TCVN 9390:2012 — Thép cốt bê tông – Mối nối bằng dập ép ống – Yêu cầu thiết kế, thi công và nghiệm thu
Trạng thái: Bản chuyển từ PDF trong kho Drive, đang hậu kiểm. Bảng, hình và trang có ký hiệu/bố cục phức tạp giữ bằng ảnh từ PDF; nội dung trong ảnh chưa tìm kiếm hoặc chỉnh sửa như văn bản được. Chưa đối chiếu độc lập toàn bộ với bản phát hành chuẩn.
Hồ sơ VSQI ghi còn hiệu lực (A); tra cứu ngày 13/10/2026. Thay thế TCXD 234:1999.
Danh mục tiêu chuẩn cùng lĩnh vực.
Nguồn đối chiếu: PDF là bản dàn lại; chưa đối chiếu độc lập toàn bộ với bản phát hành chuẩn.
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và ký hiệu


4 Quy định chung
5 Thiết kế mối nối dập ép


6 Thi công mối nối


6.2.2.2 Không sử dụng ống nối cho loại đường kính cốt thép này để dập ép nối cho loại đường kính khác.
6.2.2.3 Các bước thao tác như sau:
a) Đặt ống vào khuôn ép;
b) Lồng 1 đầu cốt thép vào 1 đầu ống nối;
c) Điều chỉnh cho cốt thép và ống nối trùng tim;
d) Ép ống nối đến lực ép yêu cầu cho vệt ép đầu tiên ở giữa ống;
e) Kiểm tra đường kính vệt ép bằng dưỡng kiểm tra;
f) Ép tiếp các vệt ép sau, thao tác như đối với các vệt ép trước.
6.2.2.4 Đầu của cốt thép nối đặt cách điểm giữa của ống nối không quá 10 mm.
6.2.2.5 Khi dập ép, kích ép phải đặt vuông góc với đường trục của cốt thép.
6.2.2.6 Bắt đầu dập ép từ giữa ống nối, sau đó lần lượt chuyển dần sang hai đầu ống.
6.2.2.7 Khi thao tác: Lực dập ép, số lượng vệt ép và đường kính vệt ép đều phải phù hợp với yêu cầu thông số kỹ thuật dập ép đã được kiểm định.
6.2.2.8 Sai số khi đọc đồng hồ áp lực không được lớn hơn 2,0 MPa.
6.2.2.9 Sau khi hoàn thành dập ép, dùng dưỡng kiểm tra để kiểm tra đường kính vệt ép. Nếu thấy chưa đạt yêu cầu có thể ép bù lại.
6.2.2.10 Có thể dập ép trước một đầu cốt thép với ống nối tại nơi gia công cốt thép. Đầu còn lại được thực hiện tại hiện trường.
6.3 Biện pháp an toàn
6.3.1 Thi công dập ép phải tuân thủ các quy định về an toàn lao động ở trên cao, an toàn điện, an toàn cháy nổ trong các tiêu chuẩn, quy phạm hiện hành.
6.3.2 Không để ống cao su cao áp bị gẫy khúc, bị các vật nhọn, sắc cắt vào hoặc bị các vật nặng đè lên.
6.3.3 Tuân thủ đúng quy định an toàn sử dụng thiết bị dập ép do nhà sản xuất thiết bị cung cấp.
7 Kiểm tra chất lượng mối nối dập ép
7.1 Thực hiện kiểm tra chất lượng mối nối dập ép cho từng loại đường kính cốt thép trong các
trường hợp sau đây:
a) Khi cần xác định cấp tính năng của mối nối;
b) Khi thay đổi vật liệu làm ống nối;
c) Khi thay đổi kích thước hình học ống nối.
7.2 Nội dung kiểm tra chất lượng mối nối bao gồm các thí nghiệm sau:
a) Thí nghiệm kiểm tra tính chất cơ lí của cốt thép nối và thép ống nối;
b) Thí nghiệm kéo tĩnh mối nối;
c) Thí nghiệm kéo nén lặp lại ứng suất cao mối nối;
d) Thí nghiệm kéo nén lặp lại biến dạng lớn mối nối.
7.3 Kích thước mẫu thử mối nối theo Hình 2 và Bảng 5.
7.4 Khi tiến hành kiểm tra chất lượng mối nối cho từng trường hợp a, b, c ghi ở 7.1 cần thỏa mãn
các yêu cầu sau:

