TCVN 6284-3:1997 — Thép cốt bê tông dự ứng lực - Phần 3: Dây tôi và ram
Trạng thái: Bản chuyển từ PDF trong kho Drive, đang hậu kiểm. Bảng, hình và trang có ký hiệu/bố cục phức tạp giữ bằng ảnh từ PDF; nội dung trong ảnh chưa tìm kiếm hoặc chỉnh sửa như văn bản được. Chưa đối chiếu độc lập toàn bộ với bản phát hành chuẩn.
Hồ sơ VSQI ghi còn hiệu lực (A); tra cứu ngày 13/10/2026.
Danh mục tiêu chuẩn cùng lĩnh vực.
Nguồn đối chiếu: PDF là bản dàn lại; chưa đối chiếu độc lập toàn bộ với bản phát hành chuẩn.
Trang quảng bá cuối PDF được giữ trong hồ sơ nguồn, không đưa vào thân tiêu chuẩn.

THÉP CỐT BÊ TÔNG DỰ ỨNG LỰC
- PHẦN 3: DÂY TÔI VÀ RAM


Tất cả các loại dây phải có cơ chế phá hủy dẻo với sự co thắt có thể nhìn thấy bằng mắt thường. Các loại dây có đường kính danh nghĩa đến 10 mm phải chịu được bốn lần thử uốn gập theo ISO 7801 mà không được có bất kỳ một vết rạn nứt nào nhìn thấy được.

6.4 Tính chịu mỏi
Nếu khách hàng yêu cầu, vật liệu phải không bị phá hủy khi thử mỏi với 2 x 106 chu kỳ giao động với ứng suất lớn nhất bằng 70% của giới hạn bền kéo danh nghĩa. Phạm vi ứng suất là 200 N/mm2 đối với dây tròn trơn và 180 N/mm2 đối với dây thép vằn, dây thép có rãnh khía và dây thép có vết ấn.
PHỤ LỤC A
(tham khảo) CÁC DẠNG BỀ MẶT
A.1 Dây thép tròn vằn tôi và ram
Ví dụ nêu trong hình A.1 chỉ ra cách sắp xếp các gân


Giá trị diện tích gân riêng phần Ar , nhỏ nhất đối với tất cả các loại đường kính là 0,033 và được tính theo công thức:

β là góc nghiêng của gân từ 300 đến 450; dnom là đường kính danh nghĩa của dây; c là bước gân (xem hình 1).
A.2 Dây có rãnh khía tôi và ram
Ví dụ nêu trong hình A.2 chỉ ra cách sắp xếp các rãnh

α Góc nghiêng của rãnh Hình A.2 – Dây thép có rãnh khía tôi và ram
A.3 Dây có vết ấn tôi và ram
Ví dụ nêu trong hình A.3 chỉ ra cách sắp xếp các vết ấn.

