QLCL GXDQLCL GXD
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
  • Thư viện Tiêu chuẩn

    • Danh mục Tiêu chuẩn
    • TCVN theo lĩnh vực
    • Quy chuẩn kỹ thuật (QCVN)

      • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
      • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
      • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
    • An toàn lao động

      • Danh mục an toàn lao động
      • TCVN 13662:2023
      • An toàn công trình

        • TCVN 5308:1991
        • TCVN 4431:1987
        • TCVN 2288:1978
        • TCVN 2292:1978
        • TCVN 2293:1978
        • TCVN 3146:1986
        • TCVN 3153:1979
        • TCVN 5587:2008
        • TCVN 8084:2009
        • TCXDVN 296:2004
      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCVN 2289:1978
        • TCVN 2290:1978
        • TCVN 4730:1989
        • TCVN 6734:2000
        • TCVN 6780-1:2009
        • TCVN 6780-2:2009
        • TCVN 6780-3:2009
    • Bản vẽ và thiết kế

      • Danh mục bản vẽ và thiết kế
      • TCVN 9255:2012
      • TCVN 9254-1:2012
      • TCVN 9312:2012
      • TCVN 9313:2012
      • TCVN 2748:1991
      • TCVN 4391:2015
      • TCVN 3905:1984
      • TCVN 3904:1984
      • TCVN 3906:1984
      • TCVN 5713:1993
      • TCVN 7286:2003
      • TCVN 6079:1995
      • TCVN 6080:1995
      • TCVN 6081:1995
      • TCVN 8-30:2003
      • TCVN 8-40:2003
      • TCVN 8-50:2005
      • TCVN 8-20:2002
      • TCVN 8-21:2005
      • TCVN 4:1993
      • TCVN 7:1993
      • TCVN 4614:2012
      • TCVN 192:1986
      • TCVN 5671:2012
      • TCVN 3988:1985
      • TCVN 4612:1988
      • TCVN 5889:1995
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 3987:1985
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp nước

      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét, điều hòa không khí, cấp khí đốt

    • Quy hoạch xây dựng

      • Danh mục quy hoạch xây dựng
      • TCVN 4417:1987
      • TCVN 4449:1987
      • TCVN 4418:1987
      • TCVN 4448:1987
    • Khảo sát xây dựng

      • Danh mục khảo sát xây dựng
      • TCVN 4419:1987
      • TCVN 4119:1985
      • TCVN 5747:1993
      • TCVN 9363:2012
    • Trắc địa công trình

      • Danh mục trắc địa công trình
      • TCVN 9399:2012
    • Nhà và công trình

      • Danh mục nhà và công trình
      • TCVN 4451:2012
      • TCVN 4450:1987
      • TCVN 9411:2012
      • TCVN 3981:1985
      • TCVN 4602:2012
      • TCVN 9210:2012
      • TCVN 9365:2012
      • TCVN 4205:2012
      • TCVN 4260:2012
      • TCVN 4529:2012
      • TCVN 9369:2012
      • TCVN 4604:2012
      • TCVN 3995:1985
      • TCVN 3996:1985
      • TCVN 5452:1991
      • TCVN 4601:1988
    • Điện và chiếu sáng

      • Danh mục điện và chiếu sáng
      • TCVN 9207:2012
      • TCVN 9206:2012
      • TCVN 7447-5-53:2005
      • TCVN 9358:2012
      • TCVN 3743:1983
      • TCVN 3257:1986
      • TCVN 3258:1986
      • TCVN 2546:1978
      • TCVN 4213:1986
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét, điều hòa không khí, cấp khí đốt

        • TCVN 3624:1981
        • TCVN 7997:2009
        • TCVN 9208:2012
        • TCVN 9385:2012
      • An toàn công trình

        • TCVN 3256:1979
        • TCVN 3145:1979
        • TCVN 7447-4-44:2010
    • Môi trường

      • Danh mục tiêu chuẩn môi trường
      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCXDVN 282:2002
    • Thông gió và âm thanh

      • Danh mục thông gió và âm thanh
      • TCVN 4510:1988
      • An toàn công trình

        • TCVN 3288:1979
    • Cấp thoát nước

      • TCVN 7957:2023
      • TCVN 4519:1988 – Cấp thoát nước bên trong
      • TCVN 4474:1987 – Thiết kế thoát nước bên trong
      • TCVN 4037:2012
      • TCVN 4036:1985
      • TCVN 4513:1988
      • TCVN 4038:2012
      • TCVN 5576:1991
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp nước

        • TCVN 6250:1997
      • An toàn công trình

        • TCXD 66:1991
    • Kết cấu

      • TCVN 4453:1995
      • TCVN 8790:2011 – Sơn bảo vệ kết cấu thép
      • TCVN 9390:2012 – Mối nối dập ép ống
      • TCVN 2737:2023
      • TCVN 9386:2012
      • TCVN 5574:2018
      • TCVN 6170-7:1999
      • TCVN 6170-5:1999
      • TCVN 4605:1988
      • TCVN 6170-2:1998
      • TCVN 6203:1995
      • TCVN 4058:1985
      • TCVN 4059:1985
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép toàn khối

        • TCVN 5718:1993
        • TCVN 5724:1993
        • TCVN 8828:2011
        • TCVN 9334:2012
        • TCVN 9335:2012
        • TCVN 9338:2012
        • TCVN 9342:2012
        • TCVN 9343:2012
        • TCVN 9344:2012
        • TCVN 9345:2012
        • TCVN 9348:2012
        • TCVN 9382:2012
        • TCVN 9384:2012
        • TCVN 9391:2012
        • TCVN 9392:2012
        • TCVN 9489:2012
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép lắp ghép và ứng lực trước

