QLCL GXDQLCL GXD
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
  • Thư viện Tiêu chuẩn

    • Danh mục Tiêu chuẩn
    • TCVN theo lĩnh vực
    • Quy chuẩn kỹ thuật (QCVN)

      • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
      • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
      • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
    • An toàn lao động

      • Danh mục an toàn lao động
      • TCVN 13662:2023
      • An toàn công trình

        • TCVN 5308:1991
        • TCVN 4431:1987
        • TCVN 2288:1978
        • TCVN 2292:1978
        • TCVN 2293:1978
        • TCVN 3146:1986
        • TCVN 3153:1979
        • TCVN 5587:2008
        • TCVN 8084:2009
        • TCXDVN 296:2004
      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCVN 2289:1978
        • TCVN 2290:1978
        • TCVN 4730:1989
        • TCVN 6734:2000
        • TCVN 6780-1:2009
        • TCVN 6780-2:2009
        • TCVN 6780-3:2009
    • Bản vẽ và thiết kế

      • Danh mục bản vẽ và thiết kế
      • TCVN 9255:2012
      • TCVN 9254-1:2012
      • TCVN 9312:2012
      • TCVN 9313:2012
      • TCVN 2748:1991
      • TCVN 4391:2015
      • TCVN 3905:1984
      • TCVN 3904:1984
      • TCVN 3906:1984
      • TCVN 5713:1993
      • TCVN 7286:2003
      • TCVN 6079:1995
      • TCVN 6080:1995
      • TCVN 6081:1995
      • TCVN 8-30:2003
      • TCVN 8-40:2003
      • TCVN 8-50:2005
      • TCVN 8-20:2002
      • TCVN 8-21:2005
      • TCVN 4:1993
      • TCVN 7:1993
      • TCVN 4614:2012
      • TCVN 192:1986
      • TCVN 5671:2012
      • TCVN 3988:1985
      • TCVN 4612:1988
      • TCVN 5889:1995
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 3987:1985
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp nước

      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét, điều hòa không khí, cấp khí đốt

    • Quy hoạch xây dựng

      • Danh mục quy hoạch xây dựng
      • TCVN 4417:1987
      • TCVN 4449:1987
      • TCVN 4418:1987
      • TCVN 4448:1987
    • Khảo sát xây dựng

      • Danh mục khảo sát xây dựng
      • TCVN 4419:1987
      • TCVN 4119:1985
      • TCVN 5747:1993
      • TCVN 9363:2012
    • Trắc địa công trình

      • Danh mục trắc địa công trình
      • TCVN 9399:2012
    • Nhà và công trình

      • Danh mục nhà và công trình
      • TCVN 4451:2012
      • TCVN 4450:1987
      • TCVN 9411:2012
      • TCVN 3981:1985
      • TCVN 4602:2012
      • TCVN 9210:2012
      • TCVN 9365:2012
      • TCVN 4205:2012
      • TCVN 4260:2012
      • TCVN 4529:2012
      • TCVN 9369:2012
      • TCVN 4604:2012
      • TCVN 3995:1985
      • TCVN 3996:1985
      • TCVN 5452:1991
      • TCVN 4601:1988
    • Điện và chiếu sáng

      • Danh mục điện và chiếu sáng
      • TCVN 9207:2012
      • TCVN 9206:2012
      • TCVN 7447-5-53:2005
      • TCVN 9358:2012
      • TCVN 3743:1983
      • TCVN 3257:1986
      • TCVN 3258:1986
      • TCVN 2546:1978
      • TCVN 4213:1986
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét, điều hòa không khí, cấp khí đốt

        • TCVN 3624:1981
        • TCVN 7997:2009
        • TCVN 9208:2012
        • TCVN 9385:2012
      • An toàn công trình

        • TCVN 3256:1979
        • TCVN 3145:1979
        • TCVN 7447-4-44:2010
    • Môi trường

      • Danh mục tiêu chuẩn môi trường
      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCXDVN 282:2002
    • Thông gió và âm thanh

      • Danh mục thông gió và âm thanh
      • TCVN 4510:1988
      • An toàn công trình

        • TCVN 3288:1979
    • Cấp thoát nước

      • TCVN 7957:2023
      • TCVN 4519:1988 – Cấp thoát nước bên trong
      • TCVN 4474:1987 – Thiết kế thoát nước bên trong
      • TCVN 4037:2012
      • TCVN 4036:1985
      • TCVN 4513:1988
      • TCVN 4038:2012
      • TCVN 5576:1991
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp nước

        • TCVN 6250:1997
      • An toàn công trình

        • TCXD 66:1991
    • Kết cấu

      • TCVN 4453:1995
      • TCVN 8790:2011 – Sơn bảo vệ kết cấu thép
      • TCVN 9390:2012 – Mối nối dập ép ống
      • TCVN 2737:2023
      • TCVN 9386:2012
      • TCVN 5574:2018
      • TCVN 6170-7:1999
      • TCVN 6170-5:1999
      • TCVN 4605:1988
      • TCVN 6170-2:1998
      • TCVN 6203:1995
      • TCVN 4058:1985
      • TCVN 4059:1985
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép toàn khối

        • TCVN 5718:1993
        • TCVN 5724:1993
        • TCVN 8828:2011
        • TCVN 9334:2012
        • TCVN 9335:2012
        • TCVN 9338:2012
        • TCVN 9342:2012
        • TCVN 9343:2012
        • TCVN 9344:2012
        • TCVN 9345:2012
        • TCVN 9348:2012
        • TCVN 9382:2012
        • TCVN 9384:2012
        • TCVN 9391:2012
        • TCVN 9392:2012
        • TCVN 9489:2012
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép lắp ghép và ứng lực trước

        • TCVN 9347:2012
        • TCVN 9376:2012
      • Thi công và nghiệm thu kết cấu thép

        • TCVN 6834-1:2001
        • TCVN 6834-4:2001
        • TCVN 6700-1:2000
        • TCVN 7296:2003
        • TCVN 5017-1:2010
        • TCVN 5017-2:2010
        • TCVN 9276:2012
        • TCVN 8792:2011
      • Thi công và nghiệm thu kết cấu gạch đá, vữa xây dựng

      • Thi công và nghiệm thu công trình biển cố định

        • TCVN 6170-12:2002
        • TCVN 6171:2005
      • Thi công và nghiệm thu chống ăn mòn kết cấu

