QLCL GXDQLCL GXD
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
  • Thư viện Tiêu chuẩn

    • Danh mục Tiêu chuẩn
    • TCVN theo lĩnh vực
    • Quy chuẩn kỹ thuật (QCVN)

      • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
      • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
      • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
    • An toàn lao động

      • Danh mục an toàn lao động
      • TCVN 13662:2023
      • An toàn công trình

        • TCVN 5308:1991
        • TCVN 4431:1987
        • TCVN 2288:1978
        • TCVN 2292:1978
        • TCVN 2293:1978
        • TCVN 3146:1986
        • TCVN 3153:1979
        • TCVN 5587:2008
        • TCVN 8084:2009
        • TCXDVN 296:2004
      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCVN 2289:1978
        • TCVN 2290:1978
        • TCVN 4730:1989
        • TCVN 6734:2000
        • TCVN 6780-1:2009
        • TCVN 6780-2:2009
        • TCVN 6780-3:2009
    • Bản vẽ và thiết kế

      • Danh mục bản vẽ và thiết kế
      • TCVN 9255:2012
      • TCVN 9254-1:2012
      • TCVN 9312:2012
      • TCVN 9313:2012
      • TCVN 2748:1991
      • TCVN 4391:2015
      • TCVN 3905:1984
      • TCVN 3904:1984
      • TCVN 3906:1984
      • TCVN 5713:1993
      • TCVN 7286:2003
      • TCVN 6079:1995
      • TCVN 6080:1995
      • TCVN 6081:1995
      • TCVN 8-30:2003
      • TCVN 8-40:2003
      • TCVN 8-50:2005
      • TCVN 8-20:2002
      • TCVN 8-21:2005
      • TCVN 4:1993
      • TCVN 7:1993
      • TCVN 4614:2012
      • TCVN 192:1986
      • TCVN 5671:2012
      • TCVN 3988:1985
      • TCVN 4612:1988
      • TCVN 5889:1995
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 3987:1985
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp nước

      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét, điều hòa không khí, cấp khí đốt

    • Quy hoạch xây dựng

      • Danh mục quy hoạch xây dựng
      • TCVN 4417:1987
      • TCVN 4449:1987
      • TCVN 4418:1987
      • TCVN 4448:1987
    • Khảo sát xây dựng

      • Danh mục khảo sát xây dựng
      • TCVN 4419:1987
      • TCVN 4119:1985
      • TCVN 5747:1993
      • TCVN 9363:2012
    • Trắc địa công trình

      • Danh mục trắc địa công trình
      • TCVN 9399:2012
    • Nhà và công trình

      • Danh mục nhà và công trình
      • TCVN 4451:2012
      • TCVN 4450:1987
      • TCVN 9411:2012
      • TCVN 3981:1985
      • TCVN 4602:2012
      • TCVN 9210:2012
      • TCVN 9365:2012
      • TCVN 4205:2012
      • TCVN 4260:2012
      • TCVN 4529:2012
      • TCVN 9369:2012
      • TCVN 4604:2012
      • TCVN 3995:1985
      • TCVN 3996:1985
      • TCVN 5452:1991
      • TCVN 4601:1988
    • Điện và chiếu sáng

      • Danh mục điện và chiếu sáng
      • TCVN 9207:2012
      • TCVN 9206:2012
      • TCVN 7447-5-53:2005
      • TCVN 9358:2012
      • TCVN 3743:1983
      • TCVN 3257:1986
      • TCVN 3258:1986
      • TCVN 2546:1978
      • TCVN 4213:1986
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét, điều hòa không khí, cấp khí đốt

        • TCVN 3624:1981
        • TCVN 7997:2009
        • TCVN 9208:2012
        • TCVN 9385:2012
      • An toàn công trình

        • TCVN 3256:1979
        • TCVN 3145:1979
        • TCVN 7447-4-44:2010
    • Môi trường

      • Danh mục tiêu chuẩn môi trường
      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCXDVN 282:2002
    • Thông gió và âm thanh

      • Danh mục thông gió và âm thanh
      • TCVN 4510:1988
      • An toàn công trình

        • TCVN 3288:1979
    • Cấp thoát nước

      • TCVN 7957:2023
      • TCVN 4519:1988 – Cấp thoát nước bên trong
      • TCVN 4474:1987 – Thiết kế thoát nước bên trong
      • TCVN 4037:2012
      • TCVN 4036:1985
      • TCVN 4513:1988
      • TCVN 4038:2012
      • TCVN 5576:1991
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp nước

        • TCVN 6250:1997
      • An toàn công trình

        • TCXD 66:1991
    • Kết cấu

      • TCVN 4453:1995
      • TCVN 8790:2011 – Sơn bảo vệ kết cấu thép
      • TCVN 9390:2012 – Mối nối dập ép ống
      • TCVN 2737:2023
      • TCVN 9386:2012
      • TCVN 5574:2018
      • TCVN 6170-7:1999
      • TCVN 6170-5:1999
      • TCVN 4605:1988
      • TCVN 6170-2:1998
      • TCVN 6203:1995
      • TCVN 4058:1985
      • TCVN 4059:1985
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép toàn khối