        • TCVN 9347:2012
        • TCVN 9376:2012
      • Thi công và nghiệm thu kết cấu thép

        • TCVN 6834-1:2001
        • TCVN 6834-4:2001
        • TCVN 6700-1:2000
        • TCVN 7296:2003
        • TCVN 5017-1:2010
        • TCVN 5017-2:2010
        • TCVN 9276:2012
        • TCVN 8792:2011
      • Thi công và nghiệm thu kết cấu gạch đá, vữa xây dựng

      • Thi công và nghiệm thu công trình biển cố định

        • TCVN 6170-12:2002
        • TCVN 6171:2005
      • Thi công và nghiệm thu chống ăn mòn kết cấu

        • TCVN 9346:2012
    • Công trình giao thông

      • Tiêu chuẩn giao thông
      • TCVN 8858:2023 – Móng gia cố xi măng
      • TCVN 8859:2023 – Móng cấp phối đá dăm
      • TCVN 8857:2011 – Cấp phối thiên nhiên
      • TCVN 10186:2014 – Móng cát gia cố xi măng
      • TCVN 4054:2005 – Thiết kế đường ô tô
      • TCVN 5729:2012 – Thiết kế đường cao tốc
      • TCVN 13567-1:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 13567-2:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 13567-3:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 4117:1985
      • TCVN 4527:1988
      • TCVN 7025:2002
      • Thi công và nghiệm thu công tác đất, nền, móng, móng cọc

        • TCVN 10379:2014
      • Thi công và nghiệm thu công trình giao thông

        • TCVN 4528:1988
        • TCVN 9436:2012
        • TCVN 9504:2012
        • TCVN 8809:2011
        • TCVN 9505:2012
        • TCVN 8788:2011
        • TCVN 8791:2011
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 8864:2011
        • TCVN 8861:2011
        • TCVN 8865:2011
        • TCVN 8866:2011
        • TCVN 8821:2011
        • TCVN 12792:2020
        • TCVN 12790:2020
        • TCVN 12791:2020
        • TCVN 8862:2011
        • TCVN 8786:2011
        • TCVN 8787:2011
        • 22 TCN 335:2006
        • 22 TCN 346:2006
        • 64 TCN 93:1995
      • An toàn công trình

        • TCVN 8774:2012
    • Phòng cháy chữa cháy

      • TCVN 3890:2023
      • TCVN 13456:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 6161:1996 – PCCC chợ và trung tâm thương mại
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống phòng cháy chữa cháy

        • TCVN 6305-1:2007
        • TCVN 6305-2:2007
        • TCVN 6305-3:2007
        • TCVN 6305-4:1997
        • TCVN 6305-5:2009
        • TCVN 6305-6:2013
        • TCVN 6305-8:2013
        • TCVN 6305-9:2013
        • TCVN 6305-10:2013
        • TCVN 6305-12:2013
        • TCVN 9311-3:2012
        • TCVN 9311-4:2012
        • TCVN 9311-5:2012
        • TCVN 9311-7:2012
        • TCVN 9311-8:2012
        • TCVN 9383:2012
      • An toàn công trình

        • TCVN 3255:1986
        • TCVN 4879:1989
      • Phòng chống cháy nổ

        • TCVN 2622:1995
        • TCVN 6160:1996
        • TCVN 5684:2003
        • TCVN 5760:1993
        • TCXD 215:1998
        • TCXD 216:1998
        • TCXD 217:1998
        • TCXD 218:1998
    • Hoàn thiện – Thi công và nghiệm thu

      • Công tác hoàn thiện
      • TCVN 9377-1:2012 – Lát và láng
      • TCVN 9377-2:2012 – Trát
      • TCVN 9377-3:2012 – Ốp
      • TCVN 7955:2008 – Lắp đặt ván sàn
      • Thi công và nghiệm thu công tác hoàn thiện

        • TCVN 4516:1988
        • TCVN 5674:1992
        • TCVN 7505:2005
        • TCVN 8264:2009
    • Quản lý chất lượng

      • TCVN 5639:1991
      • TCVN 5593:2012 – Sai số hình học
      • TCVN ISO 9000:2015
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 5637:1991
        • TCVN 4057:1985
        • TCVN 5638:1991
        • TCVN 5640:1991
        • TCVN 9259-1:2012
        • TCVN 9259-8:2012
        • TCVN 9261:2012
        • TCVN 9262-1:2012
        • TCVN 9262-2:2012
    • Thi công đất

      • TCVN 4447:2012
    • Nền móng – Thi công và nghiệm thu

      • Tiêu chuẩn nền móng
      • TCVN 9361:2012 – Nền móng
      • TCVN 9394:2012 – Đóng và ép cọc
      • TCVN 9395:2012 – Cọc khoan nhồi
      • TCVN 8870:2011 – Neo trong đất
      • TCVN 4199:1995 – Sức chống cắt của đất
      • TCVN 9362:2012
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 9359:2012
      • Thi công và nghiệm thu công tác đất, nền, móng, móng cọc

        • TCVN 9355:2012
        • TCVN 9842:2013
        • TCVN 9844:2013
        • TCVN 9403:2012
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 4195:2012
        • TCVN 4196:2012
        • TCVN 4197:2012
        • TCVN 4198:2014
        • TCVN 4202:2012
        • TCVN 8868:2011
        • TCVN 8869:2011
        • TCXDVN 269:2002
    • Công trình thủy lợi

      • Tiêu chuẩn thủy lợi
      • TCVN 9152:2012 – Thiết kế tường chắn
      • TCVN 4253:2012 – Nền công trình thủy công
    • Cơ khí và thiết bị

      • Tiêu chuẩn cơ khí và thiết bị
      • TCVN 4244:2005 – Thiết bị nâng
      • TCVN 4611:1988
      • Đồng hồ đo nước