        • TCVN 9346:2012
    • Công trình giao thông

      • Tiêu chuẩn giao thông
      • TCVN 8858:2023 – Móng gia cố xi măng
      • TCVN 8859:2023 – Móng cấp phối đá dăm
      • TCVN 8857:2011 – Cấp phối thiên nhiên
      • TCVN 10186:2014 – Móng cát gia cố xi măng
      • TCVN 4054:2005 – Thiết kế đường ô tô
      • TCVN 5729:2012 – Thiết kế đường cao tốc
      • TCVN 13567-1:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 13567-2:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 13567-3:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 4117:1985
      • TCVN 4527:1988
      • TCVN 7025:2002
      • Thi công và nghiệm thu công tác đất, nền, móng, móng cọc

        • TCVN 10379:2014
      • Thi công và nghiệm thu công trình giao thông

        • TCVN 4528:1988
        • TCVN 9436:2012
        • TCVN 9504:2012
        • TCVN 8809:2011
        • TCVN 9505:2012
        • TCVN 8788:2011
        • TCVN 8791:2011
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 8864:2011
        • TCVN 8861:2011
        • TCVN 8865:2011
        • TCVN 8866:2011
        • TCVN 8821:2011
        • TCVN 12792:2020
        • TCVN 12790:2020
        • TCVN 12791:2020
        • TCVN 8862:2011
        • TCVN 8786:2011
        • TCVN 8787:2011
        • 22 TCN 335:2006
        • 22 TCN 346:2006
        • 64 TCN 93:1995
      • An toàn công trình

        • TCVN 8774:2012
    • Phòng cháy chữa cháy

      • TCVN 3890:2023
      • TCVN 13456:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 6161:1996 – PCCC chợ và trung tâm thương mại
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống phòng cháy chữa cháy

        • TCVN 6305-1:2007
        • TCVN 6305-2:2007
        • TCVN 6305-3:2007
        • TCVN 6305-4:1997
        • TCVN 6305-5:2009
        • TCVN 6305-6:2013
        • TCVN 6305-8:2013
        • TCVN 6305-9:2013
        • TCVN 6305-10:2013
        • TCVN 6305-12:2013
        • TCVN 9311-3:2012
        • TCVN 9311-4:2012
        • TCVN 9311-5:2012
        • TCVN 9311-7:2012
        • TCVN 9311-8:2012
        • TCVN 9383:2012
      • An toàn công trình

        • TCVN 3255:1986
        • TCVN 4879:1989
      • Phòng chống cháy nổ

        • TCVN 2622:1995
        • TCVN 6160:1996
        • TCVN 5684:2003
        • TCVN 5760:1993
        • TCXD 215:1998
        • TCXD 216:1998
        • TCXD 217:1998
        • TCXD 218:1998
    • Hoàn thiện – Thi công và nghiệm thu

      • Công tác hoàn thiện
      • TCVN 9377-1:2012 – Lát và láng
      • TCVN 9377-2:2012 – Trát
      • TCVN 9377-3:2012 – Ốp
      • TCVN 7955:2008 – Lắp đặt ván sàn
      • Thi công và nghiệm thu công tác hoàn thiện

        • TCVN 4516:1988
        • TCVN 5674:1992
        • TCVN 7505:2005
        • TCVN 8264:2009
    • Quản lý chất lượng

      • TCVN 5639:1991
      • TCVN 5593:2012 – Sai số hình học
      • TCVN ISO 9000:2015
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 5637:1991
        • TCVN 4057:1985
        • TCVN 5638:1991
        • TCVN 5640:1991
        • TCVN 9259-1:2012
        • TCVN 9259-8:2012
        • TCVN 9261:2012
        • TCVN 9262-1:2012
        • TCVN 9262-2:2012
    • Thi công đất

      • TCVN 4447:2012
    • Nền móng – Thi công và nghiệm thu

      • Tiêu chuẩn nền móng
      • TCVN 9361:2012 – Nền móng
      • TCVN 9394:2012 – Đóng và ép cọc
      • TCVN 9395:2012 – Cọc khoan nhồi
      • TCVN 8870:2011 – Neo trong đất
      • TCVN 4199:1995 – Sức chống cắt của đất
      • TCVN 9362:2012
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 9359:2012
      • Thi công và nghiệm thu công tác đất, nền, móng, móng cọc

        • TCVN 9355:2012
        • TCVN 9842:2013
        • TCVN 9844:2013
        • TCVN 9403:2012
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 4195:2012
        • TCVN 4196:2012
        • TCVN 4197:2012
        • TCVN 4198:2014
        • TCVN 4202:2012
        • TCVN 8868:2011
        • TCVN 8869:2011
        • TCXDVN 269:2002
    • Công trình thủy lợi

      • Tiêu chuẩn thủy lợi
      • TCVN 9152:2012 – Thiết kế tường chắn
      • TCVN 4253:2012 – Nền công trình thủy công
    • Cơ khí và thiết bị

      • Tiêu chuẩn cơ khí và thiết bị
      • TCVN 4244:2005 – Thiết bị nâng
      • TCVN 4611:1988
      • Đồng hồ đo nước

        • TCVN 5759:1993
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 4056:2012
        • TCVN 4087:2012
        • TCVN 4473:2012
        • TCVN 4517:1988
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép toàn khối

        • TCVN 9380:2012
      • Thi công và nghiệm thu lắp đặt thang máy và thang cuốn

        • TCVN 5866:1995
        • TCVN 5867:2009
        • TCVN 6396-3:2010
        • TCVN 6396-28:2013
        • TCVN 6396-58:2010
        • TCVN 6396-70:2013
        • TCVN 6396-71:2013
        • TCVN 6396-72:2010
        • TCVN 6396-73:2010
        • TCVN 6396-80:2013
        • TCVN 6397:2010
        • TCVN 6904:2001
        • TCVN 6905:2001
        • TCVN 6906:2001
        • TCVN 7168-1:2007
        • TCVN 7628-1:2007
        • TCVN 7628-2:2007
        • TCVN 7628-3:2007
        • TCVN 7628-5:2007
        • TCVN 7628-6:2007
        • TCVN 8040:2009
      • Thi công và nghiệm thu đường ống dẫn dầu

