TCVN 8866:2011 — Mặt đường ô tô - Xác định độ nhám mặt đường bằng phương pháp rắc cát - Thử nghiệm
Trạng thái: Bản chuyển từ PDF trong kho Drive, đang hậu kiểm. Bảng, hình và trang có ký hiệu/bố cục phức tạp giữ bằng ảnh từ PDF; nội dung trong ảnh chưa tìm kiếm hoặc chỉnh sửa như văn bản được. Chưa đối chiếu độc lập toàn bộ với bản phát hành chuẩn.
Hồ sơ VSQI ghi còn hiệu lực (A); tra cứu ngày 13/10/2026.
Danh mục tiêu chuẩn cùng lĩnh vực.
Nguồn đối chiếu: PDF là bản dàn lại; chưa đối chiếu độc lập toàn bộ với bản phát hành chuẩn.
TCVN T I Ê U C H U Ẩ N Q U Ố C G I A
TCVN 8866 : 2011 Xuất bản lần 1 MẶT ĐƢỜNG Ô TÔ – XÁC ĐỊNH ĐỘ NHÁM MẶT ĐƢỜNG BẰNG PHƢƠNG PHÁP RẮC CÁT – THỬ NGHIỆM Standard Test Method for Measuring Pavement Macrotexture Depth Using a Volumetric Technique HÀ NỘI – 2011
Mục lục 1. Phạm vi áp dụng …………………………………………………………………………………………………………5 2. Thuật ngữ và định nghĩa …………………………………………………………………………………...5 3. Tóm tắt thử nghiệm …………………………………………………………………………………………5 4. Thiết bị, dụng cụ …………………………………………………………………………………………….5 5. Mật độ thử nghiệm…………………………………………………………………………………….…….6 6. Cách tiến hành ………………………………………………………………………………………………6 7. Biểu thị kết quả ……………………………………………………………………………………………...7 8. Tiêu chí đánh giá độ nhám ……………………………………………………………………………......8 9. Báo cáo thử nghiệm ……………………………………………………………………..…………….......9 10. Phụ lục A (tham khảo). Báo cáo kết quả thử nghiệm đo độ nhám bằng phương pháp rắc cát…10 3
Lời nói đầu
TCVN 8866 : 2011 được chuyển đổi từ 22 TCN 278-01 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 khoản 1 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN 8866 : 2011 do Viện Khoa học và Công nghệ Giao thông Vận tải biên soạn, Bộ Giao thông Vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ Công bố. 4
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
Mặt đƣờng ô tô – Xác định độ nhám mặt đƣờng bằng phƣơng pháp rắc cát - Thử nghiệm Standard Test Method for Measuring Pavement Macrotexture Depth Using a Volumetric Technique
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này quy định trình tự đo độ nhám vĩ mô của mặt đường thông qua việc đo chiều sâu

1.2 Tiêu chuẩn này được dùng để kiểm tra nghiệm thu mặt đường mới hoặc để đánh giá chất lượng
của mặt đường đang khai thác với loại có lớp mặt là bê tông nhựa hoặc bê tông xi măng.
2 Thuật ngữ và định nghĩa


3 Tóm tắt thử nghiệm

mặt đường làm cơ sở đánh giá độ nhám.
4 Thiết bị, dụng cụ

4.2 Ống đong cát dùng để xác định thể tích của các vệt cát, bằng kim loại hoặc nhựa PC cứng, không bị
biến dạng, có thể tích bên trong là 25 cm3, một đầu ống được bịt kín.

5


4.5 Một thước dài 500 mm khắc vạch đến 1 mm để đo đường kính mảng cát.
4.6 Các tấm chắn gió thích hợp đặt trên mặt đường để che cho cát khi thí nghiệm không bị gió thổi hoặc
luồng không khí xoáy do phương tiện giao thông chạy trên đường gây ra.
4.7 Một cân thí nghiệm có độ chính xác 0,1 g để kiểm tra thêm, đảm bảo lượng cát dùng cho các lần thí
nghiệm không thay đổi về khối lượng.
4.8 Dụng cụ hướng dẫn giao thông (biển báo, côn dẫn hướng,….).
5 Mật độ thử nghiệm
5.1 Tiến hành thị sát mặt đường cần thử nghiệm, phân chia mặt đường thành những đoạn được xem là
đồng nhất về tình trạng độ nhám mặt đường, về thời gian khai thác. Trên mỗi đoạn đồng nhất, chọn một đoạn đại diện có chiều dài tối thiểu 1000 m để đo độ nhám, thực hiện 10 điểm đo/1 làn xe/1 km.
5.2 Khi tuyến đường cần đánh giá không có cơ sở để áp dụng cách chia mặt đường thành những đoạn
được xem là đồng nhất như nói ở trên thì có thể đo rải đều trên toàn tuyến với mật độ trung bình tối thiểu 10 điểm đo/1 làn xe/1km.