        • TCVN 5759:1993
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 4056:2012
        • TCVN 4087:2012
        • TCVN 4473:2012
        • TCVN 4517:1988
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép toàn khối

        • TCVN 9380:2012
      • Thi công và nghiệm thu lắp đặt thang máy và thang cuốn

        • TCVN 5866:1995
        • TCVN 5867:2009
        • TCVN 6396-3:2010
        • TCVN 6396-28:2013
        • TCVN 6396-58:2010
        • TCVN 6396-70:2013
        • TCVN 6396-71:2013
        • TCVN 6396-72:2010
        • TCVN 6396-73:2010
        • TCVN 6396-80:2013
        • TCVN 6397:2010
        • TCVN 6904:2001
        • TCVN 6905:2001
        • TCVN 6906:2001
        • TCVN 7168-1:2007
        • TCVN 7628-1:2007
        • TCVN 7628-2:2007
        • TCVN 7628-3:2007
        • TCVN 7628-5:2007
        • TCVN 7628-6:2007
        • TCVN 8040:2009
      • Thi công và nghiệm thu đường ống dẫn dầu

        • TCVN 4606:1988
      • Máy móc, thiết bị thi công

        • TCVN 9320:2012
        • TCVN 9321:2012
        • TCVN 9322:2012
        • TCVN 9323:2012
        • TCVN 9324:2012
        • TCVN 9325:2012
        • TCVN 9326:2012
        • TCVN 9327:2012
        • TCVN 9328:2012
        • TCVN 6052:1995
        • TCVN 5865:1995
        • TCVN 4203:1986
      • An toàn công trình

      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCVN 5180:1990
        • TCVN 5181:1990
        • TCVN 4245:1996
        • TCVN 5019:1989
        • TCVN 5346:1991
        • TCVN 6155:1996
        • TCVN 6156:1996
        • TCVN 3748:1983
        • TCVN 4726:1989
        • TCVN 4744:1989
      • An toàn khi sử dụng thiết bị nâng chuyển

        • TCVN 3148:1979
        • TCVN 4755:1989
        • TCVN 5206:1990
        • TCVN 5207:1990
        • TCVN 5209:1990
        • TCVN 7549-1:2005
        • TCVN 7549-3:2007
        • TCVN 7549-4:2007
      • An toàn khi sử dụng dụng cụ điện cầm tay

        • TCVN 3152:1979
        • TCVN 7996-1:2009
        • TCVN 7996-2-1:2009
        • TCVN 7996-2-2:2009
        • TCVN 7996-2-5:2009
        • TCVN 7996-2-6:2011
        • TCVN 7996-2-7:2011
        • TCVN 7996-2-11:2011
        • TCVN 7996-2-12:2009
        • TCVN 7996-2-13:2011
        • TCVN 7996-2-14:2009
        • TCVN 7996-2-20:2011
        • TCVN 7996-2-21:2011
    • Tổ chức thi công

      • TCVN 4055:2012
      • TCVN 4252:2012
    • Vật liệu và bê tông

      • TCVN 141:2023
      • TCVN 7572-3:2006 – Thành phần thạch học
      • TCVN 7572-4:2006 – Khối lượng và độ hút nước
      • TCVN 7572-5:2006 – Đá gốc và cốt liệu lớn
      • TCVN 7572-7:2006 – Độ ẩm
      • TCVN 7572-8:2006 – Bùn, bụi, sét
      • TCVN 7572-9:2006 – Tạp chất hữu cơ
      • TCVN 7572-10:2006 – Cường độ và hệ số hoá mềm của đá gốc
      • TCVN 7572-11:2006 – Độ nén dập và hệ số hoá mềm của cốt liệu lớn
      • TCVN 7572-12:2006 – Hao mòn trong máy Los Angeles
      • TCVN 7572-13:2006 – Hàm lượng hạt thoi dẹt
      • TCVN 7572-14:2006 – Phản ứng kiềm – silic
      • TCVN 7572-15:2006 – Hàm lượng clorua
      • TCVN 7572-16:2006 – Hàm lượng sunfat và sunfit
      • TCVN 7572-17:2006 – Hạt mềm yếu, phong hóa
      • TCVN 7572-18:2006 – Hạt bị đập vỡ
      • TCVN 7572-19:2006 – Silic oxit vô định hình
      • TCVN 7572-20:2006 – Mica trong cốt liệu nhỏ
      • TCVN 3114:2022 – Độ mài mòn bê tông
      • TCVN 1450:2009 – Gạch rỗng đất sét nung
      • TCVN 1451:1998 – Gạch đặc đất sét nung
      • TCVN 3105:2022
      • TCVN 3106:2022
      • TCVN 3107:2022
      • TCVN 3109:2022
      • TCVN 3111:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3112:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3113:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3115:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3116:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3117:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3119:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 8257-1:2023
      • Tài liệu giới thiệu vật liệu xây dựng
      • TCVN 9113:2012
      • Xi măng

        • TCVN 4745:2005
        • TCVN 6260:2020
        • TCVN 4033:1995
        • TCVN 7445-1:2004
        • TCVN 7062:2007
      • Bê tông và cấu kiện bêtông

        • TCVN 4434:2000
        • TCVN 7570:2006
        • TCVN 5440:1991
        • TCVN 6025:1995
        • TCVN 2276:1991
        • TCVN 3735:1982
        • TCVN 9205:2012
        • TCVN 6393:1998
        • TCVN 9116:2012
      • Thép và kim loại