        • TCVN 4606:1988
      • Máy móc, thiết bị thi công

        • TCVN 9320:2012
        • TCVN 9321:2012
        • TCVN 9322:2012
        • TCVN 9323:2012
        • TCVN 9324:2012
        • TCVN 9325:2012
        • TCVN 9326:2012
        • TCVN 9327:2012
        • TCVN 9328:2012
        • TCVN 6052:1995
        • TCVN 5865:1995
        • TCVN 4203:1986
      • An toàn công trình

      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCVN 5180:1990
        • TCVN 5181:1990
        • TCVN 4245:1996
        • TCVN 5019:1989
        • TCVN 5346:1991
        • TCVN 6155:1996
        • TCVN 6156:1996
        • TCVN 3748:1983
        • TCVN 4726:1989
        • TCVN 4744:1989
      • An toàn khi sử dụng thiết bị nâng chuyển

        • TCVN 3148:1979
        • TCVN 4755:1989
        • TCVN 5206:1990
        • TCVN 5207:1990
        • TCVN 5209:1990
        • TCVN 7549-1:2005
        • TCVN 7549-3:2007
        • TCVN 7549-4:2007
      • An toàn khi sử dụng dụng cụ điện cầm tay

        • TCVN 3152:1979
        • TCVN 7996-1:2009
        • TCVN 7996-2-1:2009
        • TCVN 7996-2-2:2009
        • TCVN 7996-2-5:2009
        • TCVN 7996-2-6:2011
        • TCVN 7996-2-7:2011
        • TCVN 7996-2-11:2011
        • TCVN 7996-2-12:2009
        • TCVN 7996-2-13:2011
        • TCVN 7996-2-14:2009
        • TCVN 7996-2-20:2011
        • TCVN 7996-2-21:2011
    • Tổ chức thi công

      • TCVN 4055:2012
      • TCVN 4252:2012
    • Vật liệu và bê tông

      • TCVN 141:2023
      • TCVN 7572-3:2006 – Thành phần thạch học
      • TCVN 7572-4:2006 – Khối lượng và độ hút nước
      • TCVN 7572-5:2006 – Đá gốc và cốt liệu lớn
      • TCVN 7572-7:2006 – Độ ẩm
      • TCVN 7572-8:2006 – Bùn, bụi, sét
      • TCVN 7572-9:2006 – Tạp chất hữu cơ
      • TCVN 7572-10:2006 – Cường độ và hệ số hoá mềm của đá gốc
      • TCVN 7572-11:2006 – Độ nén dập và hệ số hoá mềm của cốt liệu lớn
      • TCVN 7572-12:2006 – Hao mòn trong máy Los Angeles
      • TCVN 7572-13:2006 – Hàm lượng hạt thoi dẹt
      • TCVN 7572-14:2006 – Phản ứng kiềm – silic
      • TCVN 7572-15:2006 – Hàm lượng clorua
      • TCVN 7572-16:2006 – Hàm lượng sunfat và sunfit
      • TCVN 7572-17:2006 – Hạt mềm yếu, phong hóa
      • TCVN 7572-18:2006 – Hạt bị đập vỡ
      • TCVN 7572-19:2006 – Silic oxit vô định hình
      • TCVN 7572-20:2006 – Mica trong cốt liệu nhỏ
      • TCVN 3114:2022 – Độ mài mòn bê tông
      • TCVN 1450:2009 – Gạch rỗng đất sét nung
      • TCVN 1451:1998 – Gạch đặc đất sét nung
      • TCVN 3105:2022
      • TCVN 3106:2022
      • TCVN 3107:2022
      • TCVN 3109:2022
      • TCVN 3111:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3112:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3113:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3115:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3116:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3117:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3119:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 8257-1:2023
      • Tài liệu giới thiệu vật liệu xây dựng
      • TCVN 9113:2012
      • Xi măng

        • TCVN 4745:2005
        • TCVN 6260:2020
        • TCVN 4033:1995
        • TCVN 7445-1:2004
        • TCVN 7062:2007
      • Bê tông và cấu kiện bêtông

        • TCVN 4434:2000
        • TCVN 7570:2006
        • TCVN 5440:1991
        • TCVN 6025:1995
        • TCVN 2276:1991
        • TCVN 3735:1982
        • TCVN 9205:2012
        • TCVN 6393:1998
        • TCVN 9116:2012
      • Thép và kim loại

        • TCVN 1651-1:2018
        • TCVN 1651-2:2018
        • TCVN 1765:1975
        • TCVN 1766:1975
        • TCVN 2059:1977
        • TCVN 3104:1979
        • TCVN 3600:1981
        • TCVN 3601:1981
        • TCVN 6283-1:1997
        • TCVN 6283-2:1997
        • TCVN 6283-3:1997
        • TCVN 6284-1:1997
        • TCVN 6284-2:1997
        • TCVN 6284-3:1997
        • TCVN 6284-4:1997
        • TCVN 6284-5:1997
        • TCVN 6288:1997
        • TCVN 6283-4:1999
        • TCVN 6521:1999
        • TCVN 6527:1999
        • TCVN 2942:1993
        • TCVN 3223:2000
      • Vôi, vữa, gạch đá, gốm sứ xây dựng

        • TCVN 4459:1987
        • TCVN 2118:1994
        • TCVN 6065:1995
        • TCVN 6074:1995
        • TCVN 6476:1999
        • TCVN 2119:1991
        • TCVN 5642:1992
        • TCVN 7195:2002
        • TCVN 6300:1997
        • TCVN 6301:1997
        • TCVN 6598:2000
        • TCVN 6927:2001
      • Vật liệu chịu lửa

        • TCVN 7484:2005
        • TCVN 7453:2004
        • TCVN 5441:2004
        • TCVN 6416:1998
        • TCVN 6588:2000
        • TCVN 6587:2000
      • Thủy tinh và kính xây dựng

        • TCVN 3992:1985
        • TCVN 6926:2001
        • TCVN 7456:2004
        • TCVN 7526:2005
        • TCVN 7528:2005
        • TCVN 7529:2005
      • Ống nhựa

        • TCVN 6150-2:2003
        • TCVN 7093-2:2003
        • TCVN 6141:2003
        • TCVN 6243-1:2003
        • TCVN 6246:2003
        • TCVN 6247:2003
        • TCVN 7451:2004
      • Vật liệu chống thấm và sơn

