QLCL GXDQLCL GXD
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
  • Thư viện Tiêu chuẩn

    • Danh mục Tiêu chuẩn
    • TCVN theo lĩnh vực
    • Quy chuẩn kỹ thuật (QCVN)

      • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
      • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
      • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
    • An toàn lao động

      • Danh mục an toàn lao động
      • TCVN 13662:2023
      • An toàn công trình

        • TCVN 5308:1991
        • TCVN 4431:1987
        • TCVN 2288:1978
        • TCVN 2292:1978
        • TCVN 2293:1978
        • TCVN 3146:1986
        • TCVN 3153:1979
        • TCVN 5587:2008
        • TCVN 8084:2009
        • TCXDVN 296:2004
      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCVN 2289:1978
        • TCVN 2290:1978
        • TCVN 4730:1989
        • TCVN 6734:2000
        • TCVN 6780-1:2009
        • TCVN 6780-2:2009
        • TCVN 6780-3:2009
    • Bản vẽ và thiết kế

      • Danh mục bản vẽ và thiết kế
      • TCVN 9255:2012
      • TCVN 9254-1:2012
      • TCVN 9312:2012
      • TCVN 9313:2012
      • TCVN 2748:1991
      • TCVN 4391:2015
      • TCVN 3905:1984
      • TCVN 3904:1984
      • TCVN 3906:1984
      • TCVN 5713:1993
      • TCVN 7286:2003
      • TCVN 6079:1995
      • TCVN 6080:1995
      • TCVN 6081:1995
      • TCVN 8-30:2003
      • TCVN 8-40:2003
      • TCVN 8-50:2005
      • TCVN 8-20:2002
      • TCVN 8-21:2005
      • TCVN 4:1993
      • TCVN 7:1993
      • TCVN 4614:2012
      • TCVN 192:1986
      • TCVN 5671:2012
      • TCVN 3988:1985
      • TCVN 4612:1988
      • TCVN 5889:1995
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 3987:1985
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp nước

      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét, điều hòa không khí, cấp khí đốt

    • Quy hoạch xây dựng

      • Danh mục quy hoạch xây dựng
      • TCVN 4417:1987
      • TCVN 4449:1987
      • TCVN 4418:1987
      • TCVN 4448:1987
    • Khảo sát xây dựng

      • Danh mục khảo sát xây dựng
      • TCVN 4419:1987
      • TCVN 4119:1985
      • TCVN 5747:1993
      • TCVN 9363:2012
    • Trắc địa công trình

      • Danh mục trắc địa công trình
      • TCVN 9399:2012
    • Nhà và công trình

      • Danh mục nhà và công trình
      • TCVN 4451:2012
      • TCVN 4450:1987
      • TCVN 9411:2012
      • TCVN 3981:1985
      • TCVN 4602:2012
      • TCVN 9210:2012
      • TCVN 9365:2012
      • TCVN 4205:2012
      • TCVN 4260:2012
      • TCVN 4529:2012
      • TCVN 9369:2012
      • TCVN 4604:2012
      • TCVN 3995:1985
      • TCVN 3996:1985
      • TCVN 5452:1991
      • TCVN 4601:1988
    • Điện và chiếu sáng

      • Danh mục điện và chiếu sáng
      • TCVN 9207:2012
      • TCVN 9206:2012
      • TCVN 7447-5-53:2005
      • TCVN 9358:2012
      • TCVN 3743:1983
      • TCVN 3257:1986
      • TCVN 3258:1986
      • TCVN 2546:1978
      • TCVN 4213:1986
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét, điều hòa không khí, cấp khí đốt

        • TCVN 3624:1981
        • TCVN 7997:2009
        • TCVN 9208:2012
        • TCVN 9385:2012
      • An toàn công trình

        • TCVN 3256:1979
        • TCVN 3145:1979
        • TCVN 7447-4-44:2010
    • Môi trường

      • Danh mục tiêu chuẩn môi trường
      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCXDVN 282:2002
    • Thông gió và âm thanh

      • Danh mục thông gió và âm thanh
      • TCVN 4510:1988
      • An toàn công trình

        • TCVN 3288:1979
    • Cấp thoát nước

      • TCVN 7957:2023
      • TCVN 4519:1988 – Cấp thoát nước bên trong
      • TCVN 4474:1987 – Thiết kế thoát nước bên trong
      • TCVN 4037:2012
      • TCVN 4036:1985
      • TCVN 4513:1988
      • TCVN 4038:2012
      • TCVN 5576:1991
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp nước

        • TCVN 6250:1997
      • An toàn công trình

        • TCXD 66:1991
    • Kết cấu

      • TCVN 4453:1995
      • TCVN 8790:2011 – Sơn bảo vệ kết cấu thép
      • TCVN 9390:2012 – Mối nối dập ép ống
      • TCVN 2737:2023
      • TCVN 9386:2012
      • TCVN 5574:2018
      • TCVN 6170-7:1999
      • TCVN 6170-5:1999
      • TCVN 4605:1988
      • TCVN 6170-2:1998
      • TCVN 6203:1995
      • TCVN 4058:1985
      • TCVN 4059:1985
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép toàn khối

        • TCVN 5718:1993
        • TCVN 5724:1993
        • TCVN 8828:2011
        • TCVN 9334:2012
        • TCVN 9335:2012
        • TCVN 9338:2012
        • TCVN 9342:2012
        • TCVN 9343:2012
        • TCVN 9344:2012
        • TCVN 9345:2012
        • TCVN 9348:2012
        • TCVN 9382:2012
        • TCVN 9384:2012
        • TCVN 9391:2012
        • TCVN 9392:2012
        • TCVN 9489:2012
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép lắp ghép và ứng lực trước

        • TCVN 9347:2012
        • TCVN 9376:2012
      • Thi công và nghiệm thu kết cấu thép