        • TCVN 1651-1:2018
        • TCVN 1651-2:2018
        • TCVN 1765:1975
        • TCVN 1766:1975
        • TCVN 2059:1977
        • TCVN 3104:1979
        • TCVN 3600:1981
        • TCVN 3601:1981
        • TCVN 6283-1:1997
        • TCVN 6283-2:1997
        • TCVN 6283-3:1997
        • TCVN 6284-1:1997
        • TCVN 6284-2:1997
        • TCVN 6284-3:1997
        • TCVN 6284-4:1997
        • TCVN 6284-5:1997
        • TCVN 6288:1997
        • TCVN 6283-4:1999
        • TCVN 6521:1999
        • TCVN 6527:1999
        • TCVN 2942:1993
        • TCVN 3223:2000
      • Vôi, vữa, gạch đá, gốm sứ xây dựng

        • TCVN 4459:1987
        • TCVN 2118:1994
        • TCVN 6065:1995
        • TCVN 6074:1995
        • TCVN 6476:1999
        • TCVN 2119:1991
        • TCVN 5642:1992
        • TCVN 7195:2002
        • TCVN 6300:1997
        • TCVN 6301:1997
        • TCVN 6598:2000
        • TCVN 6927:2001
      • Vật liệu chịu lửa

        • TCVN 7484:2005
        • TCVN 7453:2004
        • TCVN 5441:2004
        • TCVN 6416:1998
        • TCVN 6588:2000
        • TCVN 6587:2000
      • Thủy tinh và kính xây dựng

        • TCVN 3992:1985
        • TCVN 6926:2001
        • TCVN 7456:2004
        • TCVN 7526:2005
        • TCVN 7528:2005
        • TCVN 7529:2005
      • Ống nhựa

        • TCVN 6150-2:2003
        • TCVN 7093-2:2003
        • TCVN 6141:2003
        • TCVN 6243-1:2003
        • TCVN 6246:2003
        • TCVN 6247:2003
        • TCVN 7451:2004
      • Vật liệu chống thấm và sơn

        • TCVN 6557:2000
        • TCVN 7194:2002
        • TCVN 7493:2005
        • TCVN 5696:1992
      • Gỗ và cửa

        • TCVN 1073:1971
        • TCVN 1075:1971
        • TCVN 5761:1993
        • TCVN 5762:1993
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 4031:1985
        • TCVN 4032:1985
        • TCVN 7572-2:2006
        • TCVN 7494:2005
        • TCVN 8871-1:2011
        • TCVN 8871-2:2011
        • TCVN 8871-3:2011
        • TCVN 8871-4:2011
        • TCVN 8871-5:2011
        • TCVN 8871-6:2011
        • TCVN 8785-1:2011
        • TCVN 8785-2:2011
        • TCVN 8785-3:2011
        • TCVN 8785-4:2011
        • TCVN 8785-5:2011
        • TCVN 8785-6:2011
        • TCVN 8785-7:2011
        • TCVN 8785-8:2011
        • TCVN 8785-9:2011
        • TCVN 8785-10:2011
        • TCVN 8785-11:2011
        • TCVN 8785-12:2011
        • TCVN 8785-13:2011
        • TCVN 8785-14:2011

TCVN 9311-7:2012 — Thử nghiệm chịu lửa - Các bộ phận công trình xây dựng - Phần 7: Các yêu cầu riêng đối với cột

Trạng thái: Bản chuyển từ PDF trong kho Drive, đang hậu kiểm. Bảng, hình và trang có ký hiệu/bố cục phức tạp giữ bằng ảnh từ PDF; nội dung trong ảnh chưa tìm kiếm hoặc chỉnh sửa như văn bản được. Chưa đối chiếu độc lập toàn bộ với bản phát hành chuẩn.

Hồ sơ VSQI ghi còn hiệu lực (A); tra cứu ngày 13/10/2026.

Danh mục tiêu chuẩn cùng lĩnh vực.

Nguồn đối chiếu: PDF là bản dàn lại; chưa đối chiếu độc lập toàn bộ với bản phát hành chuẩn.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA ISO 834-7:2000 THỬ NGHIỆM CHỊU LỬA – CÁC BỘ PHẬN CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG – PHẦN 7: CÁC YÊU CẦU RIÊNG ĐỐI VỚI CỘT Fire – resistance test – Elements of building construction – Part 7: Specific requirements of columns

Lời nói đầu

TCVN 9311-7 : 2012 hoàn toàn tương đương với ISO 834-7: 2000.

TCVN 9311-7 : 2012 được chuyển đổi từ TCXDVN 347 : 2005 (ISO 834-7 : 2000) theo quy định tại khoản 1 điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a) Khoản 1 Điều 7 Nghị định 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật. Bộ TCVN 9311 dưới tiêu đề chung là “Thử nghiệm chịu lửa – các bộ phận công trình xây dựng” bao gồm những phần sau:

- TCVN 9311-1 : 2012, Phần 1: Yêu cầu chung.

- TCVN 9311-3 : 2012, Phần 3: Chỉ dẫn về phương pháp thử và áp dụng số liệu thử nghiệm.

- TCVN 9311-4 : 2012, Phần 4: Các yêu cầu riêng đối với bộ phận ngăn cách đứng chịu tải.

- TCVN 9311-5 : 2012, Phần 5: Các yêu cầu riêng đối với bộ phận ngăn cách nằm ngang chịu tải

- TCVN 9311-6 : 2012, Phần 6: Các yêu cầu riêng đối với dầm.

- TCVN 9311-7 : 2012, Phần 7: Các yêu cầu riêng đối với cột.

