QLCL GXDQLCL GXD
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
  • Thư viện Tiêu chuẩn

    • Danh mục Tiêu chuẩn
    • TCVN theo lĩnh vực
    • Quy chuẩn kỹ thuật (QCVN)

      • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
      • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
      • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
    • An toàn lao động

      • Danh mục an toàn lao động
      • TCVN 13662:2023
      • An toàn công trình

        • TCVN 5308:1991
        • TCVN 4431:1987
        • TCVN 2288:1978
        • TCVN 2292:1978
        • TCVN 2293:1978
        • TCVN 3146:1986
        • TCVN 3153:1979
        • TCVN 5587:2008
        • TCVN 8084:2009
        • TCXDVN 296:2004
      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCVN 2289:1978
        • TCVN 2290:1978
        • TCVN 4730:1989
        • TCVN 6734:2000
        • TCVN 6780-1:2009
        • TCVN 6780-2:2009
        • TCVN 6780-3:2009
    • Bản vẽ và thiết kế

      • Danh mục bản vẽ và thiết kế
      • TCVN 9255:2012
      • TCVN 9254-1:2012
      • TCVN 9312:2012
      • TCVN 9313:2012
      • TCVN 2748:1991
      • TCVN 4391:2015
      • TCVN 3905:1984
      • TCVN 3904:1984
      • TCVN 3906:1984
      • TCVN 5713:1993
      • TCVN 7286:2003
      • TCVN 6079:1995
      • TCVN 6080:1995
      • TCVN 6081:1995
      • TCVN 8-30:2003
      • TCVN 8-40:2003
      • TCVN 8-50:2005
      • TCVN 8-20:2002
      • TCVN 8-21:2005
      • TCVN 4:1993
      • TCVN 7:1993
      • TCVN 4614:2012
      • TCVN 192:1986
      • TCVN 5671:2012
      • TCVN 3988:1985
      • TCVN 4612:1988
      • TCVN 5889:1995
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 3987:1985
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp nước

      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét, điều hòa không khí, cấp khí đốt

    • Quy hoạch xây dựng

      • Danh mục quy hoạch xây dựng
      • TCVN 4417:1987
      • TCVN 4449:1987
      • TCVN 4418:1987
      • TCVN 4448:1987
    • Khảo sát xây dựng

      • Danh mục khảo sát xây dựng
      • TCVN 4419:1987
      • TCVN 4119:1985
      • TCVN 5747:1993
      • TCVN 9363:2012
    • Trắc địa công trình

      • Danh mục trắc địa công trình
      • TCVN 9399:2012
    • Nhà và công trình

      • Danh mục nhà và công trình
      • TCVN 4451:2012
      • TCVN 4450:1987
      • TCVN 9411:2012
      • TCVN 3981:1985
      • TCVN 4602:2012
      • TCVN 9210:2012
      • TCVN 9365:2012
      • TCVN 4205:2012
      • TCVN 4260:2012
      • TCVN 4529:2012
      • TCVN 9369:2012
      • TCVN 4604:2012
      • TCVN 3995:1985
      • TCVN 3996:1985
      • TCVN 5452:1991
      • TCVN 4601:1988
    • Điện và chiếu sáng

      • Danh mục điện và chiếu sáng
      • TCVN 9207:2012
      • TCVN 9206:2012
      • TCVN 7447-5-53:2005
      • TCVN 9358:2012
      • TCVN 3743:1983
      • TCVN 3257:1986
      • TCVN 3258:1986
      • TCVN 2546:1978
      • TCVN 4213:1986
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét, điều hòa không khí, cấp khí đốt

        • TCVN 3624:1981
        • TCVN 7997:2009
        • TCVN 9208:2012
        • TCVN 9385:2012
      • An toàn công trình

        • TCVN 3256:1979
        • TCVN 3145:1979
        • TCVN 7447-4-44:2010
    • Môi trường

      • Danh mục tiêu chuẩn môi trường
      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCXDVN 282:2002
    • Thông gió và âm thanh

      • Danh mục thông gió và âm thanh
      • TCVN 4510:1988
      • An toàn công trình

        • TCVN 3288:1979
    • Cấp thoát nước

      • TCVN 7957:2023
      • TCVN 4519:1988 – Cấp thoát nước bên trong
      • TCVN 4474:1987 – Thiết kế thoát nước bên trong
      • TCVN 4037:2012
      • TCVN 4036:1985
      • TCVN 4513:1988
      • TCVN 4038:2012
      • TCVN 5576:1991
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp nước

        • TCVN 6250:1997
      • An toàn công trình

        • TCXD 66:1991
    • Kết cấu

      • TCVN 4453:1995
      • TCVN 8790:2011 – Sơn bảo vệ kết cấu thép
      • TCVN 9390:2012 – Mối nối dập ép ống
      • TCVN 2737:2023
      • TCVN 9386:2012
      • TCVN 5574:2018
      • TCVN 6170-7:1999
      • TCVN 6170-5:1999
      • TCVN 4605:1988
      • TCVN 6170-2:1998
      • TCVN 6203:1995
      • TCVN 4058:1985
      • TCVN 4059:1985
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép toàn khối