        • TCVN 6834-1:2001
        • TCVN 6834-4:2001
        • TCVN 6700-1:2000
        • TCVN 7296:2003
        • TCVN 5017-1:2010
        • TCVN 5017-2:2010
        • TCVN 9276:2012
        • TCVN 8792:2011
      • Thi công và nghiệm thu kết cấu gạch đá, vữa xây dựng

      • Thi công và nghiệm thu công trình biển cố định

        • TCVN 6170-12:2002
        • TCVN 6171:2005
      • Thi công và nghiệm thu chống ăn mòn kết cấu

        • TCVN 9346:2012
    • Công trình giao thông

      • Tiêu chuẩn giao thông
      • TCVN 8858:2023 – Móng gia cố xi măng
      • TCVN 8859:2023 – Móng cấp phối đá dăm
      • TCVN 8857:2011 – Cấp phối thiên nhiên
      • TCVN 10186:2014 – Móng cát gia cố xi măng
      • TCVN 4054:2005 – Thiết kế đường ô tô
      • TCVN 5729:2012 – Thiết kế đường cao tốc
      • TCVN 13567-1:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 13567-2:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 13567-3:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 4117:1985
      • TCVN 4527:1988
      • TCVN 7025:2002
      • Thi công và nghiệm thu công tác đất, nền, móng, móng cọc

        • TCVN 10379:2014
      • Thi công và nghiệm thu công trình giao thông

        • TCVN 4528:1988
        • TCVN 9436:2012
        • TCVN 9504:2012
        • TCVN 8809:2011
        • TCVN 9505:2012
        • TCVN 8788:2011
        • TCVN 8791:2011
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 8864:2011
        • TCVN 8861:2011
        • TCVN 8865:2011
        • TCVN 8866:2011
        • TCVN 8821:2011
        • TCVN 12792:2020
        • TCVN 12790:2020
        • TCVN 12791:2020
        • TCVN 8862:2011
        • TCVN 8786:2011
        • TCVN 8787:2011
        • 22 TCN 335:2006
        • 22 TCN 346:2006
        • 64 TCN 93:1995
      • An toàn công trình

        • TCVN 8774:2012
    • Phòng cháy chữa cháy

      • TCVN 3890:2023
      • TCVN 13456:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 6161:1996 – PCCC chợ và trung tâm thương mại
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống phòng cháy chữa cháy

        • TCVN 6305-1:2007
        • TCVN 6305-2:2007
        • TCVN 6305-3:2007
        • TCVN 6305-4:1997
        • TCVN 6305-5:2009
        • TCVN 6305-6:2013
        • TCVN 6305-8:2013
        • TCVN 6305-9:2013
        • TCVN 6305-10:2013
        • TCVN 6305-12:2013
        • TCVN 9311-3:2012
        • TCVN 9311-4:2012
        • TCVN 9311-5:2012
        • TCVN 9311-7:2012
        • TCVN 9311-8:2012
        • TCVN 9383:2012
      • An toàn công trình

        • TCVN 3255:1986
        • TCVN 4879:1989
      • Phòng chống cháy nổ

        • TCVN 2622:1995
        • TCVN 6160:1996
        • TCVN 5684:2003
        • TCVN 5760:1993
        • TCXD 215:1998
        • TCXD 216:1998
        • TCXD 217:1998
        • TCXD 218:1998
    • Hoàn thiện – Thi công và nghiệm thu

      • Công tác hoàn thiện
      • TCVN 9377-1:2012 – Lát và láng
      • TCVN 9377-2:2012 – Trát
      • TCVN 9377-3:2012 – Ốp
      • TCVN 7955:2008 – Lắp đặt ván sàn
      • Thi công và nghiệm thu công tác hoàn thiện

        • TCVN 4516:1988
        • TCVN 5674:1992
        • TCVN 7505:2005
        • TCVN 8264:2009
    • Quản lý chất lượng

      • TCVN 5639:1991
      • TCVN 5593:2012 – Sai số hình học
      • TCVN ISO 9000:2015
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 5637:1991
        • TCVN 4057:1985
        • TCVN 5638:1991
        • TCVN 5640:1991
        • TCVN 9259-1:2012
        • TCVN 9259-8:2012
        • TCVN 9261:2012
        • TCVN 9262-1:2012
        • TCVN 9262-2:2012
    • Thi công đất

      • TCVN 4447:2012
    • Nền móng – Thi công và nghiệm thu

      • Tiêu chuẩn nền móng
      • TCVN 9361:2012 – Nền móng
      • TCVN 9394:2012 – Đóng và ép cọc
      • TCVN 9395:2012 – Cọc khoan nhồi
      • TCVN 8870:2011 – Neo trong đất
      • TCVN 4199:1995 – Sức chống cắt của đất
      • TCVN 9362:2012
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 9359:2012
      • Thi công và nghiệm thu công tác đất, nền, móng, móng cọc

        • TCVN 9355:2012
        • TCVN 9842:2013
        • TCVN 9844:2013
        • TCVN 9403:2012
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 4195:2012
        • TCVN 4196:2012
        • TCVN 4197:2012
        • TCVN 4198:2014
        • TCVN 4202:2012
        • TCVN 8868:2011
        • TCVN 8869:2011
        • TCXDVN 269:2002
    • Công trình thủy lợi

      • Tiêu chuẩn thủy lợi
      • TCVN 9152:2012 – Thiết kế tường chắn
      • TCVN 4253:2012 – Nền công trình thủy công
    • Cơ khí và thiết bị

      • Tiêu chuẩn cơ khí và thiết bị
      • TCVN 4244:2005 – Thiết bị nâng
      • TCVN 4611:1988
      • Đồng hồ đo nước

        • TCVN 5759:1993
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 4056:2012
        • TCVN 4087:2012
        • TCVN 4473:2012
        • TCVN 4517:1988
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép toàn khối