- TCVN 9311-8 : 2012, Phần 8: Các yêu cầu riêng đối với bộ phận ngăn cách đứng không chịu tải. Bộ ISO 834 Fire-resistance tests -- Elements of building construction, còn có các phần sau:

- ISO 834-9:2003, Fire-resistance tests -- Elements of building construction -- Part 9: Specific requirements for non-loadbearing ceiling elements

- ISO/DIS 834-10, Fire-resistance tests -- Elements of building construction -- Part 10: Specific requirements to determine he contribution of applied fire protection materials to structural elements

- ISO/DIS 834-11, Fire-resistance tests -- Elements of building construction -- Part 11: Specific requirements for the assessment of fire protection to structural steel elements.

TCVN 9311-7 : 2012 do Viện Kiến trúc, Quy hoạch Đô thị và Nông thôn - Bộ xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. THỬ NGHIỆM CHỊU LỬA – CÁC BỘ PHẬN CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG – PHẦN 7: CÁC YÊU CẦU RIÊNG ĐỐI VỚI CỘT Fire – resistance test – Elements of building construction – Part 7: Specific requirements of columns

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các trình tự phải tuân thủ để xác định tính chịu lửa của cột khi tiến hành thử nghiệm với chính cột đó. Cột thường được thử nghiệm với tất cả các cạnh hoàn toàn tiếp xúc với nhiệt. Tuy nhiên, trong thực tế sự tiếp xúc với nhiệt thường ít hơn bốn mặt, các điều kiện tiếp xúc thích hợp phải được mô phỏng lại. Có thể áp dụng kết quả thử nghiệm theo tiêu chuẩn này cho các dạng cấu kiện khác không được thử nghiệm nếu những bộ phận đó phù hợp với phạm vi áp dụng được nêu trong các phần khác nhau của bộ tiêu chuẩn này hoặc khi được áp dụng mở rộng phù hợp với ISO/TR 12470. Vì ISO/TR 12470 chỉ đưa ra hướng dẫn chung, nên việc phân tích áp dụng mở rộng cho trường hợp riêng chỉ được thực hiện bởi các chuyên gia về kết cấu chịu lửa. Hướng dẫn chung về phương pháp thử nghiệm được nêu trong Phụ lục A.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 9311-1 : 20121), Thử nghiệm chịu lửa - Các bộ phận công trình xây dựng - Phần 1: Yêu cầu chung. ISO/TR 12470, Fire-resistance test - Guidance of the application and extension of result (Thử nghiệm chịu lửa - Hướng dẫn áp dụng và mở rộng các kết quả). ISO/IEC 13943, Fire safety (An toàn cháy - Từ vựng).

3. Thuật ngữ định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN 9311-1: 2012, ISO 13943 và các thuật ngữ sau đây.

3.1. Cột (column)

Bộ phận đứng không ngăn cách có chịu tải của kết cấu tòa nhà.

3.2. Độ lệch tâm khống chế (controlled eccentricity)

Khoảng cách xác định tính từ tâm trục đứng của cột tới nơi mà tải trọng tác dụng.

3.3. Tấm chất tải (loading platens)

Các tấm phẳng được sử dụng giữa thiết bị chất tải và mỗi đầu cột để đảm bảo áp dụng đúng của tải trọng tác động.

4. Ký hiệu và các thuật ngữ viết tắt

Ký hiệu và các thuật ngữ viết tắt thích hợp cho thử nghiệm này được nêu trong TCVN 9311-1: 2012.

5. Thiết bị thử nghiệm

Thiết bị được dùng trong thử nghiệm này bao gồm lò thử nghiệm, thiết bị chất tải, ngăn cản biến dạng, khung đỡ và các dụng cụ đỡ được nêu trong TCVN 9311-1: 2012. Ví dụ về thiết bị thử nghiệm được trình bày trong Hình 1.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 2, phần 1

CHÚ DẪN: 1. Kích thủy lực 2. Khung chất tải 3. Lò thử nghiệm 4. Cột 5. Tấm chất tải Hình 1 - Ví dụ về bố trí mẫu thử cho cột chịu tải

6. Điều kiện thử nghiệm

6.1. Ngăn cản biến dạng và điều kiện biên.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 2, phần 2

  1. TCVN sắp ban hành

Ngăn cản biến dạng và các điều kiện biên phải phù hợp với các yêu cầu đã nêu trong TCVN 9311-1: 2012 và các yêu cầu trong tiêu chuẩn này.

6.2. Chất tải

6.2.1. Tất cả các cột phải được thử nghiệm theo tải trọng tính toán như quy định trong các điều 6.3.a),

b) hoặc c) của TCVN 9311-1: 2012 có tham khảo ý kiến của người đặt hàng thử nghiệm đưa ra các điều kiện kết cấu để thiết kế sao cho phù hợp. Các tính năng của vật liệu được dùng để tính toán tải trọng phải được chỉ rõ và nêu các nguồn cung cấp.

6.2.2. Khi chiều cao của mẫu thử được đề xuất lớn hơn kích thước phù hợp của lò thí nghiệm, tải trọng phải được điều chỉnh phù hợp với hệ số độ mảnh của các bộ phận chịu tải đưa vào thử nghiệm, sao cho tạo được mức tải đầy đủ của kết cấu có kích thước bằng thật.

6.2.3. Các đầu của mẫu thử phải được thiết kế và cấu tạo cụ thể để truyền tải đúng từ các tấm chất tải tới mẫu thử với các điều kiện yêu cầu về cách cố định và độ lệch tâm. Các mặt chịu tải tại đỉnh và đáy cột trên danh nghĩa phải song song và vuông góc với trục cột để tránh sự xuất hiện các mô men uốn.

6.2.4. Để bảo vệ cho thiết bị chất tải chống nhiệt cần có bộ gá ống lồng tại mỗi đầu của mẫu thử. Những ống lồng này phải được thiết kế để đặt cột đúng vị trí và tạo lớp chèn kín tương ứng cho các bề mặt bên trong lò và phải được lắp giữ thích hợp và chống đỡ sao cho cột tồn tại đúng vị trí trong suốt thời gian cấp nhiệt. Phương pháp được áp dụng để tạo lớp trát kín phải cho phép mẫu thử di động trong phạm vi lò mà không ảnh hưởng đến tải trọng được truyền từ dàn thiết bị chất tải tới mẫu thử hoặc tới việc cố định các đầu của mẫu thử.