        • TCVN 5718:1993
        • TCVN 5724:1993
        • TCVN 8828:2011
        • TCVN 9334:2012
        • TCVN 9335:2012
        • TCVN 9338:2012
        • TCVN 9342:2012
        • TCVN 9343:2012
        • TCVN 9344:2012
        • TCVN 9345:2012
        • TCVN 9348:2012
        • TCVN 9382:2012
        • TCVN 9384:2012
        • TCVN 9391:2012
        • TCVN 9392:2012
        • TCVN 9489:2012
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép lắp ghép và ứng lực trước

        • TCVN 9347:2012
        • TCVN 9376:2012
      • Thi công và nghiệm thu kết cấu thép

        • TCVN 6834-1:2001
        • TCVN 6834-4:2001
        • TCVN 6700-1:2000
        • TCVN 7296:2003
        • TCVN 5017-1:2010
        • TCVN 5017-2:2010
        • TCVN 9276:2012
        • TCVN 8792:2011
      • Thi công và nghiệm thu kết cấu gạch đá, vữa xây dựng

      • Thi công và nghiệm thu công trình biển cố định

        • TCVN 6170-12:2002
        • TCVN 6171:2005
      • Thi công và nghiệm thu chống ăn mòn kết cấu

        • TCVN 9346:2012
    • Công trình giao thông

      • Tiêu chuẩn giao thông
      • TCVN 8858:2023 – Móng gia cố xi măng
      • TCVN 8859:2023 – Móng cấp phối đá dăm
      • TCVN 8857:2011 – Cấp phối thiên nhiên
      • TCVN 10186:2014 – Móng cát gia cố xi măng
      • TCVN 4054:2005 – Thiết kế đường ô tô
      • TCVN 5729:2012 – Thiết kế đường cao tốc
      • TCVN 13567-1:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 13567-2:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 13567-3:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 4117:1985
      • TCVN 4527:1988
      • TCVN 7025:2002
      • Thi công và nghiệm thu công tác đất, nền, móng, móng cọc

        • TCVN 10379:2014
      • Thi công và nghiệm thu công trình giao thông

        • TCVN 4528:1988
        • TCVN 9436:2012
        • TCVN 9504:2012
        • TCVN 8809:2011
        • TCVN 9505:2012
        • TCVN 8788:2011
        • TCVN 8791:2011
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 8864:2011
        • TCVN 8861:2011
        • TCVN 8865:2011
        • TCVN 8866:2011
        • TCVN 8821:2011
        • TCVN 12792:2020
        • TCVN 12790:2020
        • TCVN 12791:2020
        • TCVN 8862:2011
        • TCVN 8786:2011
        • TCVN 8787:2011
        • 22 TCN 335:2006
        • 22 TCN 346:2006
        • 64 TCN 93:1995
      • An toàn công trình

        • TCVN 8774:2012
    • Phòng cháy chữa cháy

      • TCVN 3890:2023
      • TCVN 13456:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 6161:1996 – PCCC chợ và trung tâm thương mại
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống phòng cháy chữa cháy

        • TCVN 6305-1:2007
        • TCVN 6305-2:2007
        • TCVN 6305-3:2007
        • TCVN 6305-4:1997
        • TCVN 6305-5:2009
        • TCVN 6305-6:2013
        • TCVN 6305-8:2013
        • TCVN 6305-9:2013
        • TCVN 6305-10:2013
        • TCVN 6305-12:2013
        • TCVN 9311-3:2012
        • TCVN 9311-4:2012
        • TCVN 9311-5:2012
        • TCVN 9311-7:2012
        • TCVN 9311-8:2012
        • TCVN 9383:2012
      • An toàn công trình

        • TCVN 3255:1986
        • TCVN 4879:1989
      • Phòng chống cháy nổ

        • TCVN 2622:1995
        • TCVN 6160:1996
        • TCVN 5684:2003
        • TCVN 5760:1993
        • TCXD 215:1998
        • TCXD 216:1998
        • TCXD 217:1998
        • TCXD 218:1998
    • Hoàn thiện – Thi công và nghiệm thu

      • Công tác hoàn thiện
      • TCVN 9377-1:2012 – Lát và láng
      • TCVN 9377-2:2012 – Trát
      • TCVN 9377-3:2012 – Ốp
      • TCVN 7955:2008 – Lắp đặt ván sàn
      • Thi công và nghiệm thu công tác hoàn thiện

        • TCVN 4516:1988
        • TCVN 5674:1992
        • TCVN 7505:2005
        • TCVN 8264:2009
    • Quản lý chất lượng

      • TCVN 5639:1991
      • TCVN 5593:2012 – Sai số hình học
      • TCVN ISO 9000:2015
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 5637:1991
        • TCVN 4057:1985
        • TCVN 5638:1991
        • TCVN 5640:1991
        • TCVN 9259-1:2012
        • TCVN 9259-8:2012
        • TCVN 9261:2012
        • TCVN 9262-1:2012
        • TCVN 9262-2:2012
    • Thi công đất

      • TCVN 4447:2012
    • Nền móng – Thi công và nghiệm thu

      • Tiêu chuẩn nền móng
      • TCVN 9361:2012 – Nền móng
      • TCVN 9394:2012 – Đóng và ép cọc
      • TCVN 9395:2012 – Cọc khoan nhồi
      • TCVN 8870:2011 – Neo trong đất
      • TCVN 4199:1995 – Sức chống cắt của đất
      • TCVN 9362:2012
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 9359:2012
      • Thi công và nghiệm thu công tác đất, nền, móng, móng cọc