        • TCVN 9380:2012
      • Thi công và nghiệm thu lắp đặt thang máy và thang cuốn

        • TCVN 5866:1995
        • TCVN 5867:2009
        • TCVN 6396-3:2010
        • TCVN 6396-28:2013
        • TCVN 6396-58:2010
        • TCVN 6396-70:2013
        • TCVN 6396-71:2013
        • TCVN 6396-72:2010
        • TCVN 6396-73:2010
        • TCVN 6396-80:2013
        • TCVN 6397:2010
        • TCVN 6904:2001
        • TCVN 6905:2001
        • TCVN 6906:2001
        • TCVN 7168-1:2007
        • TCVN 7628-1:2007
        • TCVN 7628-2:2007
        • TCVN 7628-3:2007
        • TCVN 7628-5:2007
        • TCVN 7628-6:2007
        • TCVN 8040:2009
      • Thi công và nghiệm thu đường ống dẫn dầu

        • TCVN 4606:1988
      • Máy móc, thiết bị thi công

        • TCVN 9320:2012
        • TCVN 9321:2012
        • TCVN 9322:2012
        • TCVN 9323:2012
        • TCVN 9324:2012
        • TCVN 9325:2012
        • TCVN 9326:2012
        • TCVN 9327:2012
        • TCVN 9328:2012
        • TCVN 6052:1995
        • TCVN 5865:1995
        • TCVN 4203:1986
      • An toàn công trình

      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCVN 5180:1990
        • TCVN 5181:1990
        • TCVN 4245:1996
        • TCVN 5019:1989
        • TCVN 5346:1991
        • TCVN 6155:1996
        • TCVN 6156:1996
        • TCVN 3748:1983
        • TCVN 4726:1989
        • TCVN 4744:1989
      • An toàn khi sử dụng thiết bị nâng chuyển

        • TCVN 3148:1979
        • TCVN 4755:1989
        • TCVN 5206:1990
        • TCVN 5207:1990
        • TCVN 5209:1990
        • TCVN 7549-1:2005
        • TCVN 7549-3:2007
        • TCVN 7549-4:2007
      • An toàn khi sử dụng dụng cụ điện cầm tay

        • TCVN 3152:1979
        • TCVN 7996-1:2009
        • TCVN 7996-2-1:2009
        • TCVN 7996-2-2:2009
        • TCVN 7996-2-5:2009
        • TCVN 7996-2-6:2011
        • TCVN 7996-2-7:2011
        • TCVN 7996-2-11:2011
        • TCVN 7996-2-12:2009
        • TCVN 7996-2-13:2011
        • TCVN 7996-2-14:2009
        • TCVN 7996-2-20:2011
        • TCVN 7996-2-21:2011
    • Tổ chức thi công

      • TCVN 4055:2012
      • TCVN 4252:2012
    • Vật liệu và bê tông

      • TCVN 141:2023
      • TCVN 7572-3:2006 – Thành phần thạch học
      • TCVN 7572-4:2006 – Khối lượng và độ hút nước
      • TCVN 7572-5:2006 – Đá gốc và cốt liệu lớn
      • TCVN 7572-7:2006 – Độ ẩm
      • TCVN 7572-8:2006 – Bùn, bụi, sét
      • TCVN 7572-9:2006 – Tạp chất hữu cơ
      • TCVN 7572-10:2006 – Cường độ và hệ số hoá mềm của đá gốc
      • TCVN 7572-11:2006 – Độ nén dập và hệ số hoá mềm của cốt liệu lớn
      • TCVN 7572-12:2006 – Hao mòn trong máy Los Angeles
      • TCVN 7572-13:2006 – Hàm lượng hạt thoi dẹt
      • TCVN 7572-14:2006 – Phản ứng kiềm – silic
      • TCVN 7572-15:2006 – Hàm lượng clorua
      • TCVN 7572-16:2006 – Hàm lượng sunfat và sunfit
      • TCVN 7572-17:2006 – Hạt mềm yếu, phong hóa
      • TCVN 7572-18:2006 – Hạt bị đập vỡ
      • TCVN 7572-19:2006 – Silic oxit vô định hình
      • TCVN 7572-20:2006 – Mica trong cốt liệu nhỏ
      • TCVN 3114:2022 – Độ mài mòn bê tông
      • TCVN 1450:2009 – Gạch rỗng đất sét nung
      • TCVN 1451:1998 – Gạch đặc đất sét nung
      • TCVN 3105:2022
      • TCVN 3106:2022
      • TCVN 3107:2022
      • TCVN 3109:2022
      • TCVN 3111:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3112:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3113:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3115:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3116:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3117:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3119:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 8257-1:2023
      • Tài liệu giới thiệu vật liệu xây dựng
      • TCVN 9113:2012
      • Xi măng

        • TCVN 4745:2005
        • TCVN 6260:2020
        • TCVN 4033:1995
        • TCVN 7445-1:2004
        • TCVN 7062:2007
      • Bê tông và cấu kiện bêtông

        • TCVN 4434:2000
        • TCVN 7570:2006
        • TCVN 5440:1991
        • TCVN 6025:1995
        • TCVN 2276:1991
        • TCVN 3735:1982
        • TCVN 9205:2012
        • TCVN 6393:1998
        • TCVN 9116:2012
      • Thép và kim loại

        • TCVN 1651-1:2018
        • TCVN 1651-2:2018
        • TCVN 1765:1975
        • TCVN 1766:1975
        • TCVN 2059:1977
        • TCVN 3104:1979
        • TCVN 3600:1981
        • TCVN 3601:1981
        • TCVN 6283-1:1997
        • TCVN 6283-2:1997
        • TCVN 6283-3:1997
        • TCVN 6284-1:1997
        • TCVN 6284-2:1997
        • TCVN 6284-3:1997
        • TCVN 6284-4:1997
        • TCVN 6284-5:1997
        • TCVN 6288:1997
        • TCVN 6283-4:1999
        • TCVN 6521:1999
        • TCVN 6527:1999
        • TCVN 2942:1993
        • TCVN 3223:2000
      • Vôi, vữa, gạch đá, gốm sứ xây dựng

        • TCVN 4459:1987
        • TCVN 2118:1994
        • TCVN 6065:1995
        • TCVN 6074:1995
        • TCVN 6476:1999
        • TCVN 2119:1991
        • TCVN 5642:1992
        • TCVN 7195:2002
        • TCVN 6300:1997
        • TCVN 6301:1997
        • TCVN 6598:2000
        • TCVN 6927:2001
      • Vật liệu chịu lửa

