TCVN 4391:2015 — Khách sạn - Xếp hạng
Trạng thái: Bản chuyển từ PDF trong kho Drive, đang hậu kiểm. Bảng, hình và trang có ký hiệu/bố cục phức tạp giữ bằng ảnh từ PDF; nội dung trong ảnh chưa tìm kiếm hoặc chỉnh sửa như văn bản được. Chưa đối chiếu độc lập toàn bộ với bản phát hành chuẩn.
Hồ sơ VSQI ghi còn hiệu lực (A); tra cứu ngày 13/10/2026.
Danh mục tiêu chuẩn cùng lĩnh vực.
Nguồn đối chiếu: PDF là bản dàn lại; chưa đối chiếu độc lập toàn bộ với bản phát hành chuẩn.

TCVN 4391:2015 Xuất bản lần 3 KHÁCH SẠN – XẾP HẠNG Hotel – Classification HÀ NỘI – 2015
Mục lục Trang Lời nói đầu ............................................................................................................................................. 4 1 Phạm vi áp dụng ............................................................................................................................... 5 2 Thuật ngữ và định nghĩa ................................................................................................................... 5 3 Phân loại, xếp hạng khách sạn ......................................................................................................... 7 4 Yêu cầu chung .................................................................................................................................. 7 5 Yêu cầu cụ thể .................................................................................................................................. 8 6 Phương pháp đánh giá .................................................................................................................... 36 Phụ lục A (quy định) Nội dung và thang điểm đánh giá xếp hạng khách sạn........................................ 38 Thư mục tài liệu tham khảo .................................................................................................................. 64
Lời nói đầu
TCVN 4391:2015 thay thế TCVN 4391:2009.
TCVN 4391:2015 do Tổng cục Du lịch biên soạn, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
T I Ê U C H U Ẩ N Q U Ố C G I A
Khách sạn – Xếp hạng Hotel – Classification
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định các yêu cầu để xếp hạng khách sạn, không áp dụng để xếp hạng các loại cơ sở lưu trú du lịch khác. Tiêu chuẩn này cũng có thể được tham khảo khi thiết kế xây dựng mới, cải tạo nâng cấp khách sạn.
2 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau: 2.1 Khách sạn (hotel) Cơ sở lưu trú du lịch được xây dựng thành khối, đảm bảo chất lượng về cơ sở vật chất, trang thiết bị và dịch vụ cần thiết phục vụ khách. [TCVN 9506:2012, định nghĩa 2.3 có sửa đổi] 2.2 Khách sạn nghỉ dưỡng (resort) Cơ sở lưu trú du lịch được xây dựng thành khối hoặc thành quần thể các biệt thự, nhà thấp tầng, căn hộ, thường ở khu vực có cảnh quan thiên nhiên đẹp, không khí trong lành, thường gần biển, gần sông, gần núi, đảm bảo chất lượng về cơ sở vật chất, trang thiết bị và dịch vụ cần thiết, phục vụ nhu cầu nghỉ dưỡng, giải trí, tham quan… của khách. [TCVN 9506:2012, định nghĩa 2.3.9 có sửa đổi]
2.3 Khách sạn nổi (floating hotel) Cơ sở lưu trú du lịch neo đậu trên mặt nước và có thể di chuyển khi cần thiết, đảm bảo chất lượng về cơ sở vật chất, trang thiết bị và dịch vụ cần thiết phục vụ khách. [TCVN 9506:2012, định nghĩa 2.3.7 có sửa đổi] 2.4 Khách sạn bên đường (motel) Cơ sở lưu trú du lịch được xây dựng thành khối gần đường giao thông, có bãi đỗ xe nhằm phục vụ nhu cầu lưu trú của đối tượng khách du lịch sử dụng phương tiện giao thông đường bộ (xe máy, ô tô) đi du lịch hoặc nghỉ ngơi giữa những chặng đường dài của khách du lịch, đảm bảo chất lượng về cơ sở vật chất, trang thiết bị và dịch vụ cần thiết phục vụ khách. [TCVN 9506:2012, định nghĩa 2.3.8 có sửa đổi] 2.5 Buồng ngủ (hotel room) Buồng của khách sạn có phòng ngủ và phòng vệ sinh. Buồng ngủ hạng đặc biệt (suite) có thể có thêm phòng khách và phòng vệ sinh, bếp nhỏ, quầy bar. 2.6 Buồng đặc biệt cao cấp (presidential suite/royal suite/ambassador suite…) Buồng ngủ thượng hạng với trang thiết bị, tiện nghi hiện đại, cao cấp nhất đáp ứng yêu cầu phục vụ nguyên thủ quốc gia hoặc khách cao cấp. 2.7 Tầng phục vụ đặc biệt (Executive floor) Khu phục vụ đặc biệt (Executive Lounge ) Tầng (hoặc khu vực) có các buồng ngủ cao cấp nhất trong khách sạn, có lễ tân riêng phục vụ khách nhận và trả buồng nhanh, có diện tích và trang thiết bị, tiện nghi riêng dành cho khách của tầng (hoặc khu vực) thư giãn, ăn uống, hội họp. [TCVN 9506:2012, định nghĩa 3.9.4 có sửa đổi] 2.8 Phòng hội nghị (Conventionroom) Phòng có trên 100 ghế, có trang thiết bị phục vụ hội nghị, hội thảo lớn. [TCVN 9506:2012, định nghĩa 3.9.5.1 có sửa đổi]
2.9 Phòng hội thảo (seminar room) Phòng có từ 50 đến 100 ghế, có trang thiết bị phục vụ hội thảo, hội nghị nhỏ. [TCVN 9506:2012, định nghĩa 3.9.5.2] 2.10 Phòng họp (meeting room) Phòng có dưới 50 ghế, có trang thiết bị phục vụ họp nhóm. [TCVN 9506:2012, định nghĩa 3.9.5.3]
3 Phân loại, xếp hạng khách sạn
3.1 Phân loại khách sạn
Trong tiêu chuẩn này, theo tính chất tổ chức hoạt động kinh doanh, khách sạn được phân thành 4 loại cơ bản sau:
a) Khách sạn;
b) Khách sạn nghỉ dưỡng;
c) Khách sạn nổi;
d) Khách sạn bên đường.
3.2 Xếp hạng khách sạn
Căn cứ theo vị trí, kiến trúc, trang thiết bị tiện nghi, dịch vụ, người quản lý và nhân viên phục vụ, an ninh, an toàn, bảo vệ môi trường và vệ sinh an toàn thực phẩm, khách sạn được xếp theo 5 hạng: 1 sao, 2 sao, 3 sao, 4 sao, 5 sao.
4 Yêu cầu chung
4.1 Vị trí, kiến trúc