        • TCVN 9355:2012
        • TCVN 9842:2013
        • TCVN 9844:2013
        • TCVN 9403:2012
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 4195:2012
        • TCVN 4196:2012
        • TCVN 4197:2012
        • TCVN 4198:2014
        • TCVN 4202:2012
        • TCVN 8868:2011
        • TCVN 8869:2011
        • TCXDVN 269:2002
    • Công trình thủy lợi

      • Tiêu chuẩn thủy lợi
      • TCVN 9152:2012 – Thiết kế tường chắn
      • TCVN 4253:2012 – Nền công trình thủy công
    • Cơ khí và thiết bị

      • Tiêu chuẩn cơ khí và thiết bị
      • TCVN 4244:2005 – Thiết bị nâng
      • TCVN 4611:1988
      • Đồng hồ đo nước

        • TCVN 5759:1993
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 4056:2012
        • TCVN 4087:2012
        • TCVN 4473:2012
        • TCVN 4517:1988
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép toàn khối

        • TCVN 9380:2012
      • Thi công và nghiệm thu lắp đặt thang máy và thang cuốn

        • TCVN 5866:1995
        • TCVN 5867:2009
        • TCVN 6396-3:2010
        • TCVN 6396-28:2013
        • TCVN 6396-58:2010
        • TCVN 6396-70:2013
        • TCVN 6396-71:2013
        • TCVN 6396-72:2010
        • TCVN 6396-73:2010
        • TCVN 6396-80:2013
        • TCVN 6397:2010
        • TCVN 6904:2001
        • TCVN 6905:2001
        • TCVN 6906:2001
        • TCVN 7168-1:2007
        • TCVN 7628-1:2007
        • TCVN 7628-2:2007
        • TCVN 7628-3:2007
        • TCVN 7628-5:2007
        • TCVN 7628-6:2007
        • TCVN 8040:2009
      • Thi công và nghiệm thu đường ống dẫn dầu

        • TCVN 4606:1988
      • Máy móc, thiết bị thi công

        • TCVN 9320:2012
        • TCVN 9321:2012
        • TCVN 9322:2012
        • TCVN 9323:2012
        • TCVN 9324:2012
        • TCVN 9325:2012
        • TCVN 9326:2012
        • TCVN 9327:2012
        • TCVN 9328:2012
        • TCVN 6052:1995
        • TCVN 5865:1995
        • TCVN 4203:1986
      • An toàn công trình

      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCVN 5180:1990
        • TCVN 5181:1990
        • TCVN 4245:1996
        • TCVN 5019:1989
        • TCVN 5346:1991
        • TCVN 6155:1996
        • TCVN 6156:1996
        • TCVN 3748:1983
        • TCVN 4726:1989
        • TCVN 4744:1989
      • An toàn khi sử dụng thiết bị nâng chuyển

        • TCVN 3148:1979
        • TCVN 4755:1989
        • TCVN 5206:1990
        • TCVN 5207:1990
        • TCVN 5209:1990
        • TCVN 7549-1:2005
        • TCVN 7549-3:2007
        • TCVN 7549-4:2007
      • An toàn khi sử dụng dụng cụ điện cầm tay

        • TCVN 3152:1979
        • TCVN 7996-1:2009
        • TCVN 7996-2-1:2009
        • TCVN 7996-2-2:2009
        • TCVN 7996-2-5:2009
        • TCVN 7996-2-6:2011
        • TCVN 7996-2-7:2011
        • TCVN 7996-2-11:2011
        • TCVN 7996-2-12:2009
        • TCVN 7996-2-13:2011
        • TCVN 7996-2-14:2009
        • TCVN 7996-2-20:2011
        • TCVN 7996-2-21:2011
    • Tổ chức thi công

      • TCVN 4055:2012
      • TCVN 4252:2012
    • Vật liệu và bê tông

      • TCVN 141:2023
      • TCVN 7572-3:2006 – Thành phần thạch học
      • TCVN 7572-4:2006 – Khối lượng và độ hút nước
      • TCVN 7572-5:2006 – Đá gốc và cốt liệu lớn
      • TCVN 7572-7:2006 – Độ ẩm
      • TCVN 7572-8:2006 – Bùn, bụi, sét
      • TCVN 7572-9:2006 – Tạp chất hữu cơ
      • TCVN 7572-10:2006 – Cường độ và hệ số hoá mềm của đá gốc
      • TCVN 7572-11:2006 – Độ nén dập và hệ số hoá mềm của cốt liệu lớn
      • TCVN 7572-12:2006 – Hao mòn trong máy Los Angeles
      • TCVN 7572-13:2006 – Hàm lượng hạt thoi dẹt
      • TCVN 7572-14:2006 – Phản ứng kiềm – silic
      • TCVN 7572-15:2006 – Hàm lượng clorua
      • TCVN 7572-16:2006 – Hàm lượng sunfat và sunfit
      • TCVN 7572-17:2006 – Hạt mềm yếu, phong hóa
      • TCVN 7572-18:2006 – Hạt bị đập vỡ
      • TCVN 7572-19:2006 – Silic oxit vô định hình
      • TCVN 7572-20:2006 – Mica trong cốt liệu nhỏ
      • TCVN 3114:2022 – Độ mài mòn bê tông
      • TCVN 1450:2009 – Gạch rỗng đất sét nung
      • TCVN 1451:1998 – Gạch đặc đất sét nung
      • TCVN 3105:2022
      • TCVN 3106:2022
      • TCVN 3107:2022
      • TCVN 3109:2022
      • TCVN 3111:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3112:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3113:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3115:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3116:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3117:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3119:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 8257-1:2023
      • Tài liệu giới thiệu vật liệu xây dựng
      • TCVN 9113:2012
      • Xi măng