        • TCVN 7484:2005
        • TCVN 7453:2004
        • TCVN 5441:2004
        • TCVN 6416:1998
        • TCVN 6588:2000
        • TCVN 6587:2000
      • Thủy tinh và kính xây dựng

        • TCVN 3992:1985
        • TCVN 6926:2001
        • TCVN 7456:2004
        • TCVN 7526:2005
        • TCVN 7528:2005
        • TCVN 7529:2005
      • Ống nhựa

        • TCVN 6150-2:2003
        • TCVN 7093-2:2003
        • TCVN 6141:2003
        • TCVN 6243-1:2003
        • TCVN 6246:2003
        • TCVN 6247:2003
        • TCVN 7451:2004
      • Vật liệu chống thấm và sơn

        • TCVN 6557:2000
        • TCVN 7194:2002
        • TCVN 7493:2005
        • TCVN 5696:1992
      • Gỗ và cửa

        • TCVN 1073:1971
        • TCVN 1075:1971
        • TCVN 5761:1993
        • TCVN 5762:1993
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 4031:1985
        • TCVN 4032:1985
        • TCVN 7572-2:2006
        • TCVN 7494:2005
        • TCVN 8871-1:2011
        • TCVN 8871-2:2011
        • TCVN 8871-3:2011
        • TCVN 8871-4:2011
        • TCVN 8871-5:2011
        • TCVN 8871-6:2011
        • TCVN 8785-1:2011
        • TCVN 8785-2:2011
        • TCVN 8785-3:2011
        • TCVN 8785-4:2011
        • TCVN 8785-5:2011
        • TCVN 8785-6:2011
        • TCVN 8785-7:2011
        • TCVN 8785-8:2011
        • TCVN 8785-9:2011
        • TCVN 8785-10:2011
        • TCVN 8785-11:2011
        • TCVN 8785-12:2011
        • TCVN 8785-13:2011
        • TCVN 8785-14:2011

TCVN 9262-2:2012 — Dung sai trong xây dựng công trình - Phương pháp đo kiểm công trình và cấu kiện chế sẵn của công trình - Phần 2: Vị trí các điểm đo

Trạng thái: Bản chuyển từ PDF trong kho Drive, đang hậu kiểm. Bảng, hình và trang có ký hiệu/bố cục phức tạp giữ bằng ảnh từ PDF; nội dung trong ảnh chưa tìm kiếm hoặc chỉnh sửa như văn bản được. Chưa đối chiếu độc lập toàn bộ với bản phát hành chuẩn.

Hồ sơ VSQI ghi còn hiệu lực (A); tra cứu ngày 13/10/2026.

Danh mục tiêu chuẩn cùng lĩnh vực.

Nguồn đối chiếu: PDF là bản dàn lại; chưa đối chiếu độc lập toàn bộ với bản phát hành chuẩn.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA ISO 7976-2:1989 DUNG SAI TRONG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH - PHƯƠNG PHÁP ĐO KIỂM CÔNG TRÌNH VÀ CẤU KIỆN CHẾ SẴN CỦA CÔNG TRÌNH - PHẦN 2: VỊ TRÍ CÁC ĐIỂM ĐO Tolerances for building - Methods of measurement of buildings and building products - Part 2: Position of measuring points

Lời nói đầu

TCVN 9262-2:2012 hoàn toàn tương đương với ISO 7976-2:1989.

TCVN 9262-2:2012 được chuyển đổi từ TCXD 210:1998 (ISO 7976-2:1989) theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn Kỹ thuật. Bộ TCVN 9262 với tiêu đề chung "Dung sai trong xây dựng công trình - Phương pháp đo kiểm công trình và cấu kiện chế sẵn của công trình" gồm có 2 phần dưới đây:

- TCVN 9262-1:2012, Phần 1: Phương pháp và dụng cụ đo

- TCVN 9262-2:2012, Phần 2: Vị trí các điểm đo.

TCVN 9262-2:2012 do Viện Kiến trúc, Quy hoạch Đô thị và Nông thôn biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. DUNG SAI TRONG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH - PHƯƠNG PHÁP ĐO KIỂM CÔNG TRÌNH VÀ CẤU KIỆN CHẾ SẴN CỦA CÔNG TRÌNH - PHẦN 2: VỊ TRÍ CÁC ĐIỂM ĐO Tolerances for building - Methods of measurement of buildings and building products - Part 2: Position of measuring points

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này hướng dẫn cách xác định vị trí các điểm cần đo khi tiến hành đo kiểm công trình và cấu kiện chế sẵn. Các vị trí này dùng để kiểm tra, đo nghiệm thu và đo để thu thập các số liệu chính xác. Tiêu chuẩn này được chia làm hai phần:

- Phần một quy định vị trí các điểm đo cho những phép đo có thể tiến hành cả trong nhà máy và trên công trường;

- Phần hai quy định vị trí các điểm đo cho những phép đo chỉ tiến hành tại công trường xây dựng.

CHÚ THÍCH: Các sản phẩm xây dựng như sợi thủy tinh và các vật liệu mềm tương tự không phải là đối tượng áp dụng tiêu chuẩn này.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 9262-1:20121, Dung sai trong xây dựng công trình - Phương pháp đo kiểm công trình và các cấu kiện chế sẵn của công trình - Phần 1: Phương pháp và dụng cụ đo; ISO 4463, Measurement methods for building - Setting-out and measurement (Các phương pháp đo trong xây dựng công trình - Cách đo đạc).