tiện.

4.2 Trang thiết bị tiện nghi

với từng hạng.

dự phòng.

thoát nước đảm bảo vệ sinh môi trường.






4.3 Dịch vụ và chất lượng phục vụ
Dịch vụ và chất lượng phục vụ theo quy định đối với từng hạng tương ứng.
4.4 Người quản lý và nhân viên phục vụ

khách sạn.

giấy chứng nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền).

4.5 Bảo vệ môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm và an ninh, an toàn, phòng chống cháy nổ
Thực hiện tốt các quy định về bảo vệ môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm và an ninh, an toàn, phòng chống cháy nổ.
5 Yêu cầu cụ thể
Khách sạn được xếp hạng từ 1 sao đến 5 sao theo các tiêu chí trong Bảng 1. Các mức quy định trong các tiêu chí phải đạt là mức tối thiểu.
Bảng 1 – Tiêu chí xếp hạng


Bảng 1 (tiếp theo)


Bảng 1 (tiếp theo)


Bảng 1 (tiếp theo)


Bảng 1 (tiếp theo)




Bảng 1 (tiếp theo)


Bảng 1 (tiếp theo)




Bảng 1 (tiếp theo)


Bảng 1 (tiếp theo)


Bảng 1 (tiếp theo)


Bảng 1 (tiếp theo)