        • TCVN 5718:1993
        • TCVN 5724:1993
        • TCVN 8828:2011
        • TCVN 9334:2012
        • TCVN 9335:2012
        • TCVN 9338:2012
        • TCVN 9342:2012
        • TCVN 9343:2012
        • TCVN 9344:2012
        • TCVN 9345:2012
        • TCVN 9348:2012
        • TCVN 9382:2012
        • TCVN 9384:2012
        • TCVN 9391:2012
        • TCVN 9392:2012
        • TCVN 9489:2012
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép lắp ghép và ứng lực trước

        • TCVN 9347:2012
        • TCVN 9376:2012
      • Thi công và nghiệm thu kết cấu thép

        • TCVN 6834-1:2001
        • TCVN 6834-4:2001
        • TCVN 6700-1:2000
        • TCVN 7296:2003
        • TCVN 5017-1:2010
        • TCVN 5017-2:2010
        • TCVN 9276:2012
        • TCVN 8792:2011
      • Thi công và nghiệm thu kết cấu gạch đá, vữa xây dựng

      • Thi công và nghiệm thu công trình biển cố định

        • TCVN 6170-12:2002
        • TCVN 6171:2005
      • Thi công và nghiệm thu chống ăn mòn kết cấu

        • TCVN 9346:2012
    • Công trình giao thông

      • Tiêu chuẩn giao thông
      • TCVN 8858:2023 – Móng gia cố xi măng
      • TCVN 8859:2023 – Móng cấp phối đá dăm
      • TCVN 8857:2011 – Cấp phối thiên nhiên
      • TCVN 10186:2014 – Móng cát gia cố xi măng
      • TCVN 4054:2005 – Thiết kế đường ô tô
      • TCVN 5729:2012 – Thiết kế đường cao tốc
      • TCVN 13567-1:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 13567-2:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 13567-3:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 4117:1985
      • TCVN 4527:1988
      • TCVN 7025:2002
      • Thi công và nghiệm thu công tác đất, nền, móng, móng cọc

        • TCVN 10379:2014
      • Thi công và nghiệm thu công trình giao thông

        • TCVN 4528:1988
        • TCVN 9436:2012
        • TCVN 9504:2012
        • TCVN 8809:2011
        • TCVN 9505:2012
        • TCVN 8788:2011
        • TCVN 8791:2011
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 8864:2011
        • TCVN 8861:2011
        • TCVN 8865:2011
        • TCVN 8866:2011
        • TCVN 8821:2011
        • TCVN 12792:2020
        • TCVN 12790:2020
        • TCVN 12791:2020
        • TCVN 8862:2011
        • TCVN 8786:2011
        • TCVN 8787:2011
        • 22 TCN 335:2006
        • 22 TCN 346:2006
        • 64 TCN 93:1995
      • An toàn công trình

        • TCVN 8774:2012
    • Phòng cháy chữa cháy

      • TCVN 3890:2023
      • TCVN 13456:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 6161:1996 – PCCC chợ và trung tâm thương mại
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống phòng cháy chữa cháy

        • TCVN 6305-1:2007
        • TCVN 6305-2:2007
        • TCVN 6305-3:2007
        • TCVN 6305-4:1997
        • TCVN 6305-5:2009
        • TCVN 6305-6:2013
        • TCVN 6305-8:2013
        • TCVN 6305-9:2013
        • TCVN 6305-10:2013
        • TCVN 6305-12:2013
        • TCVN 9311-3:2012
        • TCVN 9311-4:2012
        • TCVN 9311-5:2012
        • TCVN 9311-7:2012
        • TCVN 9311-8:2012
        • TCVN 9383:2012
      • An toàn công trình

        • TCVN 3255:1986
        • TCVN 4879:1989
      • Phòng chống cháy nổ

        • TCVN 2622:1995
        • TCVN 6160:1996
        • TCVN 5684:2003
        • TCVN 5760:1993
        • TCXD 215:1998
        • TCXD 216:1998
        • TCXD 217:1998
        • TCXD 218:1998
    • Hoàn thiện – Thi công và nghiệm thu

      • Công tác hoàn thiện
      • TCVN 9377-1:2012 – Lát và láng
      • TCVN 9377-2:2012 – Trát
      • TCVN 9377-3:2012 – Ốp
      • TCVN 7955:2008 – Lắp đặt ván sàn
      • Thi công và nghiệm thu công tác hoàn thiện

        • TCVN 4516:1988
        • TCVN 5674:1992
        • TCVN 7505:2005
        • TCVN 8264:2009
    • Quản lý chất lượng