        • TCVN 6557:2000
        • TCVN 7194:2002
        • TCVN 7493:2005
        • TCVN 5696:1992
      • Gỗ và cửa

        • TCVN 1073:1971
        • TCVN 1075:1971
        • TCVN 5761:1993
        • TCVN 5762:1993
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 4031:1985
        • TCVN 4032:1985
        • TCVN 7572-2:2006
        • TCVN 7494:2005
        • TCVN 8871-1:2011
        • TCVN 8871-2:2011
        • TCVN 8871-3:2011
        • TCVN 8871-4:2011
        • TCVN 8871-5:2011
        • TCVN 8871-6:2011
        • TCVN 8785-1:2011
        • TCVN 8785-2:2011
        • TCVN 8785-3:2011
        • TCVN 8785-4:2011
        • TCVN 8785-5:2011
        • TCVN 8785-6:2011
        • TCVN 8785-7:2011
        • TCVN 8785-8:2011
        • TCVN 8785-9:2011
        • TCVN 8785-10:2011
        • TCVN 8785-11:2011
        • TCVN 8785-12:2011
        • TCVN 8785-13:2011
        • TCVN 8785-14:2011

TCVN 8869:2011 — Quy trình đo áp lực nước lỗ rỗng trong đất

Trạng thái: Bản chuyển từ PDF trong kho Drive, đang hậu kiểm. Bảng, hình và trang có ký hiệu/bố cục phức tạp giữ bằng ảnh từ PDF; nội dung trong ảnh chưa tìm kiếm hoặc chỉnh sửa như văn bản được. Chưa đối chiếu độc lập toàn bộ với bản phát hành chuẩn.

Hồ sơ VSQI ghi còn hiệu lực (A); tra cứu ngày 13/10/2026.

Danh mục tiêu chuẩn cùng lĩnh vực.

Nguồn đối chiếu: PDF là bản dàn lại; chưa đối chiếu độc lập toàn bộ với bản phát hành chuẩn.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 1, phần 1

TCVN T I Ê U C H U ẨN Q U ỐC G I A

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 1, phần 2

TCVN 8869:2011 Xuất bản lần 1 QUY TRÌNH ĐO ÁP LỰC NƯỚC LỖ RỖNG TRONG ĐẤT Method for measurements of pore pressures in soil

HÀ NỘI – 2011

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 2, phần 1

Mục lục 1 Phạm vi áp dụng ....................................................................................................................... 5 2 Tài liệu viện dẫn ....................................................................................................................... 5 3 Thuật ngữ và ký hiệu ................................................................................................................. 5 4 Thiết bị, dụng cụ ....................................................................................................................... 5

4.1 Giếng quan trắc mực nước ngầm ................................................................................

5

4.2 Các hệ thống đo ..............................................................................................................

6

4.3 Mật độ bố trí hệ thống quan trắc ...................................................................................

6 5 Quy trình lắp đặt ....................................................................................................................... 6

5.1 Lắp đặt hệ thống thiết bị đo áp lực lỗ rỗng bằng phương pháp khoan ...................

6

5.2 Lắp đặt hệ thống thiết bị đo áp lực lỗ rỗng bằng phương pháp ấn ...........................

10

5.3 Lắp đặt hệ thống bảo vệ hệ thống truyền tín hiệu .......................................................

10 6 Quan trắc .................................................................................................................................. 11

6.1 Quan trắc áp lực nước lỗ rỗng .......................................................................................

11

6.2 Quan trắc mực nước ngầm .............................................................................................

11 7 Biểu thị kết quả ......................................................................................................................... 11

7.1 Các thông số cần xác định để tính toán ........................................................................

11

7.2 Báo cáo kết quả và biểu diễn kết quả ............................................................................

12 8 Kiểm tra và nghiệm thu ............................................................................................................. 12

8.1 Quy định ...........................................................................................................................

12

8.2 Nghiệm thu qua các hồ sơ, tài liệu, nhật ký .................................................................

13 Phụ lục A (Tham khảo) Biểu ghi kết quả ................................................................................. 14 Phụ lục B (Tham khảo) Minh họa thiết bị ................................................................................ 15 Phụ lục C (Tham khảo) Minh họa cấu tạo của các hệ thống thiết bị đo áp lực nước lỗ rỗng 16

Lời nói đầu

TCVN 8870:2011 do Viện Khoa học và Công nghệ Giao thông vận tải biên soạn, Bộ Giao thông Vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 6, phần 1

T I Ê U C H U Ẩ N Q U Ố C G I A

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 6, phần 2

Quy trình đo áp lực nước lỗ rỗng trong đất Method for measurements of pore pressures in soil

1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định sự biến đổi áp lực nước lỗ rỗng tại hiện trường đất tự nhiên trong xây dựng.

2 Tài liệu viện dẫn

- 22TCN* 259 : 2000, Quy trình khoan thăm dò địa chất công trình.

3 Thuật ngữ và ký hiệu

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa và các ký hiệu sau. 3.1 Ống giếng (Tube wells) Ống bằng nhựa hoặc thép cách với lớp đất xung quanh, phần dưới được nối với ống lọc, phần trên để lộ trên mặt đất. ống giếng nhằm dẫn hướng, bảo vệ ống dẫn khí hoặc dây điện truyền tín hiệu trong trường hợp cần thiết. 3.2 Ống lọc tiêu chuẩn (Standard pipe filter) Thiết bị hình ống có lỗ lọc với kích thước và đường kính lỗ phù hợp cho từng loại đất tại vị trí cần đo.

3.3 ALNLR

Áp lực nước lỗ rỗng (Pore pressures)

3.4 MNN

Mực nước ngầm (Groundwater)

4 Thiết bị, dụng cụ

4.1 Giếng quan trắc MNN

Bao gồm:

- Ống giếng bằng nhựa hoặc kim loại có đường kính không nhỏ hơn 50,8mm được nối lên mặt đất.

- Ống lọc (đầu lọc) có đường kính bằng đường kính ống giếng và được gắn vào phần đáy ống giếng.

- Nắp bảo vệ.