3. Quy định chung

Trong quá trình đo nghiệm thu và đo thu thập số liệu chính xác sẽ tìm được vị trí thích hợp của các điểm đo. Các phép đo có thể là từ 1 điểm, hướng tới 1 điểm hoặc giữa các điểm. Vị trí các điểm đo phải được xác định trước trong một bảng thống kê hoặc trong các tài liệu tương tự, nếu không các điểm đo phải lấy cách điểm góc hoặc các cạnh là 100 mm (Xem Hình 1). Ví dụ sau sẽ minh họa một vài trường hợp chung nhất. Nếu không thể được thì vị trí các điểm đo sẽ phải ghi chú lại trong nhật ký hiện trường.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 1, phần 1

1 TCVN sắp ban hành

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 2, phần 1

Hình 1 - Xác định vị trí các điểm đo Cần tính toán sao cho số vị trí các điểm đo trong những điều kiện sau là ít nhất, cũng có thể tiến hành các phép đo bổ sung để phản ánh chính xác hơn các kích thước cần đo. Các chi tiết phải đo ở trạng thái như khi chúng được sử dụng trong thực tế, nếu điều này không thực hiện được thì phải chấp nhận đo nó trong điều kiện cụ thể lúc đó. Trường hợp cho phép, nên đo các sản phẩm vào lúc chúng đang được chuẩn bị bàn giao. Nếu không có các yêu cầu đặc biệt thì không nên đo các cấu kiện khi còn đang ở trong khuôn hay đang lắp ráp. Tại công trường, độ sai lệch xây dựng (xem Điều 5) có thể được xác định theo hệ trục tọa độ trên công trường, theo hệ chuẩn trong thiết kế hay (theo) chiều cao khi lắp ráp, theo đường thẳng đứng hoặc theo các cấu kiện khác.

4. Vị trí các điểm đo tiến hành trong nhà máy và trên công trường

4.1. Kích thước của cấu kiện

4.1.1. Chiều dài và chiều rộng Trên mỗi mặt của cấu kiện chế sẵn, 3 chiều dài phải đo (L1 đến L3) và 3 chiều rộng phải đo (W1 tới W3) được mô tả trong Hình 2. Nếu chiều rộng chỉ định nhỏ hơn 1,2 m thì không cần đo L2 nữa. Nếu chiều dài chỉ định nhỏ hơn 1,2 m thì không cần đo W2 nữa.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 2, phần 2

Hình 2 - Chiều dài và rộng cần đo

4.1.2. Khẩu độ danh nghĩa Các cấu kiện chế sẵn đều phải đo khẩu độ danh nghĩa của nó. Trong Hình 3 mô tả hai điểm đo áp dụng cho các cấu kiện có bản đáy cố định. Trường hợp các cấu kiện có đầu hoặc tường dạng bản cố định thì hai điểm đo được mô tả trong Hình 4. Những cấu kiện được sản xuất ở dạng các bộ phận thì chỉ đo sau khi các bộ phận đó đã được lắp ráp chặt chẽ với nhau.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 2, phần 3

Hình 3 - Hai điểm đo cho cấu kiện có bản đáy cố định

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 3, phần 1

Hình 4 - Hai điểm đo cho cấu kiện có đầu hoặc tường dạng bản cố định

4.1.3. Chiều dày hoặc (chiều cao) tiết diện Mỗi cấu kiện cần đo sẽ có 8 phép đo chiều dày hoặc chiều cao tiết diện. Trong Hình 5 mô tả các điểm đo cho cấu kiện có mặt cắt ngang hình chữ nhật. Những vị trí có chiều rộng chỉ định nhỏ hơn 1,2 m thì không cần đo tại các điểm T4 và T8. Tại những vị trí có chiều dài chỉ định nhỏ hơn 1,2 m thì không cần đo tại các điểm T2 và T6.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 3, phần 2

Hình 5 - Các điểm đo cho cấu kiện có mặt cắt ngang hình chữ nhật Trong Hình 6 mô tả các điểm đo cho các cấu kiện có mặt cắt ngang không phải là hình chữ nhật.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 3, phần 3

Hình 6 - Các điểm đo cho cấu kiện có mặt cắt ngang không phải là hình chữ nhật Trong Hình 7 mô tả các điểm đo độ dày các dầm bêtông đổ tại chỗ.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 4, phần 1

Hình 7 - Các điểm đo độ dày các dầm bêtông đổ tại chỗ

4.1.4. Độ dày của gạch, khối tường hoặc tường bêtông đổ tại chỗ Trong Hình 8 mô tả các điểm đo độ dày của tường có chiều dài nhỏ hơn 3 m. Trong Hình 9 mô tả các điểm đo độ dày của tường có chiều dài lớn hơn 3 m. Các điểm đo trung gian ở đỉnh nên bố trí cách đều (nhưng khoảng cách không lớn hơn 3 m) kể từ 2 điểm ở 2 đầu tường.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 4, phần 2

Hình 8 - Mô tả các điểm đo độ dày của tường có chiều dài nhỏ hơn 3 m

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 4, phần 3

Hình 9 - Các điểm đo độ dày tường có chiều dài lớn hơn 3 m

4.1.5 Đo kích thước các cấu kiện có mặt cắt ngang không phải là hình chữ nhật. Khi các cấu kiện chế sẵn đổ tại chỗ có kích thước mặt cắt ngang thiết kế biến đổi thì phải có thêm 2 phép đo bổ trợ như mô tả trong Hình 10.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 4, phần 4

Hình 10 - Mô tả phép đo bổ trợ cho cấu kiện có mặt cắt ngang không phải là hình chữ nhật

4.2. Độ vuông góc của cấu kiện

4.2.1. Độ sai lệch góc Độ sai lệch góc được xác định ở cả 4 góc của cấu kiện như mô tả trong Hình 11 với mọi trường hợp.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 5, phần 1

Hình 11- Xác định độ sai lệch ở 4 góc cấu kiện Để đo độ sai lệch góc, 2 điểm chuẩn R1 và R2 và tạo ra một đường chuẩn và cần phải có 2 điểm đo M1 và M2 (xem Hình 12).

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 5, phần 2

Hình 12 - Xác định vị trí hai điểm chuẩn R và điểm đo M Chiều cao cột của tầng nhà nên đo ở đỉnh, ở giữa và ở đáy như mô tả trong Hình 13.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 5, phần 3

Hình 13 - Đo chiều cao cột Cả hai độ vuông góc nằm ngang và thẳng đứng đều phải đo (xem Hình 14).