      • TCVN 5639:1991
      • TCVN 5593:2012 – Sai số hình học
      • TCVN ISO 9000:2015
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 5637:1991
        • TCVN 4057:1985
        • TCVN 5638:1991
        • TCVN 5640:1991
        • TCVN 9259-1:2012
        • TCVN 9259-8:2012
        • TCVN 9261:2012
        • TCVN 9262-1:2012
        • TCVN 9262-2:2012
    • Thi công đất

      • TCVN 4447:2012
    • Nền móng – Thi công và nghiệm thu

      • Tiêu chuẩn nền móng
      • TCVN 9361:2012 – Nền móng
      • TCVN 9394:2012 – Đóng và ép cọc
      • TCVN 9395:2012 – Cọc khoan nhồi
      • TCVN 8870:2011 – Neo trong đất
      • TCVN 4199:1995 – Sức chống cắt của đất
      • TCVN 9362:2012
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 9359:2012
      • Thi công và nghiệm thu công tác đất, nền, móng, móng cọc

        • TCVN 9355:2012
        • TCVN 9842:2013
        • TCVN 9844:2013
        • TCVN 9403:2012
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 4195:2012
        • TCVN 4196:2012
        • TCVN 4197:2012
        • TCVN 4198:2014
        • TCVN 4202:2012
        • TCVN 8868:2011
        • TCVN 8869:2011
        • TCXDVN 269:2002
    • Công trình thủy lợi

      • Tiêu chuẩn thủy lợi
      • TCVN 9152:2012 – Thiết kế tường chắn
      • TCVN 4253:2012 – Nền công trình thủy công
    • Cơ khí và thiết bị

      • Tiêu chuẩn cơ khí và thiết bị
      • TCVN 4244:2005 – Thiết bị nâng
      • TCVN 4611:1988
      • Đồng hồ đo nước

        • TCVN 5759:1993
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 4056:2012
        • TCVN 4087:2012
        • TCVN 4473:2012
        • TCVN 4517:1988
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép toàn khối

        • TCVN 9380:2012
      • Thi công và nghiệm thu lắp đặt thang máy và thang cuốn

        • TCVN 5866:1995
        • TCVN 5867:2009
        • TCVN 6396-3:2010
        • TCVN 6396-28:2013
        • TCVN 6396-58:2010
        • TCVN 6396-70:2013
        • TCVN 6396-71:2013
        • TCVN 6396-72:2010
        • TCVN 6396-73:2010
        • TCVN 6396-80:2013
        • TCVN 6397:2010
        • TCVN 6904:2001
        • TCVN 6905:2001
        • TCVN 6906:2001
        • TCVN 7168-1:2007
        • TCVN 7628-1:2007
        • TCVN 7628-2:2007
        • TCVN 7628-3:2007
        • TCVN 7628-5:2007
        • TCVN 7628-6:2007
        • TCVN 8040:2009
      • Thi công và nghiệm thu đường ống dẫn dầu

        • TCVN 4606:1988
      • Máy móc, thiết bị thi công

        • TCVN 9320:2012
        • TCVN 9321:2012
        • TCVN 9322:2012
        • TCVN 9323:2012
        • TCVN 9324:2012
        • TCVN 9325:2012
        • TCVN 9326:2012
        • TCVN 9327:2012
        • TCVN 9328:2012
        • TCVN 6052:1995
        • TCVN 5865:1995
        • TCVN 4203:1986
      • An toàn công trình

      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCVN 5180:1990
        • TCVN 5181:1990
        • TCVN 4245:1996
        • TCVN 5019:1989
        • TCVN 5346:1991
        • TCVN 6155:1996
        • TCVN 6156:1996
        • TCVN 3748:1983
        • TCVN 4726:1989
        • TCVN 4744:1989
      • An toàn khi sử dụng thiết bị nâng chuyển

        • TCVN 3148:1979
        • TCVN 4755:1989
        • TCVN 5206:1990
        • TCVN 5207:1990
        • TCVN 5209:1990
        • TCVN 7549-1:2005
        • TCVN 7549-3:2007
        • TCVN 7549-4:2007
      • An toàn khi sử dụng dụng cụ điện cầm tay

        • TCVN 3152:1979
        • TCVN 7996-1:2009
        • TCVN 7996-2-1:2009
        • TCVN 7996-2-2:2009
        • TCVN 7996-2-5:2009
        • TCVN 7996-2-6:2011
        • TCVN 7996-2-7:2011
        • TCVN 7996-2-11:2011
        • TCVN 7996-2-12:2009
        • TCVN 7996-2-13:2011
        • TCVN 7996-2-14:2009
        • TCVN 7996-2-20:2011
        • TCVN 7996-2-21:2011
    • Tổ chức thi công