- Máy đo mực nước ngầm có độ chính xác đến 1 mm. (*): Đang được chuyển đổi thành TCVN

4.2 Các hệ thống đo

4.2.1 Hệ thống đo áp lực nước lỗ rỗng loại hở

- Các lỗ khoan được khoan sâu đến các vị trí địa tầng cần quan trắc. Sau đó đầu lọc được đặt tại cao độ thiết kế.

- Hệ thống dựa theo nguyên lý nước có áp trong ống giếng sẽ giảm dần theo thời gian, từ đó tính được sự biến đổi của ALNLR.

- Máy đo mực nước trong ống giếng (xem hình tại Phụ lục B).

4.2.2. Hệ thống đo áp lực nước lỗ rỗng loại kín

4.2.2.1 Đầu đo loại khí nén: - Đầu đo đặt trong một ống nhựa hoặc thép không gỉ với một đầu mở rỗng bằng gốm, nhựa hoặc kim loại để cho nước tới được màng ngăn của đầu đo. - Hai đường dẫn khí bằng nhựa đường kính nhỏ sẽ được nối với đầu đo. - Để vận hành đầu đo, cần sử dụng một nguồn cung cấp khí nén, khí nén trong chai hoặc khí đã được làm sạch (sạch và không ẩm). Khi lắp đặt cần lựa chọn đầu đo khí nén có công suất phù hợp để có thể đo được áp lực hiện có tại độ sâu của đầu đo cộng với áp lực nước lỗ rỗng dự kiến.

4.2.2.2 Đầu đo loại dùng điện: Thiết bị này bao gồm đầu đo có một màng ngăn đã được hiệu chỉnh (với một đầu đo ứng suất gắn kèm) gắn với một vỏ bọc thép không rỉ hoặc nhựa, có một mặt để nước đi vào qua một bộ lọc rỗng. Đầu đo ứng suất được gắn với màng ngăn có thể là loại điện trở hoặc loại dây rung. áp lực nước lỗ rỗng đo được bằng việc dùng một hệ thống ghi số liệu dùng điện tương thích với loại đầu đo ứng suất sử dụng.

CHÚ THÍCH 1: Tất cả các loại đầu đo nhất thiết phải được bão hoà nước trước khi đưa xuống vị trí đo.

4.3 Mật độ bố trí hệ thống quan trắc

- Theo tính chất công trình;

- Theo quy mô của công trình;

- Theo tiêu chuẩn và yêu cầu thiết kế kỹ thuật của Dự án.

5 Quy trình lắp đặt

5.1 Lắp đặt hệ thống thiết bị đo áp lực lỗ rỗng bằng phương pháp khoan

5.1.1 Các dụng cụ, vật tư cần thiết dùng để lắp đặt các đầu đo trong lỗ khoan gồm

- Một búa nện làm bằng ống thép đặc (hoặc bằng đồng), đường kính ngoài là 86mm và đường kính trong là 60 mm có khối lượng tối thiểu 11,3kg. Các kích cỡ này phù hợp với ống vách có đường kính trong <91mm. Với ống vách có kích cỡ nhỏ hơn thì kích cỡ của búa cũng phải nhỏ hơn. Tại đầu phía trên của búa, một cuộn cáp mạ kẽm đường kính 3,2mm sẽ được gắn chặt vào búa và vào một puli. Bề mặt trong của búa phải nhẵn và tất cả các gờ sẽ tiếp xúc với hệ ống phải vát tròn. Búa này được sử

dụng cùng với một đĩa đệm đường kính 86mm và dầy 12,7mm được gắn chặt với đáy. Đĩa này sẽ có một lỗ ở tâm (lỗ có kích cỡ phù hợp với kích cỡ của hệ ống và dây dẫn sử dụng) với các gờ được vát tròn. Việc lắp cáp cho búa được sử dụng cho các mục đích sau: 1/ Để nhồi và đầm lớp bentonite tạo thành một lớp không thấm nước giữa vách lỗ khoan với các hệ dây dẫn hoặc ống giếng. 2/ Để định vị cho các ống dẫn vào giữa khi nhồi bentonite vào. 3/ Để đo độ sâu tại các giai đoạn lắp đặt khác nhau.

- Cáp mạ kẽm đường kính 6,35mm có độ dài thích hợp cho phép lắp đặt các đầu đo sâu nhất. Cáp này sẽ được gắn chắc với một đầu của một móc kiểu khớp khuyên. Đánh dấu cáp tại mỗi khoảng 1,52m, bắt đầu từ mặt đáy của búa.

- Dùng một giá 3 chân có lắp puli để vận hành búa đóng.

- Thiết bị lấy mẫu đất.

- Cát được rửa kỹ lọt sàng có kích thước mắt sàng 0,850mm và còn lại trên sàng có kích thước mắt sàng 0,425mm.

- Các hòn bentonite đường kính khoảng 12,7mmm, được tạo thành với một độ ẩm cao hơn giới hạn dẻo nhưng thấp hơn giới hạn chảy được lăn trong bột tan để tránh dính và được cất trong bình thuỷ tinh để bảo vệ chúng không bị khô.

- Các viên sỏi có đường kính khoảng 12,7mm.

5.1.2 Giếng quan trắc MNN Trình tự như sau

- Bước 1: Khoan (22TCN* 259 – 2000) tạo lỗ có đường kính ≥91mm đến vị trí cao độ thiết kế (độ sâu của giếng phải vượt quá mực nước ngầm tự nhiên). ấn ống vách có đường kính trong <91mm tới cao độ đặt ống lọc. Đoạn ống đáy dài 3,05m phải liền, không có vết nối hay hàn. Hệ ống vách này được ấn xuống trong suốt quá trình khoan.

- Bước 2: Lấy một đoạn mẫu 305mm dưới đáy ống vách và đưa các vật liệu này đựng trong túi kín để lưu mẫu. ấn ống vách tương ứng xuống sâu hơn 305mm so với cao độ đặt ống lọc và rửa sạch đất còn lại tới đáy của ống vách. Thay nước trong ống vách bằng nước sạch bằng cách đảo dòng nước của máy bơm và dùng ống phun làm đầu hút nước vào, với đầu dưới của ống giữ khoảng vài centimet trên đáy của ống vách. Giữ cho ống vách luôn được đổ đầy nước sạch và tiếp tục vận hành cho đến khi nước quay trở lại đã sạch.