6 Cách tiến hành
6.1 Vị trí thử nghiệm được chọn tại các vệt xe chạy. Tại các vị trí đo, mặt đường phải khô, bề mặt đồng
đều, không có những đặc điểm cá biệt như vết nứt, các mối nối. Quét sạch mặt đường bằng bàn chải sắt cứng, dùng bàn chải lông mềm dọn sạch các mảnh vụn, hoặc các hạt cốt liệu dính kết rời rạc khỏi mặt đường. Nếu trời có gió, phải đặt các tấm chắn gió xung quanh diện tích thử nghiệm để cát khỏi bay. Không được thử nghiệm khi mặt đường ẩm ướt. 6
6.2 Đong cát, đổ đầy cát vào ống đong, gõ nhẹ đáy của ống đong nhiều lần trên một mặt cứng. Cho thêm

6.3 Đổ ống đong chứa cát lên vị trí mặt đường đã làm sạch. Dùng bàn xoa có bịt cao su, san cát từ trong

cho ngang bằng với các đỉnh của các hạt cốt liệu. Tiến hành xoa cho đến khi mảng cát không còn lan ra ngoài. Cần chú ý để mảng cát khi xoa có dạng hình tròn.
6.4 Đo ít nhất 4 đường kính đại diện của mảng cát đã xoa, gồm có đường kính lớn nhất, nhỏ nhất và trung
gian. Tính đường kính trung bình của mảng cát thí nghiệm, lấy tròn đến mm để làm trị số tính toán.
7 Biểu thị kết quả
7.1 Độ nhám của mặt đường tại mỗi vị trí thử nghiệm (hi), tính bằng milimét, chính xác tới 2 chữ số thập
phân, theo công thức sau:
Trong đó: Hi là độ nhám của mặt đường (chiều sâu cấu trúc vĩ mô) tại vị trí thử nghiệm thứ i, mm; V là thể tích cát đựng trong ống đong, 25000 mm3 D là đường kính trung bình của mảng cát thí nghiệm đo được, mm.
7.2 Độ nhám của đoạn mặt đường được xem là đồng nhất, được tính theo công thức sau:

Htb là độ nhám (chiều sâu cấu trúc vĩ mô trung bình) của đoạn đường, mm; Hi là độ nhám (chiều sâu cấu trúc vĩ mô) của mặt đường tại vị trí thử nghiệm thứ i, mm; N là số điểm thử nghiệm trên đoạn mặt đường đồng nhất.

(giá trị hai trục nhỏ nhất và lớn nhất của hình elíp chênh nhau quá 1,2 lần) thì nên loại bỏ kết quả đo ở những điểm này. Loại bỏ các kết quả đo có trị số hi khác biệt với trị số Htb quá 0,13 mm.
7.4 Để thuận tiện cho việc xoa cát tạo nên mảng hình tròn, vẽ các đường tròn đồng tâm có bán kính lệch

vạch sẵn.

7
Độ lệch bình phương trung bình của các trị số độ nhám thu được tại các điểm đo trên đoạn mặt đường được xem là đồng nhất không nên vượt quá 27% của giá trị độ nhám trung bình (Htb) của đoạn chia. Trường hợp độ lệch bình phương trung bình cao hơn, phải xem xét lại các giá trị sai số thô có thể đã mắc phải, hoặc tăng thêm số lần đo, hoặc phân chia lại các đoạn được xem là đồng nhất cho phù hợp.
8 Tiêu chí đánh giá độ nhám
8.1 Tiêu chuẩn kiểm tra nghiệm thu độ nhám đối với mặt đường mới làm
8.1.1 Đối với mặt đường bê tông xi măng mới làm, khi kiểm tra trong quá trình thực hiện dự án, độ nhám Htb phải bằng hoặc lớn hơn 0,50 mm. Khi nghiệm thu bàn giao thì phải bảo đảm 95% tổng số điểm đo

khi làm xong mặt đường.
8.1.2 Đối với mặt đường bê tông nhựa, khi kiểm tra trong quá trình thực hiện dự án, chiều sâu cấu trúc vĩ mô trung bình Htb phải lớn hơn hoặc bằng 0,45 mm. Khi nghiệm thu bàn giao thì phải bảo đảm 95% tổng số điểm thử nghiệm có độ nhám lớn hơn hoặc bằng giá trị quy định với điều kiện đo nhám được thực hiện trong vòng một năm từ khi làm xong mặt đường.
8.1.3 Đối với mặt đường bê tông nhựa có tính năng đặc biệt (bê tông nhựa mỏng tạo nhám, ….), giá trị

8.2 Tiêu chuẩn đánh giá độ nhám mặt đường đang khai thác
Đối chiếu giá trị đo nhám (chiều sâu cấu trúc vĩ mô trung bình) của mặt đường với các giá trị tại Bảng 1 để đánh giá độ nhám của các đoạn đường hiện có, đề ra được các biện pháp khắc phục như: cải thiện độ nhám, tăng cường một lớp tạo nhám, hạn chế tốc độ xe chạy trong trường hợp không thỏa mãn quy định tại Bảng 1.
Bảng 1 - Tiêu chí đánh giá độ nhám (chiều sâu cấu trúc vĩ mô trung bình) của mặt đƣờng bằng phƣơng pháp rắc cát

8
9 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm cần có các thông tin sau (tham khảo tại Phụ lục A):






9
Phụ lục A
(tham khảo) Báo cáo kết quả đo độ nhám mặt đƣờng bằng phƣơng pháp rắc cát



10