6.2.5. Hệ thống chất tải phải có khả năng cân bằng bù về biến dạng tối đa cho phép của mẫu thử.

7. Chuẩn bị mẫu thử

7.1. Cấu tạo mẫu

Trong thực tế, khi các liên kết có trong lớp bảo vệ chống cháy thì bất kỳ mẫu thử nào kết hợp với lớp bảo vệ chống cháy phải có ít nhất một liên kết đại diện đặt ở khoảng giữa chiều cao mẫu thử. Khi trên cột có vỏ bọc rỗng thì các vỏ bọc rỗng đó phải được giới hạn để nó biểu hiện về các điều kiện tiếp xúc và cố định như trong thực tế. Khe hở tại đỉnh cột và giữa các vỏ bọc rỗng với cột phải được chèn kín khi những điều kiện như vậy có thể tồn tại trong thực tế. Khi làm thử nghiệm với cột có sử dụng lớp bảo vệ chống cháy, việc gia công, chuẩn bị phải bảo đảm không có các ứng suất nhân tạo xuất hiện trong lớp bảo vệ chống cháy do có tải trọng tác động.

7.2. Kích cỡ mẫu thử

Mẫu thử phải có kích cỡ bằng kích cỡ thật. Đối với các bộ phận có chiều cao lớn hơn 3 m, kích thước tối thiểu của mẫu thử tiếp xúc với lửa phải không nhỏ hơn 3 m. Chiều cao tổng thể không vượt quá chiều cao chịu nhiệt và cộng thêm một khoảng 300 mm tại mỗi đầu. Chiều cao cộng thêm này phải được giảm tối thiểu để phòng ngừa sự dẫn nhiệt từ mẫu thử khi thử nghiệm và phải được sử dụng vào việc đặt cột vào vị trí bên trong thiết bị chất tải và để đảm bảo khoảng cách của thiết bị chất tải với không khí trong lò thử nghiệm.

7.3. Số lượng mẫu thử

Số lượng mẫu thử phải tuân theo các yêu cầu quy định trong TCVN 9311-1: 2012.

7.4. Làm khô mẫu thử

Vào thời điểm thử nghiệm, độ bền và lượng ẩm trong mẫu thử phải gần đúng các điều kiện mong muốn khi sử dụng bình thường. Mẫu thử phải bao gồm cả các vật liệu chèn và kết nối. Hướng dẫn về làm khô mẫu thử được quy định trong TCVN 9311-1: 2012. Sau khi sự cân bằng đã đạt được, hàm lượng ẩm hoặc trạng thái làm khô phải được xác định và ghi chép lại. Bất kỳ kết cấu đỡ nào kể cả lớp lớp lò của khung thí nghiệm đều không phải thực hiện yêu cầu này.

7.5. Lắp đặt mẫu thử và ngăn cản biến dạng

7.5.1. Các đầu cột phải được ngăn cản biến dạng xoay hoàn toàn hoặc liên kết khớp để mô phỏng các điều kiện sử dụng như trong thực tế. Tuy nhiên, các số liệu không thể chuyển trực tiếp từ ngăn cản biến dạng này sang ngăn cản biến dạng khác. Khi cần có thông tin đầy đủ, nhiều thử nghiệm phải được thực hiện với các điều kiện cố định khác nhau cho các đầu cột. Khi một hoặc cả hai đầu cột đều dùng khớp, thì bảo đảm rằng ở đó không có ngăn cản biến dạng ma sát.

7.5.2. Khi sử dụng liên kết - khớp thì khớp phải lắp bản lề hình cầu, con lăn hình trụ hoặc cạnh dao giữa một đầu cột với thiết bị chất tải. Khi sử dụng con lăn hình trụ, trục của con lăn phải song song với trục yếu của cột.

7.5.3. Khớp bản lề phải được lắp đặt giữa hai tấm chất tải (một tấm tiếp xúc với thiết bị chất tải còn một tấm tiếp xúc với cột) để cải thiện việc phân bố tải trên mặt cắt ngang của cột.

7.5.4. Khớp bản lề phải đặt chính xác vào trục trung tâm của cột sao cho độ lệch tâm sau khi chất tải chỉ là L/500 (L là chiều dài mất ổn định của cột) hoặc không lớn hơn 7 mm. Phải đặc biệt chú ý làm giảm tối thiểu ma sát trong các khớp.

7.5.5. Khi sử dụng các điều kiện cố định cho đầu cột, phải bảo đảm tiếp xúc giữa các tấm chất tải với các đầu cột.

8. Lắp đặt dụng cụ đo

8.1. Đầu đo nhiệt

Đầu đo nhiệt được lắp đặt để đo nhiệt của lò và phải được phân bố hợp lý để thu được những số đo đáng tin cậy về nhiệt độ qua các mặt tiếp xúc của mẫu thử. Các đầu đo nhiệt phải được gắn kết và đặt đúng vị trí phù hợp với quy định trong TCVN 9311-1: 2012. Tối thiểu phải có sáu đầu đo nhiệt đặt theo từng cặp trong lò trên các cạnh đối diện nhau của mẫu thử tại các điểm 1/4, 1/2 và 3/4 của chiều dài tiếp xúc với nhiệt.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 4, phần 1