8 Kiểm tra chất lượng mối nối dập ép tại hiện trường

kiểm tra chất lượng công nghệ đạt yêu cầu, thì được phép thi công dập ép mối nối cốt thép trên công trình theo các thông số đã được điều chỉnh đó.
8.2 Kiểm tra chất lượng mối nối dập ép tại hiện trường
8.2.1 Kiểm tra chất lượng mối nối dập ép tại hiện trường được tiến hành theo từng lô sản phẩm mối nối. Trên công trình cứ 500 mối nối có cùng một cấp tính năng, có cùng một loại đường kính cốt thép nối và được thi công trong cùng một điều kiện thì được coi là một lô sản phẩm mối nối. Trường hợp không đủ 500 mối nối thì cũng được coi là một lô để tiến hành kiểm tra.
8.2.2 Nội dung kiểm tra chất lượng mối nối dập ép tại hiện trường gồm:
a) Kiểm tra hình thức bên ngoài của mối nối;
b) Kiểm tra cường độ chịu kéo của mối nối bằng thí nghiệm kéo tĩnh: Đối với loại kết cấu có yêu cầu đặc biệt về chất lượng mối nối cốt thép thì thiết kế sẽ quy định số lượng và hạng mục phải kiểm tra.
8.2.3 Kiểm tra hình thức bên ngoài của mối nối
8.2.3.1 Tiến hành kiểm tra hình thức bên ngoài đối với 10% mối nối có trong lô sản phẩm mối nối.
8.2.3.2 Hình thức bên ngoài của mối nối dập ép được coi là đạt chất lượng khi thỏa mãn các yêu cầu sau:
a) Số lượng vệt ép và đường kính vệt ép của mối nối phù hợp với các thông số kỹ thuật dập ép, sau khi các thông số này đã được kiểm tra công nghệ;
b) Uốn cong ở chỗ mối nối không được quá 4o;
c) Bề mặt mối nối sau khi dập ép, không có vết rạn nứt mắt thường nhìn thấy.
8.2.3.3 Trong trường hợp số lượng mối nối được kiểm tra có trên 90 % thỏa mãn yêu cầu
8.2.3.2. thì lô sản phẩm mối nối đó được coi là đạt chất lượng về hình thức bên ngoài.
8.2.3.4 Trong trường hợp số lượng mối nối được kiểm tra có ít hơn 90 % thỏa mãn yêu cầu
8.2.3.2 thì phải tiến hành kiểm tra từng mối nối trong một lô sản phẩm mối nối đó. Đánh dấu lại những mối nối nào không đạt chất lượng. Trong số các mối nối không đạt chất lượng lấy 6 mẫu làm thí nghiệm kéo tĩnh. Nếu có một trong 6 mẫu thử mà cường độ chịu kéo không thỏa mãn yêu cầu về cường độ khi kéo tĩnh ghi trong Bảng 4 thì phải có biện pháp xử lý được thiết kế đồng ý, đối với lô sản phẩm mối nối này. Nếu cả 6 mẫu thử đều thỏa mãn yêu cầu về cường độ khi kéo tĩnh ghi trong Bảng 4 thì lô sản phẩm mối nối được coi là đạt chất lượng hình thức bên ngoài, nhưng phải ghi lại trong hồ sơ thi công công trình.
8.2.3.5 Kết quả kiểm tra ghi theo mẫu ở Phụ lục B
8.2.4 Kiểm tra cường độ chịu kéo của mối nối bằng thí nghiệm kéo tĩnh
8.2.4.1 Cứ mỗi lô sản phẩm mối nối trên công trường cắt lấy ra 3 mối nối bất kỳ để kiểm tra cường độ chịu kéo của mối nối bằng thí nghiệm kéo tĩnh. Kích thước mẫu thử phù hợp với Hình 2 và Bảng 5. Chế độ gia tải phù hợp với A.4 của Phụ lục A. Kết quả thí nghiệm ghi theo mẫu ở Phụ lục C, cùng với nhận xét và đánh giá.
8.2.4.2 Nếu cường độ chịu kéo của cả 3 mẫu thử đều thỏa mãn yêu cầu về cường độ khi kéo tĩnh ghi trong Bảng 4 thì lô sản phẩm mối nối đó được coi là đạt chất lượng về cường độ.
8.2.4.3 Nếu có 2 mẫu thử và cường độ chịu kéo không thỏa mãn yêu cầu về cường độ khi kéo tĩnh ghi trong Bảng 4 thì lô sản phẩm mối nối đó được coi là không đạt chất lượng về cường độ. Đơn vị thi công phải báo ngay cho thiết kế biết để đưa ra biện pháp xử lý khắc phục.
8.2.4.4 Nếu có 1 mẫu thử mà cường độ chịu kéo không thỏa mãn yêu cầu về cường độ khi kéo tĩnh ghi trong Bảng 4, thì phải lấy thêm 6 mẫu thử khác từ chính lô sản phẩm mối nối đó để phúc tra lại cũng bằng thí nghiệm kéo tĩnh. Trong khi phúc tra: Nếu vẫn có kết quả thí nghiệm của 1 mối nối không đạt yêu cầu thì lô sản phẩm mối nối đó coi như không đạt chất lượng về cường
9 Nghiệm thu mối nối dập ép
Phụ lục A


Phụ lục B

Phụ lục C

Phụ lục D