      • TCVN 4055:2012
      • TCVN 4252:2012
    • Vật liệu và bê tông

      • TCVN 141:2023
      • TCVN 7572-3:2006 – Thành phần thạch học
      • TCVN 7572-4:2006 – Khối lượng và độ hút nước
      • TCVN 7572-5:2006 – Đá gốc và cốt liệu lớn
      • TCVN 7572-7:2006 – Độ ẩm
      • TCVN 7572-8:2006 – Bùn, bụi, sét
      • TCVN 7572-9:2006 – Tạp chất hữu cơ
      • TCVN 7572-10:2006 – Cường độ và hệ số hoá mềm của đá gốc
      • TCVN 7572-11:2006 – Độ nén dập và hệ số hoá mềm của cốt liệu lớn
      • TCVN 7572-12:2006 – Hao mòn trong máy Los Angeles
      • TCVN 7572-13:2006 – Hàm lượng hạt thoi dẹt
      • TCVN 7572-14:2006 – Phản ứng kiềm – silic
      • TCVN 7572-15:2006 – Hàm lượng clorua
      • TCVN 7572-16:2006 – Hàm lượng sunfat và sunfit
      • TCVN 7572-17:2006 – Hạt mềm yếu, phong hóa
      • TCVN 7572-18:2006 – Hạt bị đập vỡ
      • TCVN 7572-19:2006 – Silic oxit vô định hình
      • TCVN 7572-20:2006 – Mica trong cốt liệu nhỏ
      • TCVN 3114:2022 – Độ mài mòn bê tông
      • TCVN 1450:2009 – Gạch rỗng đất sét nung
      • TCVN 1451:1998 – Gạch đặc đất sét nung
      • TCVN 3105:2022
      • TCVN 3106:2022
      • TCVN 3107:2022
      • TCVN 3109:2022
      • TCVN 3111:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3112:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3113:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3115:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3116:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3117:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3119:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 8257-1:2023
      • Tài liệu giới thiệu vật liệu xây dựng
      • TCVN 9113:2012
      • Xi măng

        • TCVN 4745:2005
        • TCVN 6260:2020
        • TCVN 4033:1995
        • TCVN 7445-1:2004
        • TCVN 7062:2007
      • Bê tông và cấu kiện bêtông

        • TCVN 4434:2000
        • TCVN 7570:2006
        • TCVN 5440:1991
        • TCVN 6025:1995
        • TCVN 2276:1991
        • TCVN 3735:1982
        • TCVN 9205:2012
        • TCVN 6393:1998
        • TCVN 9116:2012
      • Thép và kim loại

        • TCVN 1651-1:2018
        • TCVN 1651-2:2018
        • TCVN 1765:1975
        • TCVN 1766:1975
        • TCVN 2059:1977
        • TCVN 3104:1979
        • TCVN 3600:1981
        • TCVN 3601:1981
        • TCVN 6283-1:1997
        • TCVN 6283-2:1997
        • TCVN 6283-3:1997
        • TCVN 6284-1:1997
        • TCVN 6284-2:1997
        • TCVN 6284-3:1997
        • TCVN 6284-4:1997
        • TCVN 6284-5:1997
        • TCVN 6288:1997
        • TCVN 6283-4:1999
        • TCVN 6521:1999
        • TCVN 6527:1999
        • TCVN 2942:1993
        • TCVN 3223:2000
      • Vôi, vữa, gạch đá, gốm sứ xây dựng

        • TCVN 4459:1987
        • TCVN 2118:1994
        • TCVN 6065:1995
        • TCVN 6074:1995
        • TCVN 6476:1999
        • TCVN 2119:1991
        • TCVN 5642:1992
        • TCVN 7195:2002
        • TCVN 6300:1997
        • TCVN 6301:1997
        • TCVN 6598:2000
        • TCVN 6927:2001
      • Vật liệu chịu lửa

        • TCVN 7484:2005
        • TCVN 7453:2004
        • TCVN 5441:2004
        • TCVN 6416:1998
        • TCVN 6588:2000
        • TCVN 6587:2000
      • Thủy tinh và kính xây dựng

        • TCVN 3992:1985
        • TCVN 6926:2001
        • TCVN 7456:2004
        • TCVN 7526:2005
        • TCVN 7528:2005
        • TCVN 7529:2005
      • Ống nhựa

        • TCVN 6150-2:2003
        • TCVN 7093-2:2003
        • TCVN 6141:2003
        • TCVN 6243-1:2003
        • TCVN 6246:2003
        • TCVN 6247:2003
        • TCVN 7451:2004
      • Vật liệu chống thấm và sơn

        • TCVN 6557:2000
        • TCVN 7194:2002
        • TCVN 7493:2005
        • TCVN 5696:1992
      • Gỗ và cửa