- Bước 3: Kéo ống vách lên 305mm và đổ cát sạch vào ống vách lấp đầy chiều dài của phần đã kéo lên tương ứng. Đưa ống giếng với ống lọc phù hợp đã được gắn vào. Chiều dài ống lọc, kích thước lỗ lọc phải phù hợp với lớp đất mà nó sẽ được lắp đặt trong đó và độ cứng đảm bảo để hạ tới độ sâu thích hợp cho đến khi ống lọc đặt vào cát.

- Bước 4: Tiếp tục kéo ống vách lên khoảng 305mm đồng thời đổ chầm chậm một lượng cát thô sạch vào trong ống vách cho tới khi cát đổ đầy khoảng trống xung quanh đầu lọc và tiếp tục kéo ống vách rồi

đổ cát vào tới cao độ khoảng 1m so với miệng lỗ khoan. Đoạn 1m còn lại lên mặt đất được nút bằng bentonite hoặc xi măng.

- Bước 5: Cho một ống mềm đi qua ống giếng tới ống lọc. Bơm nước sạch qua ống mềm để làm sạch ống lọc. Tiếp tục thổi rửa bằng nước khoảng 5 phút sau khi thấy nước sạch đi ra từ miệng ống giếng. Bỏ ống mềm ra và đặt nút chụp có lỗ thông lên đầu ống trên mặt.

5.1.3 Hệ thống đo áp lực nước lỗ rỗng loại hở Trình tự như sau:

- Bước 1, 2, 3: Tương tự các bước 1, 2, 3 tại mục 5.1.2

- Bước 4: Tiếp tục kéo ống vách lên khoảng 305mm đồng thời đổ chầm chậm một lượng cát thô sạch vào trong ống vách cho tới khi cát đổ đầy khoảng trống xung quanh đầu lọc và tới khoảng 762mm so với đáy của ống vách. Duy trì độ căng ống giếng để đầu lọc không dịch chuyển theo phương thẳng đứng. Tiếp tục kéo ống vách rồi đổ bịt bentonite với chiều cao khoảng 1m, sau đó cứ thế tiếp tục kéo ống vách và đổ vữa bentonite hoặc xi măng tới miệng lỗ khoan.

- Bước 5: Cho một ống mềm đi qua ống giếng tới ống lọc. Bơm nước sạch qua ống mềm để làm sạch ống lọc. Tiếp tục thổi rửa bằng nước khoảng 5 phút sau khi thấy nước sạch đi ra từ miệng ống giếng. Bỏ ống mềm ra và đặt nút chụp có lỗ thông lên đầu ống trên mặt.

5.1.4 Hệ thống đo áp lực nước lỗ rỗng loại kín

5.1.4.1 Đầu đo (cả loại dùng khí nén và loại dùng điện) được đưa xuống lớp đất cần đo theo trình tự như sau:

- Bước 1, 2: Tương tự các bước 1, 2 tại mục 5.1.2

- Bước 3: Kéo ống vách lên 305mm và đổ cát sạch vào ống vách lấp đầy chiều dài của phần đã kéo lên tương ứng. Hạ đầu đo cùng các đường truyền tín hiệu (dây dẫn khí đối với đầu đo bằng khí nén và dây dẫn điện đối với đầu đo bằng điện) cho đến khi đầu đo đặt vào cát.

- Bước 4: Tiếp tục kéo ống vách lên khoảng 305mm đồng thời đổ chầm chậm một lượng cát thô sạch vào trong ống vách cho tới khi cát đổ đầy khoảng trống xung quanh đầu lọc và tới khoảng 762mm so với đáy của ống vách. Duy trì độ căng của hệ dây dẫn để đầu đọc không dịch chuyển theo phương thẳng đứng.

CHÚ THÍCH 2: Không được đổ cát quá nhanh vì nó có thể đầy chặt ống dẫn đến hiện tượng chèn và khi ống được kéo lên, đầu đo cũng bị dịch chuyển.

- Bước 5: Tạo một lớp sỏi đường kính 12,7mm dày 25,4mm trên mặt của lớp cát trong ống vách và đập 20 lần lên lớp sỏi này với chiều cao rơi của búa là 152mm.

- Bước 6: Tạo một lớp gắn kín bentonite gồm 5 lớp các hòn bentonite, mỗi lớp dày 76,2mm được đầm nén (trong khi đầm nén phải giữ độ căng không đổi cho hệ ống hay dây dẫn) như sau:

  • Hạ mức nước xuống 76,2mm dưới đỉnh của ống vách.
  • Thả từng hòn bentonite vào trong ống vách cho đến khi nước dâng tới đỉnh ống vách và để một thời gian để các hòn bentonite này chạm tới đáy (mỗi độ sâu 3,05m mất khoảng 1 phút).

  • Thả sỏi đường kính 12,7mm vào ống vách để tạo một lớp dày 25,4mm và chờ một thời gian để sỏi có thể chạm tới đáy.

  • Thả búa qua hệ ống giếng hoặc hệ dây (được giữ căng), đập 20 búa xuống xuống lớp sỏi với chiều cao rơi của búa là 152mm .

- Bước 7: Lặp lại quá trình này cho đến khi tạo được lớp gắn kết bentonite 5 tầng. Trong quá trình thả búa, nếu quả búa không chuyển động tự do, thì phải rút ra và làm sạch ngay.

- Bước 8: Đổ cát vào ống vách để tạo một lớp cát 610mm, phủ trên bằng sỏi và đầm 20 nhát búa.

- Bước 9: Lặp lại các bước ở mục trên để tạo một lớp gắn bentonite khác cho đến gần miệng lỗ khoan.

- Bước 10: Tháo các ống vách và để phần trên ống vách còn lại phải ít nhất 1,52mm dưới mặt đất. Đổ cát ít nhất 3,05m vào phần còn lại của ống vách.

5.1.4.2 Các kết nối trên bề mặt Với hệ thống này thì các kết nối lên bộ phận đọc (thu tín hiệu) trên mặt đất có cách bố trí tuỳ theo loại đầu đo dùng để quan trắc.

  • Đối với đầu đo điện: Đầu đo loại dùng điện với bộ ghi đo điều khiển từ xa sẽ được lắp đặt như sau (trường hợp một trạm quan trắc cho nhiều điểm đo):

- Nối các đường dẫn điện (có độ dài liên tục, để dài trên mặt đất 3,05m) với hộp đầu đo bằng các đầu nối kín nước. Các dây dẫn được dán nhãn hoặc đặt mã màu trước khi lắp đặt. Độ chính xác của các đầu đo cũng sẽ được kiểm tra.