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 5, phần 4

Hình 14 - Đo độ vuông góc theo cả 2 phương ngang và đứng Trường hợp các cấu kiện chế sẵn có mặt cắt ngang không phải là hình chữ nhật như dầm có cạnh thì nên đo góc dọc theo hai bề mặt thẳng đứng (Xem Hình 11 và Hình 15).

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 6, phần 1

Hình 15 - Đo góc dọc theo hai bề mặt thẳng đứng Nếu xác định độ vuông góc bằng phép đo chéo thì các điểm đo cho mỗi lần đo sẽ là 2 điểm góc tương ứng như mô tả trong Hình 16.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 6, phần 2

Hình 16 - Các điểm đo khi xác định độ vuông góc bằng phép đo chéo

CHÚ THÍCH: Trong trường hợp đo chéo phải sử dụng các điểm góc nếu như các góc không xác định được đúng.

4.2.2. Độ song song Độ sai lệch không song song được xác định bằng cách dùng các điểm đo như tại 4.1.1. Các kích thước đo mô tả trong Hình 17 (Xem thêm Hình 2).

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 6, phần 3

Hình 17 - Xác định độ sai lệch không song song

4.3. Độ thẳng và độ vồng của cấu kiện

4.3.1. Độ thẳng Trên mỗi cạnh của cấu kiện chế sẵn (Ví dụ: sàn, tường hay dầm) có kích thước nhỏ hơn 3 m có thể bố trí một dãy gồm 5 điểm đo cách đều nhau (Xem Hình 18).

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 6, phần 4

Hình 18 - Vị trí 5 điểm đo khi đo độ thẳng cấu kiện nhỏ hơn 3 m Đối với các cấu kiện có chiều dài lớn hơn 3 m thì cứ trên 1 m chiều dài phải lấy thêm một điểm đo bổ sung. Khi cần đo tại tiết diện cạnh của cấu kiện (độ thẳng cục bộ) thì cần ít nhất 3 hoặc tốt nhất là 5 điểm đo bố trí cách đều (khoảng cách 0,5 m một điểm). (Xem Hình 19).

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 7, phần 1

Hình 19 - Đo độ thẳng cấu kiện lớn hơn 3 m

4.3.2. Độ vồng tính toán Một loạt các phép đo để xác định độ vòng tính toán được tiến hành ở mặt dưới khi chiều rộng của cấu kiện không quá 1,2 m. Ngoài ra có thể đo ở những điểm như mô tả trong Hình 20. Những cấu kiện có mặt cắt ngang không phải là hình chữ nhật, ví dụ: hình chữ T hay dầm chữ T kép thì khi xác định độ vồng tính toán còn đo ở những điểm hai bên sườn (cạnh) của chúng như mô tả trong Hình 21.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 7, phần 2

Hình 20 - Điểm đo xác định độ vồng cấu kiện có mặt cắt ngang là hình chữ nhật

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 7, phần 3

Hình 21 - Điểm đo xác định độ vồng cấu kiện có mặt cắt ngang không phải là hình chữ nhật

4.4. Độ phẳng và độ vênh của cấu kiện

4.4.1. Các nguyên tắc đo Các nguyên tắc đo tổng quát được trình bày trong 4.4.1 của TCVN 9262-1:2012. Các phương pháp đo tuân theo những nguyên tắc mô tả trong 4.4.2 đến 4.4.5 và các điểm đo này tương ứng với các quy định của TCVN 9262-1:2012.

4.4.2. Độ phẳng tổng thể Trên mỗi mặt của cấu kiện chế sẵn, các điểm đo được xác định như mô tả trong Hình 22. Số điểm đo phụ thuộc vào kích thước cấu kiện, ít nhất cũng cần 9 điểm đo và khoảng cách giữa các điểm không lớn hơn 1 m.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 7, phần 4

Hình 22 - Xác định các điểm đo khi đo độ phẳng tổng thể

4.4.3. Đo phẳng cục bộ Trên bề mặt cần đo độ phẳng cục bộ, ta có thể lấy một hoặc các dãy điểm đo. Chiều dài tối đa của một dãy là 2 m và khoảng cách lớn nhất giữa các điểm đo là 0,5 m. Vị trí của dãy này có thể lấy tùy ý nhưng lưu ý sao cho chúng phải phù hợp với cạnh của cấu kiện. Mỗi dãy đo bao gồm 5 điểm đo cách đều nhau theo cự li đo như mô tả trong Hình 23.

4.4.4. Độ vênh Để xác định độ vênh, tùy theo phương pháp đo cần có 4 hoặc 5 điểm đo: hoặc 4 điểm ở 4 góc hoặc 4 điểm đó và thêm 1 điểm nữa ở giao điểm của 2 đường chéo (xem Hình 24).

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 8, phần 1

Hình 23 - Các dãy điểm đo

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 8, phần 2

Hình 24 - Các điểm đo xác định độ vênh

5. Vị trí các điểm đo tiến hành trên công trường

Trong phần này coi như có những hệ thống chuẩn thích hợp trên công trường hoặc nơi lắp ráp khi đo, ví dụ như các điểm hay các đường phụ trợ, các mạng lưới và các mốc chuẩn, và dĩ nhiên các hệ thống chuẩn này cũng sẽ được kiểm tra theo quy định trong ISO 4463.

5.1. Vị trí trong mặt phẳng nằm ngang

Trong TCVN 9262-1:2012 chỉ ra các độ sai lệch khác nhau có thể được xác định trong một hoặc một vài quá trình đo giống nhau, đó là các độ sai lệch xuất hiện từ:

- Vị trí đo trong mặt phẳng nằm ngang;

- Độ thẳng đứng;

- Độ phẳng. Số lượng lớn nhất các điểm đủ để đo cho mỗi đơn vị diện tích nhằm xác định độ phẳng được mô tả trong Hình 38 của TCVN 9262-1:2012. Các sơ đồ khác nhau trong Điều 5 này sẽ mô tả vị trí và số lượng các điểm đo để xác định riêng rẽ các loại độ sai lệch khác nhau.