        • TCVN 1073:1971
        • TCVN 1075:1971
        • TCVN 5761:1993
        • TCVN 5762:1993
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 4031:1985
        • TCVN 4032:1985
        • TCVN 7572-2:2006
        • TCVN 7494:2005
        • TCVN 8871-1:2011
        • TCVN 8871-2:2011
        • TCVN 8871-3:2011
        • TCVN 8871-4:2011
        • TCVN 8871-5:2011
        • TCVN 8871-6:2011
        • TCVN 8785-1:2011
        • TCVN 8785-2:2011
        • TCVN 8785-3:2011
        • TCVN 8785-4:2011
        • TCVN 8785-5:2011
        • TCVN 8785-6:2011
        • TCVN 8785-7:2011
        • TCVN 8785-8:2011
        • TCVN 8785-9:2011
        • TCVN 8785-10:2011
        • TCVN 8785-11:2011
        • TCVN 8785-12:2011
        • TCVN 8785-13:2011
        • TCVN 8785-14:2011

TCVN 2290:1978 — Thiết bị sản xuất - Yêu cầu chung về an toàn

Trạng thái: Bản chuyển từ PDF trong kho Drive, đang hậu kiểm. Bảng, hình và trang có ký hiệu/bố cục phức tạp giữ bằng ảnh từ PDF; nội dung trong ảnh chưa tìm kiếm hoặc chỉnh sửa như văn bản được. Chưa đối chiếu độc lập toàn bộ với bản phát hành chuẩn.

Hồ sơ VSQI ghi còn hiệu lực (A); tra cứu ngày 13/10/2026.

Danh mục tiêu chuẩn cùng lĩnh vực.

Nguồn đối chiếu: PDF là bản dàn lại; chưa đối chiếu độc lập toàn bộ với bản phát hành chuẩn.

Trang quảng bá cuối PDF được giữ trong hồ sơ nguồn, không đưa vào thân tiêu chuẩn.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 1, phần 1

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 2290:1978 NHÓM T: THIẾT BỊ SẢN XUẤT – YÊU CẦU CHUNG VỀ AN TOÀN

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 2290:1978 NHÓM T: THIẾT BỊ SẢN XUẤT - YÊU CẦU CHUNG VỀ AN TOÀN Manufacturing equipment - General safety requirements Tiêu chuẩn này quy định những yêu cầu chung về an toàn đối với kết cấu của thiết bị sản xuất trong tất cả các ngành kinh tế quốc dân cũng như yêu cầu đối với cơ cấu và nội dung của loại tiêu chuẩn về yêu cầu an toàn đối với thiết bị sản xuất trong hệ thống tiêu chuẩn an toàn lao động.

1. Quy định chung

1.1. Thiết bị sản xuất phải an toàn khi lắp ráp, tháo dỡ, vận hành, sửa chữa, vận chuyển và bảo quản, khi sử

dụng từng bộ phận hoặc đồng bộ hoặc cả hệ thống công nghệ.

1.2. Trong quá trình vận hành thiết bị sản xuất không được phát sinh những chất độc hại làm bẩn môi

trường xung quanh (không khí, đất, nước...) vượt quá mức quy định

1.3. Thiết bị sản xuất phải được đảm bảo an toàn bằng cách:

Chọn các nguyên lí hoạt động, các sơ đồ cấu tạo, các bộ phận an toàn của kết cấu; ứng dụng cơ giới hoá, tự động hoá và điều khiển từ xa; ứng dụng các phương tiện bảo vệ; Thực hiện các yêu cầu về công thái học (ECGONOMIC); Đưa các yêu cầu an toàn vào tài liệu kỹ thuật lắp láp, vận hành, sữa chữa, chuyển và bảo quản.

1.4. Thiết bị sản xuất phải an toàn về cháy, nổ.

1.5. Thiết bị sản xuất khi vận hành theo tài liệu kĩ thuật đã quy định, không được gây ra nguy hiểm do tác

dụng của độ ẩm, bức xạ mặt trời, rung xóc, áp suất và nhiệt độ cao hay thấp, chất xâm thực, tải trong gió.

1.6. Thiết bị sản xuất phải an toàn trong quá trình sử dụng.

  1. Yêu cầu chung về an toàn

2.1. Yêu cầu đối với các bộ phận chủ yếu của kết cấu.

2.1.1. Vật liệu được sử dựng trong kết cấu của thiết bị sản xuất không được nguy hiểm và có hại. Không cho phép sử dụng các nguyên vật liệu mới, chưa qua kiểm tra đánh giá vệ sinh và an toàn.

2.1.2. Các bộ phận về thiết bị sản xuất (trong đó có: dây dẫn điện, ống dẫn, dây cáp phải tính toán để đảm bảo khả năng khi xảy ra hư hỏng ngẫu nhiên không gây nguy hiểm.

2.1.3. Trong kết cấu của thiết bị sản xuất có trang bị các hệ thống khí nén, thuỷ lực và các hệ thống khác thì phải đảm bảo an toàn theo yêu cầu của từng hệ thống đó.

2.1.4. Đối với các bộ phận chuyển động của thiết bị sản xuất, nếu có nguy cơ gây ra nguy hiểm thì phải che chắn an toàn, những không được làm mất chức năng của chúng. Trong trường hợp không thể áp dụng các biện pháp che chắn thì phải có trang bị tín hiệu phòng ngừa.

