc bộ phận nâng người khác được nối với cần trục hoặc cột cần trục, trừ khi đáp ứng được mỗi yêu cầu đặc biệt sau:

C.2. Thiết bị của cần trục
Cần trục phải được trang bị:
a) bộ hạn chế chiều cao nâng;

d) bộ hạn chế hạ thấp chiều cao nâng đối với hoạt động ở mức dưới mặt đất.
C.3. Quy trình đặc biệt
Phải tuân theo qui trình đặc biệt sau đây khi nâng người:

b) đối với mỗi thời điểm nâng người, người chịu trách nhiệm về công việc phải xác định rằng mỗi yêu cầu trong C. 3 c, đến (t) được đáp ứng;

f) người lái cần trục và người xếp dỡ tải phải thực hiện thao tác nâng thử với khối lượng tương đương với khối lượng được nâng đặt trên bục hoặc nơi chở người để kiểm tra xác minh sự đứng vững của tải một cách thoả đáng;
g) duy trì sự liên lạc giữa người lái cần trục, người xếp dỡ tải và người được nâng;

i) người được nâng hoặc đỡ phải đeo bộ dây đeo an toàn với các dây buộc được cột chặt vào các điểm neo giữ đã ấn định;
j) người vận hành phải có mặt ở chỗ các bộ phận điều khiển khi bục chở người đang có người;
k) chuyển động của bục chở người phải chậm và có sự điều khiển cẩn thận, không được có chuyển động đột ngột của bục chở người trên cần trục. Tốc độ nâng và hạ không được vượt quá 30 m/min (0,5 m/s);

m) người được nâng hoặc được đặt vào vị trí nâng phải luôn luôn nhìn thấy hoặc liên lạc được với người vận hành hoặc người báo hiệu;

o) khối lượng tổng của tải được (bao gồm cả người) không được vượt quá 50 % tải nâng danh định của cần trục trong điều kiện sử dụng theo kế hoạch cần trục phải có tải nâng danh định tối thiểu là 1000 kg:
p) chỉ được sử dụng bục chở người treo để chở người, dụng cụ và vật liệu đủ dùng cho công việc của họ. Không được sử dụng các bục treo để vận chuyển vật liệu rời;

r) nếu bục treo không thể hạ xuống đất được thì nó phải được buộc vào kết cấu trước khi cho người lên hoặc xuống khỏi bục;

C.4. Nguyên tắc thiết kế và cấu trúc
Phải sử dụng các bục được thiết kế và cấu trúc như sau:
a) bục phải do người có chuyên môn thích hợp và kinh nghiệm thiết kế;
b) bục phải được giới hạn tới sức chứa ba người;
c) bục và các cơ cấu liên kết phải có hệ số an toàn tối thiểu trong thiết kế là 5;
d) trên bục phải có biển chỉ khối lượng của bục khi không tải (không có người), số người tối đa chở được và khối lượng tổng định mức của bục:
e) bục phải có hàng rào thích hợp (ví dụ, có lưới thép hoặc phương tiện bảo vệ tương tự có chiều cao 1 m):
f) phải trang bị thanh ray có móc vịn tay trong bục treo để giảm thiểu sự thò tay ra ngoài bục;
g) các mặt bên của bục phải được che kín từ sàn tới ray giữa;
h) nếu có các cửa ra vào thì chỉ có thể mở cửa vào phía trong của bục. Các cửa ra vào phải được trang bị cơ cấu để giữ cho cửa không bị mở ra một cách vô ý;
i) bục phải có bộ phận bảo vệ phía trên đầu, bộ phận này không cản trở tầm nhìn của người vận hành hoặc người được chở trên bục, khi có nguy hiểm ở phía trên đầu;
j) bục phải được nhận biết dễ dàng bằng màu sắc hoặc dấu hiệu có tầm nhìn rất rõ;
k) bục phải được liên kết bằng các phương tiện như; móc, vòng kẹp, hoặc cơ cấu nối kiểu nêm và ống nối nhưng không hạn chế. Cơ cấu liên kết kiểu nêm và ống nối phải có đồ kẹp trên đầu mút tự do nối vào cần trục;
l) hệ thống treo phải giảm thiểu được độ nghiêng của bục do chuyển động của người trên bục;
m) tất cả các cạnh sắc phải được mài sẵn;
n) tất cả các mối hàn phải do người có đủ khả năng kiểm tra;
o) tất cả các công việc hàn phải do thợ hàn đã được cấp chứng chỉ thực hiện.
PHỤ LỤC D
(tham khảo) VÍ DỤ VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN LIÊN LẠC
D.1. Nhận xét chung
Cần lưu ý rằng: * phải sử dụng số tối thiểu các tín hiệu cho mục đích thông tin liên lạc; * các tín hiệu phải khác nhau một cách rõ ràng để tránh sự hiểu lầm; * chỉ được sử dụng các tín hiệu bằng tay khi người lái dễ dàng hiểu được chúng; * các tín hiệu bằng tay phải càng gần với sự ra hiệu bằng trực giác càng tốt; * các tín hiệu bằng một cánh tay có thể được thực hiện bằng tay trái hoặc tay phải. Khi sử dụng các phương pháp nghe hoặc nhìn thì thiết bị hoặc phương tiện được sử dụng phải bảo đảm sao cho người lái sẽ nhận biết ngay được sự hư hỏng của thiết bị để có thể đứng chuyển động của cần trục.
D.2. Các ví dụ điển hình


Trong trường hợp người lái không hiểu được đầy đủ tín hiệu thì anh ta không bắt đầu bất cứ chuyển động nào của cần trục. Người lái cần trục và người báo hiệu có thể quyết định với nhau trước khi bắt đầu hoạt động nâng về một hệ thống thông tin liên lạc trong trường hợp có thể xảy ra tình huống này.