        • TCVN 4745:2005
        • TCVN 6260:2020
        • TCVN 4033:1995
        • TCVN 7445-1:2004
        • TCVN 7062:2007
      • Bê tông và cấu kiện bêtông

        • TCVN 4434:2000
        • TCVN 7570:2006
        • TCVN 5440:1991
        • TCVN 6025:1995
        • TCVN 2276:1991
        • TCVN 3735:1982
        • TCVN 9205:2012
        • TCVN 6393:1998
        • TCVN 9116:2012
      • Thép và kim loại

        • TCVN 1651-1:2018
        • TCVN 1651-2:2018
        • TCVN 1765:1975
        • TCVN 1766:1975
        • TCVN 2059:1977
        • TCVN 3104:1979
        • TCVN 3600:1981
        • TCVN 3601:1981
        • TCVN 6283-1:1997
        • TCVN 6283-2:1997
        • TCVN 6283-3:1997
        • TCVN 6284-1:1997
        • TCVN 6284-2:1997
        • TCVN 6284-3:1997
        • TCVN 6284-4:1997
        • TCVN 6284-5:1997
        • TCVN 6288:1997
        • TCVN 6283-4:1999
        • TCVN 6521:1999
        • TCVN 6527:1999
        • TCVN 2942:1993
        • TCVN 3223:2000
      • Vôi, vữa, gạch đá, gốm sứ xây dựng

        • TCVN 4459:1987
        • TCVN 2118:1994
        • TCVN 6065:1995
        • TCVN 6074:1995
        • TCVN 6476:1999
        • TCVN 2119:1991
        • TCVN 5642:1992
        • TCVN 7195:2002
        • TCVN 6300:1997
        • TCVN 6301:1997
        • TCVN 6598:2000
        • TCVN 6927:2001
      • Vật liệu chịu lửa

        • TCVN 7484:2005
        • TCVN 7453:2004
        • TCVN 5441:2004
        • TCVN 6416:1998
        • TCVN 6588:2000
        • TCVN 6587:2000
      • Thủy tinh và kính xây dựng

        • TCVN 3992:1985
        • TCVN 6926:2001
        • TCVN 7456:2004
        • TCVN 7526:2005
        • TCVN 7528:2005
        • TCVN 7529:2005
      • Ống nhựa

        • TCVN 6150-2:2003
        • TCVN 7093-2:2003
        • TCVN 6141:2003
        • TCVN 6243-1:2003
        • TCVN 6246:2003
        • TCVN 6247:2003
        • TCVN 7451:2004
      • Vật liệu chống thấm và sơn

        • TCVN 6557:2000
        • TCVN 7194:2002
        • TCVN 7493:2005
        • TCVN 5696:1992
      • Gỗ và cửa

        • TCVN 1073:1971
        • TCVN 1075:1971
        • TCVN 5761:1993
        • TCVN 5762:1993
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 4031:1985
        • TCVN 4032:1985
        • TCVN 7572-2:2006
        • TCVN 7494:2005
        • TCVN 8871-1:2011
        • TCVN 8871-2:2011
        • TCVN 8871-3:2011
        • TCVN 8871-4:2011
        • TCVN 8871-5:2011
        • TCVN 8871-6:2011
        • TCVN 8785-1:2011
        • TCVN 8785-2:2011
        • TCVN 8785-3:2011
        • TCVN 8785-4:2011
        • TCVN 8785-5:2011
        • TCVN 8785-6:2011
        • TCVN 8785-7:2011
        • TCVN 8785-8:2011
        • TCVN 8785-9:2011
        • TCVN 8785-10:2011
        • TCVN 8785-11:2011
        • TCVN 8785-12:2011
        • TCVN 8785-13:2011
        • TCVN 8785-14:2011

TCVN 9311-4:2012 — Thử nghiệm chịu lửa - Các bộ phận công trình xây dựng - Phần 4: Yêu cầu riêng đối với bộ phận ngăn cách đứng chịu tải

Trạng thái: Bản chuyển từ PDF trong kho Drive, đang hậu kiểm. Bảng, hình và trang có ký hiệu/bố cục phức tạp giữ bằng ảnh từ PDF; nội dung trong ảnh chưa tìm kiếm hoặc chỉnh sửa như văn bản được. Chưa đối chiếu độc lập toàn bộ với bản phát hành chuẩn.

Hồ sơ VSQI ghi còn hiệu lực (A); tra cứu ngày 13/10/2026.

Danh mục tiêu chuẩn cùng lĩnh vực.