2.1.5. Các bộ phận cấu tạo của thiết bị sản xuất không được có những góc nhọn, cạnh sắc bề mặt gồ ghề có thể gây nên nguy hiểm (nếu các loại đó không thuộc chức năng kĩ thuật của thiết bị).

2.1.6. Kết cấu của thiết bị sản xuất phải loại trừ khả năng tiếp xúc ngẫu nhiên của người với các phần nóng và quá lạnh của thiết bị.

2.1.7. Sự thu và toả nhiệt, cũng như sự thải hơi nước của thiết bị sản xuất trong gian sản xuất không được vượt quá mức quy định.

2.1.8. Nơi làm việc của công nhân trên các thiết bị sản xuất phải an toàn và thuận tiện khi thực hiện các thao tác. Trong trường hợp cần thiết để đảm bảo cho công nhân khỏi ảnh hưởng môi trường có hại bên

ngoài thì thiết bị sản xuất phải có buồng điều khiển. Kết cấu và việc bố trí buồng điều khiển không được gây ra nguy hiểm, có hại, và trở ngại thao tác của công nhân.

2.1.9. Đối với những thiết bị sản xuất khi vận hành đòi hỏi người công nhân phải đi lại thì phải bố trí lối đi thuận tiện cả về mặt cấu trúc lẫn kích thước và sàn thao tác, thang lên xuống....

2.1.10. Trên các thiết bị sản xuất có bố trí ghế ngồi điều khiển, thì kết cấu của ghế phải, có khả năng điều chỉnh lên, xuống, quay, có điểm tựa lưng, đặt chân cho phù hợp với nhân trác học và yêu cầu về vệ sinh lao động.

2.1.11. Trong các trường hợp cần thiết, thiết bị sản xuất có trang bị đèn chiếu sáng cục bộ phù hợp với điều kiện sản xuất (môi trường cháy nổ, độ ẩm cao...) thì phải trừ khả năng xảy ra tai nạn điện.

2.1.12. Các hệ thống điều khiển thiết bị sản xuất phải đảm bảo tin cậy để không gây ra nguy hiểm khi các hệ thống chức năng đồng thời hoạt động.

2.1.13. Các thiết bị báo hiệu, các bộ phận tự động dùng máy và ngắt thiết bị ra khỏi nguồn năng lượng khi có sự cố hay khi làm việc ở chế độ nguy hiểm phải được bố trí đầy đủ trong kết cấu của thiết bị sản xuất.

2.1.14. Khi cần thiết, thiết bị sản xuất có phanh hãm, thì phanh hãm đó phải đảm bảo an toàn và phù hợp với yêu cầu quy định trong các tiêu chuẩn có liên quan.

2.1.15. Thiết bị sản xuất có bộ phận đúng đột ngột, thì kết cấu của loại đó không được gây ra nguy hiểm khi bộ phận đúng đột ngột làm việc.

2.1.16. Các bộ phận của thiết bị sản xuất cũng như cơ cấu kẹp chạt, nâng hạ hay truyền động phải được trang bị các phương tiện ngăn ngừa khả năng gây ra nguy hiểm khi mất một phần hay toàn phần năng lượng (điện, thủy lực, khí nén…) cũng như khi năng lượng được phục hồi.

2.1.17. Để ngăn ngừa tai nạn điện (kể cả trường hợp công nhân thao tác nhầm) thiết bị sản xuất phải tuân theo những yêu cầu chính sau đây: Các phần dẫn điện của thiết bị sản xuất có thể gây ra nguy hiểm phải được cách li và che chắn cẩn thận; Các phần kim loại của thiết bị sản xuất có thể có điện áp nguy hiểm thì phải nối đất (nối không) hoặc phải có các biện pháp bảo vệ khác; Bố trí những phần dẫn điện hở nằm kín trong thân máy hoặc trong tủ điện khoá cửa chắc chắn; Trong sơ đồ mạch điện của thiết bị sản xuất phải có thiết bị ngắt mạch tập trung khỏi lưới điện. Khi cung cấp điện cho thiết bị sản xuất bằng nguồn điện riêng phải ngắt điện áp ở nguồn chung mà không cần ngắt điện áp ở mạch điện của thiết bị sản xuất.

2.1.18. Kết cấu của thiết bị sản xuất phải loại trừ được khả năng tích tụ các điện tích tĩnh điện với mức độ nguy hiểm.. ở những thiết bị sản xuất có mạch chứa các điện dung phải có thiết bị khử các điện tích dư.

2.1.19. Các thiết bị sản xuất trong quá trình làm việc sinh là các chất độc, cháy nổ thì phải lắp theo bộ phận hết thải.

2.1.20. Khi cần thiết thì các thiết bị sản xuất phải có bộ phận xử lý các chất độc hại nguy hiểm. Đối với các chất không xử lý cùng nhau được thì phải có biện pháp riêng.