8.2. Đầu đo nhiệt mẫu thử

Khi cột được chế tạo bằng thép hoặc bằng vật liệu khác và khi có các thông tin về đặc tính chịu nhiệt độ cao của vật liệu, thì việc đo nhiệt độ mẫu thử cho phép dự đoán được sự phá hoại mẫu thử và cho phép dùng kết quả trong việc đánh giá kỹ thuật. Việc sử dụng đinh vít, hàn hoặc tán là các biện pháp thích hợp để gắn các đầu đo nhiệt vào kết cấu thép. Cần bảo đảm đoạn dây dẫn dài tối thiểu 50 mm cho từng đầu đo nhiệt tồn tại trong vùng đẳng nhiệt tới chỗ nối nhiệt. Các đầu đo nhiệt phải được đặt tại bốn cao độ khác nhau, tại mỗi cao độ phải có ít nhất ba đầu đo nhiệt. Cao độ trên và dưới tính từ đầu của đoạn chịu nhiệt của cột phải có khoảng cách là 600 mm, còn tại hai cao độ trung gian phải được đặt phân cách đều nhau. Các vị trí điển hình đặt đầu đo nhiệt tại mỗi cao độ khác nhau được trình bày trong Hình 2.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 4, phần 2

Hình 2 – các vị trí điển hình đặt đầu đo nhiệt

8.3. Đo biến dạng

Điểm không (zero) của thử nghiệm là độ biến dạng trục đo được sau khi cho tải tác động, ngay khi bắt đầu thử nghiệm, trước khi cấp nhiệt và sau khi độ biến dạng đã ổn định. Biến dạng theo phương trục dọc của cột phải được đo trong các khoảng thời gian 1 min trong suốt thời gian thử nghiệm có sử dụng máy biến dạng kiểu biến năng hoặc kiểu mặt số.

9. Quy trình thử nghiệm

9.1. Cho tải tác động

Việc áp dụng và kiểm tra tải trọng trên cột phải tuân theo quy định trong TCVN 9311-1: 2012 và 6.2 của tiêu chuẩn này.

9.2. Kiểm tra lò thử nghiệm

Việc đo và kiểm tra các điều kiện như nhiệt độ, áp lực trong lò thử nghiệm phải tuân theo quy định trong TCVN 9311-1: 2012.

9.3. Đo và quan sát

Việc giám sát các mẫu thử phù hợp với các tiêu chí về khả năng chịu tải, tính toàn vẹn, tính cách nhiệt, được tiến hành đo và quan sát theo quy định trong TCVN 9311-1: 2012.

10. Tiêu chí về tính năng

Tính chịu lửa của cột phải được đánh giá và so sánh với tiêu chí về khả năng chịu tải quy định trong

TCVN 9311-1: 2012.

11. Đánh giá kết quả thử nghiệm

Việc thử nghiệm được xem là hợp lệ khi các bước được tiến hành theo đúng các hướng dẫn trong phạm vi giới hạn đặc trưng cho các yêu cầu liên quan như: dụng cụ thử nghiệm, điều kiện thử nghiệm, chuẩn bị mẫu thử, lắp đặt dụng cụ và quy trình thử nghiệm và phải tuân theo các quy định trong tiêu chuẩn này. Thử nghiệm cũng được coi là hợp lệ khi các điều kiện tiếp xúc với lửa liên quan đến nhiệt độ lò, áp lực và nhiệt độ xung quanh vượt quá các giới hạn trên của các dung sai được quy định trong tiêu chuẩn này.

12. Trình bày kết quả thử nghiệm

Các kết quả của thử nghiệm chịu lửa phải được trình bày theo quy định trong TCVN 9311-1: 2012. Khi một thử nghiệm được thực hiện với một mẫu thử mà mẫu thử đó chịu một tải trọng kỹ thuật và được người đặt hàng thử nghiệm nêu rõ tải trọng này nhỏ hơn tải trọng lớn nhất có thể xảy ra theo một quy phạm được chấp nhận, khả năng chịu tải phải được ghi trong biểu thị kết quả với thuật ngữ “hạn chế”. Các chi tiết phải được nêu trong báo cáo thử nghiệm về sự sai lệch tải trọng này.

13. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải tuân theo quy định trong TCVN 9311-1: 2012.

PHỤ LỤC A

(Tham khảo) HƯỚNG DẪN CHUNG VỀ PHƯƠNG PHÁP THỬ NGHIỆM

A.1. Quy định chung

Trình tự thử nghiệm trong tiêu chuẩn này được trình bày với giả thiết rằng thử nghiệm được ứng dụng cho các thanh đứng chịu tải trọng nén. Phương pháp này cũng thích hợp cho việc đánh giá các thanh chịu tải trọng kéo, nghĩa là các thanh đứng chịu kéo. Trong trường hợp đó, thiết bị gối đỡ phải là liên kết cơ học có thể truyền tải trọng kéo.

A.2. Các yêu cầu trong thiết kế

A.2.1. Các điều kiện gối đỡ tại đầu mút Tải trọng cho phép để cột có thể chịu được phụ thuộc vào các điều kiện tại đầu mút. Đối với những cột mảnh được giả thiết làm việc kiểu khớp, thì ngay cả những lực nhỏ do ma sát trong phạm vi gối đỡ, có thể làm tăng đáng kể khả năng chịu tải. Trong thử nghiệm cháy, một sự ngăn cản biến dạng không cố ý ở đầu cột có thể tạo ra ảnh hưởng làm tăng tính chịu lửa. Có thể sử dụng gối đỡ biên hình cầu hoặc hình trụ để tạo ra sự xoay tự do.

A.2.2. Làm khô cho các ống lồng tại đầu mút Ống lồng tại đầu mút bao gồm ống vỏ bọc bằng bê tông xung quanh các đầu cột, điều quan trọng là chúng phải được làm khô và cân bằng độ khô tương tự như đối với mẫu thử, để tránh các mảnh vụn, phát sinh hơi nước quá mức hoặc các tác động làm lạnh trong khi làm thử nghiệm.