Nguồn đối chiếu: PDF là bản dàn lại; chưa đối chiếu độc lập toàn bộ với bản phát hành chuẩn.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA ISO 834-4:2000 THỬ NGHIỆM CHỊU LỬA - CÁC BỘ PHẬN CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG - PHẦN 4: YÊU CẦU RIÊNG ĐỐI VỚI BỘ PHẬN NGĂN CÁCH ĐỨNG CHỊU TẢI Fire - resistance test - Elements of building construction - Part 4: Specific requirements for loadbearing vertical separating elements

Lời nói đầu

TCVN 9311-4 : 2012 hoàn toàn tương đương với ISO 834-4:2000

TCVN 9311-4 : 2012 được chuyển đổi từ TCXDVN 344 : 2005 (ISO 834-4:2000) theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a) Khoản 1 Điều 7 Nghị định 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật. Bộ TCVN 9311 dưới tiêu đề chung là “Thử nghiệm chịu lửa - Các bộ phận công trình xây dựng” bao gồm những phần sau:

- TCVN 9311-1 : 2012, Phần 1: Yêu cầu chung

- TCVN 9311-3 : 2012, Phần 3: Chỉ dẫn về phương pháp thử và áp dụng số liệu thử nghiệm.

- TCVN 9311-4 : 2012, Phần 4: Các yêu cầu riêng đối với bộ phận ngăn cách đứng chịu tải.

- TCVN 9311-5 : 2012, Phần 5: Các yêu cầu riêng đối với bộ phận ngăn cách nằm ngang chịu tải

- TCVN 9311-6 : 2012, Phần 6: Các yêu cầu riêng đối với dầm.

- TCVN 9311-7 : 2012, Phần 7: Các yêu cầu riêng đối với cột.

- TCVN 9311-8 : 2012, Phần 8: Các yêu cầu riêng đối với bộ phận ngăn cách đứng không chịu tải Bộ ISO 834 Fire-resistance tests - Elements of building construction, còn có các phần sau:

- ISO 834-9:2003, Fire-resistance tests - Elements of building construction - Part 9: Specific requirements for non-loadbearing ceiling elements

- ISO/DIS 834-10, Fire-resistance tests - Elements of building construction - Part 10: Specific requirements to determine the contribution of applied fire protection materials to structural elements

- ISO/DIS 834-11, Fire-resistance tests - Elements of building construction - Part 11: Specific requirements for the assessment of fire protection to structural steel elements

TCVN 9311-4 : 2012 do Viện Kiến trúc, Quy hoạch Đô thị và Nông thôn - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cụ Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. THỬ NGHIỆM CHỊU LỬA - CÁC BỘ PHẬN CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG - PHẦN 4: YÊU CẦU RIÊNG ĐỐI VỚI BỘ PHẬN NGĂN CÁCH ĐỨNG CHỊU TẢI Fire - resistance test - Elements of building construction - Part 4: Specific requirements for loadbearing vertical separating elements

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này chỉ rõ các trình tự phải tuân theo để xác định tính chịu lửa các bộ phận ngăn cách đứng chịu tải khi tiếp xúc với lửa trên một mặt. Có thể áp dụng kết quả thử nghiệm theo tiêu chuẩn này cho các dạng cấu kiện khác không được thử nghiệm nếu những bộ phận đó phù hợp với phạm vi áp dụng được nêu trong các phần khác nhau của bộ tiêu chuẩn này hoặc khi được áp dụng mở rộng phù hợp với ISO/TR 12470. Vì ISO/TR 12470 chỉ đưa ra hướng dẫn chung, nên việc phân tích áp dụng mở rộng cho trường hợp riêng chỉ được thực hiện bởi các chuyên gia về kết cấu chịu lửa.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm các sửa đổi, bổ sung (nếu có)

TCVN 9311-1: 20121), Thử nghiệm chịu lửa - Các bộ phận công trình xây dựng - Phần 1: Yêu cầu chung.

TCVN 9311-3: 20121), Thử nghiệm chịu lửa - Các bộ phận công trình xây dựng - Phần 3: Chỉ dẫn về phương pháp thử và áp dụng số liệu thử nghiệm. ISO/TR 12470, Fire-resistance tests - Guidance of the application and extension of result (Thử nghiệm chịu lửa - Hướng dẫn áp dụng và mở rộng các kết quả) ISO/IEC 13943, Fire safety (An toàn cháy -Từ vựng)

3. Thuật ngữ định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN 9311-1: 2012, SO 13943 và các thuật ngữ sau đây:

3.1. Bộ phận ngăn cách đứng (vertical separating elements)

Các bộ phận của tòa nhà, chịu tải, theo phương thẳng đứng, có tác dụng như bộ phận ngăn cháy hoặc che chắn lửa. Các bộ phận đó chia tòa nhà thành các khoang cháy hoặc các vùng ngăn cháy, hoặc ngăn cách tòa nhà với các tòa nhà kế cận, nhằm ngăn chặn sự cháy lan tới các khoang hoặc tới các tòa nhà kế cận.

3.2. Tường (wall)

Bộ phận ngăn cách đứng chịu tải của kết cấu tòa nhà mà nó chịu tải

4. Ký hiệu và các thuật ngữ viết tắt

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các ký hiệu và thuật ngữ viết tắt như trong TCVN 9311-1: 2012.