2.1.21. Kết cấu của thiết bị sản xuất phải đảm bảo loại trừ hoặc làm giảm ồn, rung, siêu âm đến mức độ cho phép.

2.1.22. Thiết bị sản xuất, trong quá trình làm việc sinh ra những tia bức xạ có hại, thì cần phải có phương tiện bảo vệ.

2.2. Các yêu cầu đối với bộ phận điều khiển.

2.2.1. Các bộ phận điều khiển thiết bị sản xuất cần phù hợp với những yêu cầu cơ bản sau: Có hình dạng, kích thước, bề mặt đảm bảo làm việc an toàn và thuận tiện; Bố trí giữa chúng với nhau nằm trong vùng thao tác hợp lí nhất. Khi bố trí phải tính lực điều khiển, Hướng chuyển động, trình tự làm việc và 1 số sử dụng chúng;

Lực điều khiển không vượt quá mức và tần số sử dụng quy định.

2.2.2. Việc điều khiển thiết bị sản xuất thuộc cùng một nhóm phải đảm bảo thống nhất (tay gạt, bàn đạp, nút bấm, dụng cụ đo, dụng cụ kiểm tra kích thước, quy tắc điều khiển, bảng chỉ dẫn dấu hiệu...) Hướng quay của vô lăng, tay biên, cánh tay đòn, bàn đạp... cần phù hợp với những quy định đã ban hành đối với từng nhóm thiết bị.

2.2.3. Bộ phận điều khiển thiết bị sản xuất phải đảm bảo độ tin cậy hoặc có khoá liên động để loại tìm những thao tác không đúng trình tự hay có sơ đồ, bảng chỉ dẫn ghi chú rõ ràng.

2.2.4. Kết cấu và bố trí bộ phận điều khiển cần loại trừ khả năng tự đóng hay mở thiết bị sản xuất trong quá trình vận hành.

2.2.5. Cơ cấu xử lí sự cố (nút hãm, tay hãm...) phải sơn màu đỏ, ghi chú rõ ý nghĩa và phương pháp sử dụng, đặt nơi thuận tiện cho người vận hành. Màu tín hịệu của cơ cấu xử lí sự cố phải bền lâu hơn thời gian phục vụ của thiết bị sản xuất.

2.2.6. Đối với các bộ phận điều khiển thiết bị sản xuất do nhiều người vận hành cùng một lúc thì phải có khoá liên động để bảo đảm trình tự thao tác cần thiết. Trong trường hợp có một bộ phận nào đó của thiết bị sản xuất có khả năng gây nguy hiểm nằm ngoài tầm nhìn thấy của người vận hành thì phải trang bị thêm bộ phận đóng ngắt sự cố phụ.

2.3. Các yêu cầu đối với phương tiện bảo vệ trong kết cấu của thiết bị sản xuất.

2.3.1. Phải có đầy đủ các phương tiện bảo vệ trước khi làm việc hoặc có khoá liên động để khống chế không cho thiết bị sản xuất làm việc khi không có phương tiện bảo vệ hay khi phương tiện bảo vệ bị hư hỏng.

2.3.2. Phương tiện bảo vệ phải luôn giữ được chức năng làm việc của nó, không bị mất tác dụng (giảm tác dụng) khi phát sinh nguy hiểm hoặc khi có người tiếp xúc gần vùng nguy hiểm.

2.3.3. Phương tiện bảo vệ phải tác dụng cho đến khi các yếu tố nguy hiểm (có hại) không còn tồn tại nữa.

2.3.4. Sự hỏng hóc của bất kì một phương tiện bảo vệ nào cũng không được làm ngưng tác dụng của các phương tiện bảo vệ khác hoặc gây thêm nguy hiểm.

2.3.5. Phương tiện bảo vệ phải bố trí ở vị trí thuận tiện cho việc kiểm tra và vận hành. Trong các trường hợp cần thiết phải dùng những trang bị tự động để kiểm tra phương tiện bảo vệ.

2.3.6. Các loại bao che kiểu quay, bản lề, di động, cũng như các nắp đậy, cửa mở, tầm chắn trong các bao che đó hoạc trong vỏ máy cần phải có cơ cấu để loại trừ khả năng tháo, mở ngẫu nhiên và khi cần thiết phải có khoá liên động để đảm bảo ngưng quá trình làm việc khi tháo mở bao che.

2.3.7. Để phòng ngừa nguy hiểm cần sử dụng những bộ tín hiệu bằng âm thanh, ánh sáng và màu sắc.

2.3.8. Bộ tín hiệu phải bố trí ở vị trí có thể nhìn thấy và nghe đối với người vận hành hay những người làm việc trong phạm vi vùng nguy hiểm có liên quan đến. Tín hiệu báo động (tín hiệu nguy hiểm) phải dễ phân biệt với các loại âm thanh khác.