5.1.1. Độ lệch so với đường lưới kết cấu Trong Hình 25 mô tả cách xác định vị trí của các điểm chốt và các cột dẫn trong lưới kết cấu.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 9, phần 1

Hình 25 - Vị trí các điểm chốt và các cột dẫn trong lưới kết cấu

5.1.2. Độ lệch so với các đường thứ cấp song song với công trình Số lượng các điểm đo tùy thuộc vào kích thước các bộ phận cần đo của công trình. Đối với các cấu kiện có dạng tường cao nói chung thì sẽ đo ở những điểm góc. Còn các cấu kiện tường lắp ghép được đúc sẵn hoặc đỗ tại chỗ thì cần có thêm một số phép đo bổ sung, theo hai hướng thẳng đứng và nằm ngang (ví dụ đối với các thang máy) cứ 3 m (hoặc ngắn hơn) một điểm đo. Trong Hình 26 mô tả các điểm đo xác định độ lệch vị trí so với các đường thứ cấp và các mặt phẳng thẳng đứng qua các đường này. Các cột luôn được kiểm tra theo hai phương vuông góc.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 9, phần 2

Hình 26 - Xác định độ lệch so với các đường thứ cấp song song công trình

5.1.3. Độ lệch so với các đường thứ cấp vuông góc với công trình. Có thể sử dụng các điểm đo như trong 5.1.2 để xác định loại độ sai lệch này. Trong Hình 27 mô tả vị trí các điểm đo để xác định độ lệch vị trí của các cạnh cấu kiện.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 9, phần 3

Hình 27 - Vị trí các điểm đo để xác định độ lệch vị trí của các cạnh cấu kiện

5.2. Sai lệch độ cao

Sai lệch vị trí trong mặt thẳng đứng và mặt phẳng ngang hoặc độ cao của trần, sàn được xác định tại những điểm đo mô tả trong Hình 28. Độ cao hoặc độ phẳng tổng thể của sàn và trần được đo theo lưới nằm ngang xác định ở khoảng cách từ 0,5 m đến 3,0 m. Khoảng cách này lựa chọn tùy theo kích thước và chức năng của bề mặt cần đo. Trong Hình 28 mô tả vị trí các điểm đo ở tại giao điểm các đường lưới.

Các dầm được đo độ cao tại ít nhất 3 điểm như mô tả trong Hình 29 (ở đỉnh hoặc đáy).

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 10, phần 1

Hình 28 - Vị trí các điểm đo tại giao điểm các đường lưới

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 10, phần 2

Hình 29 - Các điểm đo khi đo độ cao dầm

5.3. Độ thẳng đứng

5.3.1. Độ thẳng đứng của tường nhà nhiều tầng và cột Đối với các tường của nhà nhiều tầng thì mỗi tầng ít nhất phải tiến hành một phép đo thẳng đứng. Trong Hình 30 mô tả các điểm đo đã chọn trên mỗi tầng có vị trí nằm ngang như nhau. Khi kiểm tra độ thẳng đứng của cột trong nhà nhiều tầng thì các điểm đặt ở vị trí 1 và 2 là tốt nhất (dọc theo đường tâm của cột) (Xem Hình 31). Nếu không được thì các điểm đo nên đặt dọc theo cạnh của cột tại các điểm 3 và 4. Độ thẳng đứng của cột kiểm tra theo hai phương vuông góc.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 10, phần 3

Hình 30 - Các điểm đo trên tầng có vị trí nằm ngang như nhau

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 11, phần 1

Hình 31 - Các điểm đo độ thẳng đứng của cột nhà nhiều tầng

5.3.2. Độ thẳng đứng của tường dạng cao và cột. Số lượng các điểm đo tùy thuộc vào kích thước của bề mặt tường cần đo. Các cấu kiện tường kiểu này sẽ được đo ở những điểm gần các góc (Xem Hình 32), các tường lắp ghép đúc sẵn thì cứ 3 m đo một điểm. Trong Hình 32 mô tả các đặc điểm cần đo để xác định độ sai lệch vị trí thẳng đứng. Các cột được kiểm tra theo hai hướng vuông góc.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 11, phần 2

Hình 32 - Các điểm đo độ thẳng đứng của tường dạng cao và cột

5.4. Độ lệch tâm

Độ lệch tâm được xác định ở những điểm đo mô tả trong Hình 33. Đối với trường hợp này thì

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 11, phần 3

Trong đó: T - độ dày cấu kiện; x1 và x2 - khoảng cách từ đường thẳng đứng mặt phẳng ngang tới cấu kiện; E - độ lệch tâm.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 12, phần 1

Hình 33 - Các điểm đo xác định độ lệch tâm

5.5. Vị trí tương quan so với cấu kiện khác (khoảng mở và khoảng trống)

Phần này đưa ra một vài trường hợp ví dụ cần thiết phải có sự chính xác về vị trí và kích thước của các cấu kiện, các phần công trình có liên quan tới những bộ phận khác.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 12, phần 2

Hình 34 - Đo ô cửa và cửa sổ

5.5.1. Ô cửa sổ và các khoảng mở khác Kích thước các cửa sổ hoặc các ô cửa giới hạn được đo như mô tả trong Hình 34. Với những ô cửa có kích thước lớn hơn 3 m thì phải có những đặc điểm đo bổ sung theo mỗi mét kéo dài của ô cửa đó.