5. Thiết bị thử

Thiết bị được dùng trong thử nghiệm này bao gồm lò thử nghiệm, thiết bị chất tải, ngăn cản biến dạng và dụng cụ được nêu trong TCVN 9311-1: 2012. Ví dụ về thử nghiệm được mô tả trong Hình 1.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 2, phần 1

CHÚ DẪN 1. Kích thủy lực 5. Mẫu thử 2. Dụng cụ cảm biến lực 6. Sợi cách nhiệt 3. Dầm phân bố tải trọng 7. Đầu đo chuyển vị 4. Vật liệu đệm 8. Khung thí nghiệm Hình 1 - Ví dụ việc lắp đặt thử nghiệm tổ hợp đứng chịu tải

6. Điều kiện thử nghiệm

6.1. Yêu cầu chung

Các điều kiện cấp nhiệt và áp lực, không khí trong lò thử nghiệm và các điều kiện chất tải phải phù hợp với các quy định đã nêu trong TCVN 9311-1: 2012

6.2. Ngăn cản biến dạng và điều kiện biên

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 2, phần 2

1 Các TCVN sắp ban hành

Ngăn cản biến dạng và các điều kiện biên phải phù hợp với các yêu cầu đã nêu trong TCVN 9311-1: 2012 và các yêu cầu trong tiêu chuẩn này.

6.3. Chất tải

6.3.1. Tất cả các bộ phận ngăn cách đứng chịu tải phải được thử nghiệm khi phải chịu những tải trọng được tính toán theo 6.3.a) hoặc c) của TCVN 9311-1: 2012, sự tư vấn của người đặt hàng thử nghiệm để tạo ra các điều kiện phù hợp với kết cấu được thiết kế. Các đặc tính của vật liệu dùng trong tính toán tải trọng phải được chỉ dẫn rõ ràng kể cả các nguồn cung cấp chúng. Đối với các bộ phận ngăn cách đứng có chứa các cấu kiện chịu lực âm, tải trọng phải tỷ lệ với số lượng của các cấu kiện đó.

6.3.2. Khi chiều cao của mẫu thử được đề xuất lớn hơn chiều cao thích hợp của lò thử nghiệm thì tải trọng phải được điều chỉnh sao cho phù hợp với tỷ lệ giữa độ mảnh của bộ phận chịu tải của mẫu thử với mức tải của kết cấu có kích cỡ thực được cung cấp.

6.3.3. Tải trọng đứng phải được đặt hoặc là trên đỉnh hoặc là ở cạnh đáy. Tất cả các cạnh không được ngăn cản biến dạng phải được trét kín bằng vật liệu không ngăn cản biến dạng và không cháy.

6.3.4. Tải trọng phải được áp dụng đồng đều theo suốt chiều rộng của mẫu thử bằng một dầm chất tải hoặc bằng các kích chất tải riêng biệt tại các điểm đã chọn, khi cách làm này biểu thị rõ ràng hơn việc sử dụng kết cấu. Khi mẫu thử được thiết kế để chịu tải trọng lệch tâm hoặc chỉ một bên thành của kết cấu rỗng là chịu tải, thì những điều kiện như vậy phải được tái tạo lại trong mẫu thử.

6.3.5. Khi tải trọng phân bố đồng đều, mẫu thử phải được lắp đặt trong phạm vi khung chất tải có độ cứng thích hợp với kết cấu thử nghiệm và các tải trọng chất lên nó trong thời gian thử nghiệm. Theo chỉ dẫn, các bộ phận dùng để phân bổ tải trọng phải không võng quá 1 mm dưới lực 10 kN đặt tại giữa nhịp trong mặt phẳng khung

6.3.6. Hệ thống chất tải phải có khả năng cân bằng bù đối với biến dạng cho phép tối đa của mẫu thử.

6.3.7. Khi cả hai thành của một tường kép đều chịu tải, phải tính đến việc chất tải cho từng thành độc lập với nhau. Thiết bị chất tải phải có khả năng đặt tải trọng với những độ lớn khác nhau cho một bên thành này đến bên thành kia khi điều đó là thích hợp.

7. Chuẩn bị mẫu thử

7.1. Cấu tạo mẫu

Mẫu thử được thiết kế phải có những đặc điểm kết cấu đáp ứng yêu cầu mong muốn mà mẫu thử phải đạt được. Khi các bộ phận ngăn cách đứng kết hợp với các hệ kỹ thuật (như đặt các hộp nhánh và phân nhánh điện, hoặc hoàn thiện bề mặt) mà chúng là một phần tổng thể của thiết kế bộ phận đó thì chúng phải có trong mẫu thử.

7.2. Kích cỡ mẫu

Mẫu thử phải có kích cỡ bằng kích cỡ thật khi kết cấu thực tế có chiều cao nhỏ hơn 3 m hoặc chiều rộng nhỏ hơn 3 m. Đối với mẫu thử có chiều dài, chiều rộng lớn hơn kích cỡ của lò thử nghiệm 3 m x 3 m, thì kích cỡ tối thiểu của mẫu thử tiếp xúc với lửa phải không nhỏ hơn 3 m x 3 m.

7.3. Số lượng mẫu thử

Đối với các kết cấu đối xứng, chỉ yêu cầu có một mẫu thử trừ khi được có yêu cầu khác với quy định trong tiêu chuẩn này. Với kết cấu không đối xứng số lượng mẫu thử phải phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn này và TCVN 9311-1: 2012.