2.3.9. Đối với những phần của thiết bị sản xuất có thể gây ra nguy hiểm thì phải sơn màu tín hiệu an toàn và ghi dấu hiệu an toàn.

2.3.10. Thiết bị sản xuất khi xuất trước phải có đầy đủ bao che an toàn và cơ cấu bảo hộ.

2.4. Yêu cầu an toàn đối với việc lắp ráp, sửa chữa, vận chuyển và bảo quản.

2.4.1. Trên những thiết bị sản xuất phải có san thiết bị để đảm bảo an toàn và thuận tiện cho việc lắp ráp và sửa chữa.

2.4.2. Đối với thiết bị sản xuất cũng như những bộ phận của nó khi cần thiết phải nâng hạ, nếu không thuận tiện thì phải có thêm cơ cấu hoặc vị trí để móc buộc.

3. Đặc điểm việc xây dựng tiêu chuẩn về yêu cầu an toàn đối với thiết bị sản xuất

3.1. Các tiêu chuẩn về an toàn đối với thiết bị sản xuất phải theo đúng các quy định trong TCVN 2287:

1978 và tiêu chuẩn này.

3.2. Việc quy định các yêu cầu an toàn phải xét đến đặc điểm kết cấu, sự hoạt động của các bộ phận và của

cả hệ thống, chức năng của thiết bị sản xuất sau khi đã xác định được nguồn sinh ra các yếu tố nguy hiểm và có hại.

3.3. tiêu chuẩn về yêu cầu an toàn đối với thiết bị sản xuất phải bao gồm phần mở đầu và các phần sau đây:

Yêu cầu an toàn đối với các phần cơ bản của kết cấu và hệ thống điều khiển; Yêu cầu đối với việc bố trí phương tiện bảo vệ trên thiết bị; Yêu cầu an toàn đối với việc lắp ráp, sửa chữa, vận chuyển và bảo quản; Phương pháp kiểm tra việc thực hiện các yêu cầu an toàn (phương pháp thử nghiệm); Trong tiêu chuẩn có thể bao gồm các phần khác hay có thể không đưa vào một phần đã nêu ở trên, nếu không ảnh hưởng đến an toàn của thiết bị;

3.4. Phần yêu cầu an toàn đối với các phần cơ bản của kết cấu và hệ thống điều khiển phải bao gồm các yêu

cầu an toàn quy định các đặc điểm về chức năng, lắp đặt vận hành của thiết bị sản xuất và những phần của chúng như sau: Ngăn ngừa, hạn chế tác động nguy hiểm và có hại có thể xảy ra đến mức cho phép; Loại trừ nguyên nhân gây ra các yếu tố nguy hiểm và có hại trong sản xuất; Bố trí các bộ phận điều khiển và các yêu cầu khác; Trong tiêu chuẩn của từng nhóm thiết bị sản xuất riêng biệt phải ghi rõ; Phần chuyển động, dẫn điện và các phần nguy hiểm khác cần được bao che; Trị số cho phép của đặc tính ồn và phương pháp xác định chúng; Trị số cho phép của đặc tính rung xóc, phương pháp xác đinh và phương tiện bảo vệ Mức độ cho phép của các tia bức xạ và phương pháp kiểm tra; Trị số nhiệt độ cho phép của bộ phận điều khiển và bề mật của thiết bị sản xuất Giá trị cho phép của lực tác động lên bộ phận điểu khiển; Các yêu cầu đối với thiết bị bảo vệ liên động, cơ cấu phanh hãm và các phương pháp bảo vệ khác.

3.5. Phần yêu cầu đối với phương tiện bảo vệ trên thiết bị phải bao gồm các yêu cầu quy

định các đặc điểm của kết cấu, bố trí, kiểm tra và việc sử dụng phương tiện quan sát như sau: Bao che bảo vệ, màn chắn và các phương tiện chống siêu âm, bức xạ ion và các bức xạ khác; Phương tiện để thải các ch.ắt nguy hiểm và có hại ra khỏi vùng làm việc; Khoá liên động bảo vệ; Mầu tín hiệu của thiết bị sản xuất; Biển báo phòng ngừa.

3.6. Phần “yêu cầu an toàn đối với việc lắp ráp sửa chữa, vận chuyển và bảo quản” phải bao gồm các yêu

cầu đặc trường cho thiết bị sản xuất, đảm bảo an toàn khi thực hiện công việc theo chỉ dẫn, trong đó kể cả các dụng cụ nâng hạ và vận chuyển.

3.7. Nội dung phần "phương pháp kiểm tra việc thực hiện các yêu cầu an toàn" phải theo quy định trong

tiêu chuẩn Nhà nước hiện hành.

3.8. Yêu cầu an toàn đối với các chi tiết và bộ phận trong thiết bị sản xuất phải được quy định trong tiêu

chuẩn của chi tiết và bộ phận

Cập nhật gần nhất: 15:59 16/10/26
Prev
TCVN 2289:1978
Next
TCVN 4730:1989