- Đào một rãnh sâu có đáy thấp hơn mặt đất khoảng 600mm rộng 350mm từ vị trí các điểm đo (trên bình đồ) đến vị trí đặt hộp bảo vệ bộ đọc.

- Các dây truyền tín hiệu của hệ này được cuộn lại hình xoắn ốc từ độ sâu khoảng 600mm dần lên trên cho đến đáy của rãnh, sau đó đổ cát xuống xung quanh.

- Khi sử dụng nhiều dây dẫn trong một rãnh, các dây này không được giao nhau.

- Tính toán sao cho để dây dẫn có độ dài liên tục không bị nối, tính từ đầu đo đến bộ đọc trong hộp bảo vệ.

- Kiểm tra các dây dẫn điện bằng cách đặt ngập dây dẫn vào nước sạch và đo điện trở. Nếu có thay đổi về điện trở do ngâm nước thì loại bỏ dây dẫn đó và thay mới.

  • Đối với đầu đo loại khí nén:

- Nối các đầu dẫn khí (có độ dài liên tục, để dài trên mặt đất 3,05m) với hộp đầu đo. Các dây dẫn khí sẽ được dán nhãn hoặc đặt mã màu trước khi lắp đặt.

- Dây dẫn khí gắn với đầu đo và nối thẳng tới bộ đọc. Trước khi lắp, các dây dẫn khí phải được ngâm

trong nước sạch và kiểm tra độ rò với áp lực lớn hơn áp lực lỗ rỗng. Tất cả các dây đều được kiểm tra tính liên tục, sự rò nước trước khi kết nối. Hộp thiết bị máy đo sẽ được kiểm tra độ chính xác bằng cách đo áp lực nước lỗ rỗng (bằng cột nước trong ống vách) tại các độ sâu khác nhau giữa đỉnh của ống vách với độ sâu lắp đặt.

- Cần tính toán để dây dẫn khí có độ dài liên tục không bị nối, tính từ đầu đo đến bộ phận đọc.

- Sau khi lắp, các dây dẫn khí cũng được phun rửa bằng áp lực khí lớn để rửa sạch mọi bụi bẩn hay hơi ẩm của dây dẫn trước khi thực hiện các kết nối tiếp theo. Các ống dẫn sau đó được nút chặt để tránh bụi vào trong quá trình lắp đặt còn lại.

5.2. Lắp đặt hệ thống thiết bị đo áp lực lỗ rỗng bằng phương pháp ấn.

5.2.1 Khái quát

- Được áp dụng khi điều kiện địa tầng hoàn toàn là đất yếu và có thể ấn được. Được sử dụng khi dùng hệ thống kín. Phương pháp này nhanh nhưng đầu đo dễ bị hỏng và hệ ống hoặc cần khoan sẽ phải để lại trong đất khi lắp đặt xong. - Việc ấn thiết bị vào trong nền đất có thể thực hiện bằng máy xuyên hoặc thiết bị ấn chuyên dụng. Các đầu nối với ống xuyên hoặc cần khoan với các đầu đo áp lực rỗng sử dụng được khi các điểm nối kín nước và đường kính của đầu đo không vượt đường kính của ống xuyên hay cần khoan.

5.2.2 Giếng quan trắc mực nước ngầm Tương tự mục 5.1.2

5.2.3 Lắp đặt đầu đo và hệ thống truyền tín hiệu Tại các vị trí trên mặt, dùng thiết bị chuyên dùng từ từ ấn đầu đo đã đính với cần khoan hoặc ống ấn thẳng vào đất. Nếu đầu đo có ống dẫn nước, giữ một dòng nước nhỏ qua đầu đo bằng một bơm nhỏ cho tới cao độ khoảng 6,1m. Tại điểm này, ngắt máy bơm và tiếp tục ấn đầu đo tới cao độ đặt. Mỗi lần thêm một đoạn cần khoan, máy bơm được ngắt và đầu của hệ ống được xoáy trong khi hệ ống được làm ren qua phần tiếp của cần khoan. Quá trình này phải được thực hiện càng nhanh càng tốt. Nếu đầu đo có ống dẫn khí hoặc dây điện truyền tín hiệu thì ấn với tốc độ vừa phải và đảm bảo cho các dây, ống không bị xoắn, gập.

5.2.4 Các kết nối bề mặt Xem 5.1.4.2

5.3 Lắp đặt hệ thống bảo vệ hệ thống truyền tín hiệu

Công tác quan trắc có thời gian kéo dài, do đó dùng bất cứ phương pháp nào cũng phải có hệ thống bảo vệ nhằm đảm bảo các thiết bị không chịu ảnh hưởng tác động của ngoại lực do con người và thiên nhiên gây ra. Đối với trường hợp đo một mạng lưới các điểm đo thì trạm quan trắc trung tâm phải được quan tâm cùng với các hệ thống đường truyền ống, dây dẫn....

6 Quan trắc

6.1 Quan trắc áp lực nước lỗ rỗng.

Thông số cần quan trắc: Các đại lượng nhận được trên bộ phận đọc của hệ thống thiết bị chính là thông số để tính được áp lực nước lỗ rỗng tại cao trình đầu đo. Kết hợp với chiều cao mực nước trong giếng quan trắc MNN tính được áp lực nước lỗ rỗng tăng lên do nền đắp gây ra.

CHÚ THÍCH 3 : Thời gian đo và tần suất đo là theo yêu cầu của tư vấn thiết kế dự án .

6.2 Quan trắc mực nước ngầm.

- Thông số cần quan trắc: Cao độ mực nước ngầm để tính chênh cao độ của đầu đo với nó.

- Chu kỳ quan trắc: Tiến hành cùng với mỗi lần đọc số liệu quan trắc tại hệ thống trong chu kỳ đo chung theo yêu cầu thiết kế đặt ra.

7 Biểu thị kết quả

7.1 Các thông số cần xác định để tính toán

Cao độ cột nước giếng quan trắc; Cao độ mực nước ngầm; Số đọc trên thiết bị.