6 Phương pháp đánh giá
6.1 Nguyên tắc đánh giá
– Các tiêu chí đánh giá xếp hạng đối với khách sạn du lịch được chấm điểm như sau:
Đánh dấu (X) đối với tiêu chí phải đạt yêu cầu của loại, hạng tương ứng.
Chấm điểm 1 đối với tiêu chí khuyến khích đạt yêu cầu của loại, hạng tương ứng.
6.2 Nội dung và thang điểm đánh giá xếp hạng khách sạn
Theo Phụ lục A.
6.3 Tổng điểm tối thiểu đối với từng loại, hạng khách sạn
6.3.1 Khách sạn

các tiêu chí khuyến khích (tức là đạt 35/47 điểm) đối với khách sạn hạng 1 sao.

số các tiêu chí khuyến khích (tức là đạt 40/50 điểm) đối với khách sạn hạng 2 sao.

số các tiêu chí khuyến khích (tức là đạt 51/64 điểm) đối với khách sạn hạng 3 sao.

số các tiêu chí khuyến khích (tức là đạt 62/77 điểm) đối với khách sạn hạng 4 sao.

số các tiêu chí khuyến khích (tức là đạt 57/71 điểm) đối với khách sạn hạng 5 sao.
6.3.2 Khách sạn nghỉ dưỡng

các tiêu chí khuyến khích (tức là đạt 35/46 điểm) đối với khách sạn nghỉ dưỡng hạng 1 sao.

số các tiêu chí khuyến khích (tức là đạt 40/50 điểm) đối với khách sạn nghỉ dưỡng hạng 2 sao.

số các tiêu chí khuyến khích (tức là đạt 54/67 điểm) đối với khách sạn nghỉ dưỡng hạng 3 sao.

số các tiêu chí khuyến khích (tức là đạt 55/69 điểm) đối với khách sạn nghỉ dưỡng hạng 4 sao.

số các tiêu chí khuyến khích (tức là đạt 54/67 điểm) đối với khách sạn nghỉ dưỡng hạng 5 sao.
6.3.3 Khách sạn nổi

các tiêu chí khuyến khích (tức là đạt 31/41 điểm) đối với khách sạn nổi hạng 1 sao.

số các tiêu chí khuyến khích (tức là đạt 34/43 điểm) đối với khách sạn nổi hạng 2 sao.

số các tiêu chí khuyến khích (tức là đạt 46/57 điểm) đối với khách sạn nổi hạng 3 sao.

số các tiêu chí khuyến khích (tức là đạt 49/61 điểm) đối với khách sạn nổi hạng 4 sao.

số các tiêu chí khuyến khích (tức là đạt 42/53 điểm) đối với khách sạn nổi hạng 5 sao.
6.3.4 Khách sạn bên đường

các tiêu chí khuyến khích (tức là đạt 32/43 điểm) đối với khách sạn bên đường hạng 1 sao.

số các tiêu chí khuyến khích (tức là đạt 37/46 điểm) đối với khách sạn bên đường hạng 2 sao.

số các tiêu chí khuyến khích (tức là đạt 47/59 điểm) đối với khách sạn bên đường hạng 3 sao.

số các tiêu chí khuyến khích (tức là đạt 52/65 điểm) đối với khách sạn bên đường hạng 4 sao.

số các tiêu chí khuyến khích (tức là đạt 46/58 điểm) đối với khách sạn bên đường hạng 5 sao.
Phụ lục A
(quy định) Nội dung và thang điểm đánh giá xếp hạng khách sạn


























Thư mục tài liệu tham khảo [1] TCVN 4319:2012, Nhà và công trình công cộng – Nguyên tắc cơ bản để thiết kế. [2] TCVN 9506:2012, Cơ sở lưu trú du lịch và các dịch vụ liên quan – Thuật ngữ và định nghĩa. [3] QCVN 10:2014/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng công trình đảm bảo người khuyết tật tiếp cận sử dụng. [4] Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/1/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. [5] Tiêu chuẩn xếp hạng của tập đoàn Accor. [6] Tiêu chuẩn Q Mart của New Zealand.