A.3. Chất tải

Cột phải được thử nghiệm dưới sự chất tải và các điều kiện gối đỡ tương ứng với thiết kế khi không có cháy. Thông thường không thể tái hiện lại trong thử nghiệm, những thay đổi mô men biên hoặc tải trọng có thể xảy ra trong khi có cháy thực. Nếu không thể tái hiện lại các điều kiện sử dụng thực tế thì các điều kiện thử nghiệm thay thế có thể được lý tưởng hóa và tải trọng thử nghiệm được tính toán trên cơ sở các điều kiện đó. Ở những nơi không thể tái hiện lại các điều kiện sử dụng lần cuối trong thực tế, thì các điều kiện thử nghiệm đại diện phải được lý tưởng hóa và tải trọng thử nghiệm được tính toán trên cơ sở các điều kiện đó cũng như cách cố định được sử dụng.

A.4. Đo nhiệt độ

Việc đặt các đầu đo nhiệt vào mẫu thử phải thực hiện sao cho có được các thông tin có ích tối đa về biểu đồ nhiệt độ của cột. Tại những vị trí dùng các kết cấu hỗn hợp (ví dụ tiết diện thép có lỗ rỗng được đổ đầy bê tông) việc nhận biết nhiệt độ của các cấu kiện riêng biệt cũng như về gradien nhiệt qua các kết cấu là đều có ích và có thể cho phép đánh giá kỹ hơn về các số liệu.

Đầu đo nhiệt được sử dụng để đo nhiệt độ giữa cột và lớp bảo vệ chống cháy. Thông tin thu được bằng cách này có thể dùng phép ngoại suy về bảo vệ chống cháy cùng với vật liệu ngăn cháy, cho các kiểu cột và vật liệu khác có nhiệt độ tới hạn khác nhau.

A.5. Tính năng của cột trong thử nghiệm

Sự biến dạng trục của các bộ phận đứng có thể phát sinh từ sự giãn nở nhiệt, co ngót từ việc làm khô các cấu kiện, hoặc biến dạng trục khi chất tải do mất độ bền hoặc diện tích cắt ngang bị giảm. Một cột thép có thể bị giãn nở do nhiệt độ tăng cao cho tới khi cột còn có thể chống đỡ được tải trọng thử nghiệm. Khi không thể chống đỡ được nữa, sự co ngót sẽ xảy ra vì dưới tác dụng tải trọng, thép bị võng cục bộ hoặc toàn bộ. Vì vậy chiều dài cột được đo sẽ đạt mức tối đa và sau đó đảo ngược lại. Đối với ống thép đổ đầy bê tông thì sẽ phức tạp hơn. Khi ống đang chịu tải, biến dạng ban đầu phải tương tự như đối với cột kết cấu thép. Vì ống thép bị nung nóng nên nó biến dạng và truyền tải vào phần bê tông, nhưng vẫn giữ cho bê tông bị lèn chặt. Bê tông tiếp tục chịu tải thí nghiệm, cho đến khi nó không thể làm việc được nữa. Các cột gỗ dẫn nhiệt kém hơn cột thép. Khi thử nghiệm cho thấy độ giãn nở ban đầu là nhỏ và nhiệt độ trung bình của diện tích tiết diện ngang đỡ tải không thay đổi. Sau một thời gian sự cháy thành than xuất hiện và diện tích cắt ngang của cột bị thu nhỏ lại và biến dạng trục theo hướng dẫn chất tải xuất hiện.

PHỤ LỤC B

(Tham khảo) PHẠM VI ÁP DỤNG TRỰC TIẾP CÁC KẾT QUẢ THỬ NGHIỆM Kết quả của thử nghiệm chịu lửa được áp dụng cho cột tương tự không làm thử nghiệm với điều kiện là những điều sau đây cho là đúng:

a) Chiều dài không tăng lên;

b) Tải trọng và độ lệch tâm không tăng lên;

c) Các điều kiện biên không thay đổi;

d) Các kích thước của mặt cắt ngang không giảm;

e) Cường độ đặc trưng và khối lượng riêng của mọi vật liệu cơ bản không đổi;

f) Số lượng các bề mặt chịu nhiệt là không đổi;

g) Không có sự thay đổi trong thiết kế tiết diện (như các thanh cốt thép trên tiết diện) MỤC LỤC 1. Phạm vi áp dụng 2. Tài liệu viện dẫn 3. Thuật ngữ và định nghĩa 4. Ký hiệu và các thuật ngữ viết tắt 5. Thiết bị thử nghiệm 6. Điều kiện thử nghiệm

6.1. Ngăn cản biến dạng và điều kiện biên

6.2. Chất tải

  1. Chuẩn bị mẫu thử

7.1. Cấu tạo mẫu

7.2. Kích cỡ mẫu thử

7.3. Số lượng mẫu thử

7.4. Làm khô mẫu thử

7.5. Lắp đặt mẫu thử và ngăn cản biến dạng

  1. Lắp đặt dụng cụ đo

8.1. Đầu đo nhiệt

8.2. Đầu đo nhiệt mẫu thử

8.3. Đo biến dạng

  1. Quy trình thử nghiệm

9.1. Cho tải tác động

9.2. Kiểm tra lò thử nghiệm

9.3. Đo và quan sát

  1. Tiêu chí về tính năng 11. Đánh giá kết quả thử nghiệm 12. Trình bày kết quả thử nghiệm 13. Báo cáo thử nghiệm

Phụ lục A

Phụ lục B

Cập nhật gần nhất: 15:59 16/10/26
Prev
TCVN 9311-5:2012
Next
TCVN 9311-8:2012