7.1.1 Đối với hệ thống đo áp lực nước lỗ rỗng hở Áp lực nước lỗ rỗng tăng lên do nền đắp gây ra tại thời điểm đo là: Δu = ( hm.γw - hw.γw ) /10 (1) Trong đó : Δu - là số gia áp lực lỗ rỗng, tính bằng kilopascan; hm - là chênh cao của cột nước trong giếng đo áp hở, tính bằng centimet; hw - là chiều cao cột nước thuỷ tĩnh xác định trong giếng quan trắc MNN, tính bằng centimet; γw - là khối lượng riêng của nước, tính bằng gam/centimet khối; 10 - là hệ số chuyển đổi đơn vị.

7.1.2 Đối với hệ thống đo áp lực nước lỗ rỗng kín Áp lực nước lỗ rỗng tăng lên do nền đắp gây ra tại thời điểm đo là: Δu = (p - hw.γw) /10 (2) Trong đó : Δu - là số gia áp lực lỗ rỗng, tính bằng kilopascan; p - là số đọc của bộ thu tín hiệu, trị số bằng kilopascan; hw - là chiều cao cột nước thuỷ tĩnh xác định trong giếng quan trắc MNN, tính bằng centimet;

γw - là khối lượng riêng của nước, tính bằng gam/centimet khối; 10 - là hệ số chuyển đổi đơn vị.

7.2 Báo cáo kết quả đo

Các kết quả quan trắc áp lực nước lỗ rỗng đã thu thập kết hợp với kết quả quan trắc lún và tốc độ gia tải tại hiện trường có thể được sử dụng phân tích đánh giá quá trình cố kết của nền đất.

- Một số kết quả đo khác dùng để (kiểm tra chéo) xem trạng thái thực tế của công trình có gần với trạng thái tính toán khi thiết kế không để quyết định các biện pháp khẩn cấp tại hiện trường (ngừng đắp hoặc giỡ bớt đất, hoặc thay đổi tốc độ đắp)

- Cuối cùng có thể dùng các kết quả đo được để biết trạng thái thực tế của đất yếu dưới công trình, để kiểm tra giá trị của một số tham số dùng khi thiết kế.

CHÚ THÍCH 4 : Phân tích các kết quả đo được tại công trình là nhiệm vụ của kỹ sư Tư vấn. * Những yếu tố ảnh hưởng thường gặp và cách khắc phục trong quá trình đo .

- Đầu đo hệ hở: áp lực dư chính là sự khác nhau giữa cao độ của nước trong giếng và cao độ của mức nước ngầm.

- Đầu đo hệ kín: hầu hết các thiết bị đầu đo điện và khí nén là đo tổng áp lực nước tại một điểm và bởi vậy áp lực dư trong đất được xác định bằng cách trừ đi phần khác nhau về cao độ giữa đầu đo và mức nước ngầm xung quanh khỏi các kết quả đọc được của máy. * Sử dụng kết quả đo Kết quả đo áp lực lỗ rỗng trong đất kết hợp với các tài liệu liên quan khác thường được sử dụng để đánh giá sự tăng độ bền cắt hoặc độ lún còn lại trong các điều kiện tải đã biết. Vì các áp lực lỗ rỗng chỉ là một phép đo gián tiếp các đặc tính này, nên cần phải hết sức cẩn thận để diễn giải kết quả chính xác. Các thông tin sau cần được xem xét khi hiệu chỉnh các kết quả đo áp lực lỗ rỗng:

- Tổng tải trọng áp dụng và tốc độ chất tải.

- Sự dao động theo mùa của mực nước ngầm xung quanh (cần có giếng quan trắc nông và các đầu đọc) tại vùng xung quanh. Việc này là cần thiết tại khu vực có nước thủy triều. Số lượng và vị trí tùy thuộc vào địa hình xung quanh.

- Sự phân bố áp lực lỗ rỗng thực tế trong lớp đất đang được theo dõi theo cả phương dọc và ngang. Điều này thường đòi hỏi phải có 3 đầu đo áp lực hoặc nhiều hơn tại các cao độ khác nhau và 3 đầu đo hoặc nhiều hơn tại các vị trí khác nhau tính từ tâm tải trọng.

8 Kiểm tra và nghiệm thu

8.1 Quy định

Khi thi công, lắp đặt phải có mặt kỹ sư tư vấn giám sát. Chỉ được chuyển giai đoạn khi có sự

chấp thuận nghiệm thu ở hạng mục trước đó. Các giai đoạn thi công cần phải được ghi vào nhật ký công trình. Các bước chuyển giai đoạn được thể hiện bằng biên bản nghiệm thu. Quá trình quan trắc cũng phải được sự chứng kiến của kỹ sư tư vấn giám sát và kết quả đo phải được ghi đúng biểu mẫu quy định.

8.2 Nghiệm thu qua các hồ sơ, tài liệu, nhật ký

Chỉ có thể coi là hoàn thành khi Hồ sơ thi công đầy đủ các tài liệu nêu trên và có chữ ký của kỹ sư tư vấn giám sát.

Phụ lục A

(Tham khảo) Biểu ghi báo cáo kết quả

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 15, phần 1

Phụ lục B

(Tham khảo) Minh hoạ thiết bị

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 16, phần 1

Hình B.1: a - Máy đo mực nước ngầm; b, c - Đầu đọc

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 16, phần 2

Hình B.2: Đầu đo áp lực lỗ rỗng bằng điện a - Đặt trong hố khoan; b - Đặt trong nền đường; c – ấn sâu vào trong đất

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 16, phần 3

Hình B.3: Đầu đo áp lực lỗ rỗng bằng khí nén

Phụ lục C

(Tham khảo) Minh hoạ cấu tạo của các hệ thống thiết bị đo áp lực nước lỗ rỗng

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 17, phần 1

Hình C.1: Cấu tạo giếng quan trắc mực nước ngầm

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 17, phần 2

Hình C.2: Cấu tạo hệ thống thiết bị đo hệ hở (bằng phương pháp khoan)

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 18, phần 1

Hình C.3: Cấu tạo hệ thống thiết bị đo hệ kín (bằng phương pháp khoan)

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 18, phần 2

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 19, phần 1

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 19, phần 2

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 19, phần 3

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 19, phần 4

Cập nhật gần nhất: 15:59 16/10/26
Prev
TCVN 8868:2011
Next
TCXDVN 269:2002