7.4. Làm khô mẫu thử

Vào thời điểm thử nghiệm, độ bền và lượng ẩm trong mẫu thử phải gần đúng các điều kiện mong muốn khi sử dụng bình thường. Điều này bao gồm cả vật liệu chèn và vật liệu kết nối. Hướng dẫn về làm khô mẫu thử được nêu trong TCVN 9311-1: 2012. Sau khi sự cân bằng đã đạt được, hàm lượng ẩm hoặc trạng thái bảo dưỡng phải được xác định và ghi chép lại. Kết cấu gối đỡ kể cả lớp lót lò trong khung thử nghiệm, không bắt buộc theo yêu cầu này.

7.5. Lắp đặt mẫu thử và ngăn cản biến dạng

Mẫu thử phải được lắp đặt với các cạnh đứng để tự do biến dạng, trừ khi người đặt hàng thử nghiệm có yêu cầu khác. Khi mẫu thử nhỏ hơn lỗ mở của khung thử nghiệm phải sử dụng một kết cấu đỡ để giảm phần mở xuống theo kích cỡ yêu cầu. Kết cấu đỡ không phải tuân theo các yêu cầu về làm khô mẫu thử trừ khi nó có đóng góp vào tính năng của mẫu thử. Khi kết cấu đỡ được sử dụng, việc thiết kế liên kết giữa bộ phận ngăn cách và kết cấu đỡ, kể cả bất kỳ chi tiết cố định và vật liệu nào sử dụng làm liên kết, phải được sử dụng trong thực tế và phải được coi như một phần của mẫu thử. Kết cấu đỡ phải được xem như một phần của khung thử nghiệm. Một ví dụ của kết cấu đỡ trong thiết kế thử nghiệm được trình bày trong Hình 2.

Nếu sử dụng liên kết giữa mẫu thử và kết cấu đỡ kể cả khung thí nghiệm, phải tái tạo lại mức làm việc bình thường của ngăn cản biến dạng. Độ cứng của kết cấu đỡ cũng phải tái tạo đầy đủ các mức làm việc bình thường của ngăn cản biến dạng.

8. Lắp đặt dụng cụ đo

8.1. Đầu đo nhiệt lò thử nghiệm

Đầu đo nhiệt phải được lắp đặt để đo nhiệt độ lò và phải được phân bố hợp lý để thu được các số đo đáng tin cậy về nhiệt độ qua các mặt tiếp xúc của mẫu thử. Các đầu đo nhiệt phải được gắn kết và đặt đúng vị trí theo quy định trong TCVN 9311-1: 2012. Số lượng đầu đo nhiệt không được ít hơn một trên 1,5 m2 của diện tích mặt tiếp xúc nhiệt của mẫu thử. Phải có tối thiểu bốn đầu đo nhiệt cho bất kỳ thử nghiệm và mỗi đầu đo nhiệt phải hướng mặt “A” về phía mặt tường sau của lò.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 4, phần 1

CHÚ DẪN: 1. Kích thủy lực 6. Sợi cách nhiệt 2. Dụng cụ cảm biến lực 7. Đầu đo chuyển vị 3. Dầm phân bố tải trọng 8. Khung thí nghiệm 4. Vật liệu đệm 9. Kết cấu đỡ 5. Mẫu thử Hình 2 - Ví dụ về kết cấu đỡ trong thử nghiệm tổ hợp chịu tải

8.2. Đầu đo nhiệt bề mặt không tiếp xúc với lửa

Đầu đo nhiệt bề mặt không tiếp xúc với lửa phải được gắn chặt và đặt đúng vị trí phù hợp với quy định trong TCVN 9311-1: 2012. Để xác định nhiệt độ tối đa, các đầu đo nhiệt bề mặt không tiếp xúc với lửa không được đặt gần hơn 100 mm đến bất kỳ cạnh nào tại các vị trí sau:

a) Tại điểm đầu của mẫu thử và tại điểm giữa chiều rộng;

b) Tại điểm đầu mẫu thử thẳng hàng với thanh đứng/thanh chống;

c) Tại mối liên kết của thanh đứng và thanh ngang trong hệ thống tường không chịu tải;

d) Ở giữa chiều cao của cạnh được cố định;

e) Ở giữa chiều cao của cạnh tự do;

f) Ở giữa chiều rộng vị trí liền kề với chỗ nối nằm ngang (vùng áp lực dương);

g) Ở giữa chiều cao, vị trí liền kề với chỗ nối thẳng đứng (vùng áp lực dương).

8.3. Đo biến dạng

Điểm không (zero) của thử nghiệm là độ võng và độ biến dạng dọc trục đo được sau khi tải trọng tác dụng lúc bắt đầu thử trước khi cấp nhiệt và sau khi độ biến dạng được ổn định. Đối với các mẫu tường đơn, phải đo biến dạng dọc trục thẳng đứng. Với các mẫu tường kép, biến dạng dọc trục thẳng đứng được chất tải phải được đo độc lập với nhau.

Việc đo độ biến dạng nằm ngang phải được thực hiện trên bề mặt không tiếp xúc tại nhiều vị trí để xác định sự chuyển vị lớn nhất.