5.5.2. Các không gian Trong Hình 35 mô tả những đặc điểm dùng để đo chiều dài và chiều rộng của không gian. Nếu H hoặc L lớn hơn 6 m thì phải có những điểm đo bổ sung, tốt nhất là cứ 3 m một điểm đo theo phương kéo dài. Khoảng cách giữa các cột hoặc giữa các cột và bề mặt tường, được xác định bằng các điểm đo mô tả trong Hình 36.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 12, phần 3

Hình 35 - Các điểm đo chiều dài, rộng của không gian

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 13, phần 1

Hình 36 - Các điểm đo xác định khoảng cách cột với cột hoặc cột với bề mặt tường Nếu khoảng cách rộng hơn 6 m thì phải bổ sung theo phương kéo dài, tốt nhất là cứ 3 m có thêm một điểm đo. Trong Hình 37 mô tả những điểm đo để xác định chiều cao của không gian, nếu L hoặc W lớn hơn 6 m thì cần đo bổ sung theo phương kéo dài, nếu có thể thì cứ 3 m lại thêm một điểm đo.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 13, phần 2

Hình 37 - Điểm đo xác định chiều cao không gian Những nguyên tắc nêu trên được áp dụng khi đo khoảng cách giữa sàn và dầm ở mặt dưới vòm, ví dụ 100 mm từ mỗi trục và ở giữa nhịp. Các điểm đo để xác định khoảng cách giữa sàn và dầm được mô tả trong Hình 38.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 13, phần 3

Hình 38 - Điểm đo xác định khoảng cách giữa sàn và dầm

5.6. Độ phẳng, độ thẳng, độ vồng thiết kế

5.6.1. Sàn và trần, độ phẳng tổng thể Các điểm đo cần thiết để xác định sai lệch về độ phẳng tổng thể của sàn và trần được mô tả trong Hình 28.

5.6.2. Sàn, độ phẳng cục bộ Trong Hình 39 mô tả cách xác định độ phẳng cục bộ. Đối với mỗi bề mặt, tiến hành một hay nhiều phép đo. Mỗi phép đo chỉ nên đo trong phạm vi chiều dài không lớn hơn 2 m. Vị trí các phép đo được chọn ngẫu nhiên, nhưng cố gắng chọn vào những nơi đã biết vị trí thì tốt hơn. Mỗi phép đo bao gồm 5 điểm đo được bố trí cách đều nhau theo chiều dài.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 14, phần 1

Hình 39 - Các điểm đo xác định độ phẳng cục bộ của sàn

5.6.3. Tường, độ phẳng tổng thể Trên mỗi mặt phẳng đứng của tường sẽ có nhiều phép đo tùy thuộc vào kích thước của tường, tuy nhiên nên có ít nhất là 9 điểm đo. Trong Hình 40 mô tả độ phẳng tổng thể của tường được đo theo lưới tọa độ hình chữ nhật xác định có khoảng cách từ 0,5 m đến 3,0 m. Khoảng cách này tùy thuộc vào kích thước cũng như chức năng của bề mặt cần đo. Chu vi của lưới này nên vào khoảng 100 mm kể từ cạnh của bề mặt. Cũng có thể dùng quy trình này khi cần xác định đồng thời các độ lệch khác nhau như vị trí (xem 5.1) hay độ thẳng đứng (xem 5.3).

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 14, phần 2

Hình 40 - Điểm đo xác định độ phẳng tổng thể của tường

5.6.4. Tường, độ phẳng cục bộ Các điểm đo cần thiết để xác định sai lệch về độ phẳng cục bộ của bề mặt tường có thể chọn theo ví dụ mô tả trong Hình 23.

5.6.5. Độ vồng tính toán Xem 4.3

5.7. Các độ lệch quan trọng khác

5.7.1. Chiều dài của mặt tựa (mặt chịu tải) Khi đo chiều dài của mặt tựa chọn các điểm đo như mô tả trong Hình 41. Cần chú ý, các điểm đo trên mỗi cấu kiện sàn phải được đánh dấu trước khi lắp ráp ở một khoảng cách C không đổi kể từ cạnh của cấu kiện sàn. Khoảng cách M kể từ điểm đo trên cấu kiện sàn tới bề mặt cấu kiện chịu tải được đo sau khi lắp ráp, chiều dài chịu tải là B = C -M.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 15, phần 1

Hình 41 - Các điểm đo xác định chiều dài mặt tựa Các phép đo được lấy từ hai đầu cấu kiện. Khi chiều rộng W của cấu kiện sàn nhỏ hơn 1,2 m thì chỉ cần đo ở vị trí giữa còn nếu W ở trong khoảng từ 1,2 m đến 3 m thì phải đo như mô tả trong Hình 41. Các cấu kiện có chiều rộng W lớn hơn 3 m thì phải đo bổ sung ở giữa.

5.7.2. Chiều rộng mối nối Chiều rộng mối nối liên kết được đo ở các điểm mô tả trong Hình 42. Các mối nối thẳng đứng hay nằm ngang quá dài thì khoảng cách giữa các điểm đo có thể chọn từ 1,2 m đến 3 m.

5.7.3. Bậc tại khe nối Bậc tại khe nối được đo ở điểm M (Xem Hình 43), theo khoảng cách từ điểm này tới mặt phẳng của cấu kiện nối kề bên.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 15, phần 2

Hình 42 - Điểm đo xác định chiều rộng mối nối

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 15, phần 3

Hình 43 - Điểm đo bậc tại khe nối MỤC LỤC 1. Phạm vi áp dụng 2. Tài liệu viện dẫn 3. Quy định chung 4. Vị trí các điểm đo tiến hành trong nhà máy và trên công trường

4.1. Kích thước của cấu kiện

4.2. Độ vuông góc của cấu kiện

4.3. Độ thẳng và độ vồng của cấu kiện

4.4. Độ phẳng và độ vênh của cấu kiện

  1. Vị trí các điểm đo tiến hành trên công trường

5.1. Vị trí trong mặt phẳng nằm ngang

5.2. Sai lệch độ cao

5.3. Độ thẳng đứng

5.4. Độ lệch tâm

5.5. Vị trí tương quan so với các cấu kiện khác (khoảng mở và khoảng trống)

5.6. Độ phẳng, độ thẳng, độ vồng thiết kế

5.7. Các độ lệch quan trọng

Cập nhật gần nhất: 15:59 16/10/26
Prev
TCVN 9262-1:2012