9. Quy trình thử nghiệm

9.1. Tải trọng tác động

Việc áp dụng và kiểm tra tải trọng cho bộ phận thẳng đứng tuân theo quy định trong TCVN 9311-1: 2012 và 6.3 của tiêu chuẩn này.

9.2. Kiểm tra lò thử nghiệm

Việc đo và kiểm tra các điều kiện như nhiệt độ, áp lực trong lò thử nghiệm phải tuân theo quy định trong TCVN 9311-1: 2012.

9.3. Đo và quan sát

Việc giám sát mẫu thử phù hợp với tiêu chí về khả năng mang tải, tính toàn vẹn, tính cách nhiệt, được tiến hành đo và quan sát theo quy định trong TCVN 9311-1: 2012.

10. Tiêu chí về tính năng

Tính chịu lực của các bộ phận ngăn cách đứng chịu tải phải được đánh giá và so sánh với khả năng chịu tải, tính toàn vẹn và tiêu chí về tính cách nhiệt quy định trong TCVN 9311-1: 2012.

11. Đánh giá kết quả thử nghiệm

Việc thử nghiệm được xem là hợp lệ khi các bước tiến hành theo đúng các hướng dẫn trong phạm vi giới hạn đặc trưng cho các yêu cầu liên quan như: dụng cụ thử nghiệm, điều kiện thử nghiệm, chuẩn bị mẫu thử, lắp đặt dụng cụ và quy trình thử nghiệm và phải tuân theo các quy định trong tiêu chuẩn này. Thử nghiệm cũng được coi là hợp lệ khi các điều kiện tiếp xúc với lửa liên quan đến các nhiệt độ lò thử nghiệm, áp lực và nhiệt độ xung quanh vượt quá các giới hạn trên của các dung sai được quy định trong tiêu chuẩn này TCVN 9311-1: 2012

12. Trình bày kết quả thử nghiệm

Các kết quả của thử nghiệm chịu lửa phải được trình bày theo quy định trong TCVN 9311-1: 2012. Khi một thử nghiệm được thực hiện với một mẫu thử mà mẫu đó chịu một tải trọng kỹ thuật và được người đặt hàng thử nghiệm nêu rõ tải trọng này nhỏ hơn tải trọng lớn nhất có thể xảy ra theo một quy phạm được chấp nhận, khả năng chịu tải phải được ghi trong biểu thị kết quả với thuật ngữ “hạn chế”. Các chi tiết phải được nêu trong báo cáo thử nghiệm về sự sai lệch tải trọng này.

13. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo phải tuân theo quy định trong TCVN 9311-1: 2012.

PHỤ LỤC A

(Tham khảo) PHẠM VI ÁP DỤNG TRỰC TIẾP CÁC KẾT QUẢ THỬ NGHIỆM Kết quả thử nghiệm chịu lửa có thể áp dụng cho các bộ phận đứng không chịu tải tương tự không qua thử nghiệm với điều kiện là các điều dưới đây là đúng:

a) Chiều cao không tăng;

b) Tải trọng không tăng, độ lệch tâm không tăng và vị trí đặt tải không đổi;

c) Các điều kiện biên là không đổi;

d) Chiều dày không giảm;

e) Cường độ đặc trưng và khối lượng riêng của mọi vật liệu là không đổi;

f) Tính cách nhiệt không được giảm tại bất kỳ điểm nào;

g) Không có sự thay đổi trong thiết kế tại mặt cắt ngang (ví dụ vị trí đặt các thanh cốt thép…);

h) Kích thước của mọi lỗ mở không tăng;

i) Phương pháp bảo vệ lỗ mở là không đổi (ví dụ lắp kính, lắp cửa đi, các hệ thống chèn kín…);

j) Vị trí đặt bất kỳ lỗ mở là không đổi;

k) Chiều dài không tăng khi mẫu thử được thử nghiệm ngăn cản biến dạng đối với các cạnh đứng. MỤC LỤC

  1. Phạm vi áp dụng 2. Tài liệu viện dẫn 3. Thuật ngữ định nghĩa 4. Ký hiệu và các thuật ngữ viết tắt 5. Thiết bị thử 6. Điều kiện thử nghiệm

6.1. Yêu cầu chung

6.2. Ngăn cản biến dạng và điều kiện biên

6.3. Chất tải

  1. Chuẩn bị mẫu thử

7.1. Cấu tạo mẫu

7.2. Kích cỡ mẫu thử

7.3. Số lượng mẫu thử

7.4. Làm khô mẫu thử

7.5. Lắp đặt mẫu thử và ngăn cản biến dạng

  1. Lắp đặt dụng cụ đo

8.1. Đầu đo nhiệt độ lò thử nghiệm

8.2. Đầu đo nhiệt bề mặt không tiếp xúc với lửa

8.3. Đo biến dạng

  1. Quy trình thử nghiệm

9.1. Tải trọng tác động

9.2. Kiểm tra lò thử nghiệm

9.3. Đo và quan sát

  1. Tiêu chí về tính năng 11. Đánh giá kết quả thử nghiệm 12. Trình bày kết quả thử nghiệm 13. Báo cáo thử nghiệm

Phụ lục A

Cập nhật gần nhất: 15:59 16/10/26
Prev
TCVN 9311-3:2012
Next
TCVN 9311-5:2012