QLCL GXDQLCL GXD
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
  • Thư viện Tiêu chuẩn

    • Danh mục Tiêu chuẩn
    • TCVN theo lĩnh vực
    • Quy chuẩn kỹ thuật (QCVN)

      • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
      • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
      • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
    • An toàn lao động

      • Danh mục an toàn lao động
      • TCVN 13662:2023
      • An toàn công trình

        • TCVN 5308:1991
        • TCVN 4431:1987
        • TCVN 2288:1978
        • TCVN 2292:1978
        • TCVN 2293:1978
        • TCVN 3146:1986
        • TCVN 3153:1979
        • TCVN 5587:2008
        • TCVN 8084:2009
        • TCXDVN 296:2004
      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCVN 2289:1978
        • TCVN 2290:1978
        • TCVN 4730:1989
        • TCVN 6734:2000
        • TCVN 6780-1:2009
        • TCVN 6780-2:2009
        • TCVN 6780-3:2009
    • Bản vẽ và thiết kế

      • Danh mục bản vẽ và thiết kế
      • TCVN 9255:2012
      • TCVN 9254-1:2012
      • TCVN 9312:2012
      • TCVN 9313:2012
      • TCVN 2748:1991
      • TCVN 4391:2015
      • TCVN 3905:1984
      • TCVN 3904:1984
      • TCVN 3906:1984
      • TCVN 5713:1993
      • TCVN 7286:2003
      • TCVN 6079:1995
      • TCVN 6080:1995
      • TCVN 6081:1995
      • TCVN 8-30:2003
      • TCVN 8-40:2003
      • TCVN 8-50:2005
      • TCVN 8-20:2002
      • TCVN 8-21:2005
      • TCVN 4:1993
      • TCVN 7:1993
      • TCVN 4614:2012
      • TCVN 192:1986
      • TCVN 5671:2012
      • TCVN 3988:1985
      • TCVN 4612:1988
      • TCVN 5889:1995
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 3987:1985
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp nước

      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét, điều hòa không khí, cấp khí đốt

    • Quy hoạch xây dựng

      • Danh mục quy hoạch xây dựng
      • TCVN 4417:1987
      • TCVN 4449:1987
      • TCVN 4418:1987
      • TCVN 4448:1987
    • Khảo sát xây dựng

      • Danh mục khảo sát xây dựng
      • TCVN 4419:1987
      • TCVN 4119:1985
      • TCVN 5747:1993
      • TCVN 9363:2012
    • Trắc địa công trình

      • Danh mục trắc địa công trình
      • TCVN 9399:2012
    • Nhà và công trình

      • Danh mục nhà và công trình
      • TCVN 4451:2012
      • TCVN 4450:1987
      • TCVN 9411:2012
      • TCVN 3981:1985
      • TCVN 4602:2012
      • TCVN 9210:2012
      • TCVN 9365:2012
      • TCVN 4205:2012
      • TCVN 4260:2012
      • TCVN 4529:2012
      • TCVN 9369:2012
      • TCVN 4604:2012
      • TCVN 3995:1985
      • TCVN 3996:1985
      • TCVN 5452:1991
      • TCVN 4601:1988
    • Điện và chiếu sáng

      • Danh mục điện và chiếu sáng
      • TCVN 9207:2012
      • TCVN 9206:2012
      • TCVN 7447-5-53:2005
      • TCVN 9358:2012
      • TCVN 3743:1983
      • TCVN 3257:1986
      • TCVN 3258:1986
      • TCVN 2546:1978
      • TCVN 4213:1986
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét, điều hòa không khí, cấp khí đốt

        • TCVN 3624:1981
        • TCVN 7997:2009
        • TCVN 9208:2012
        • TCVN 9385:2012
      • An toàn công trình

        • TCVN 3256:1979
        • TCVN 3145:1979
        • TCVN 7447-4-44:2010
    • Môi trường

      • Danh mục tiêu chuẩn môi trường
      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCXDVN 282:2002
    • Thông gió và âm thanh

      • Danh mục thông gió và âm thanh
      • TCVN 4510:1988
      • An toàn công trình

        • TCVN 3288:1979
    • Cấp thoát nước

      • TCVN 7957:2023
      • TCVN 4519:1988 – Cấp thoát nước bên trong
      • TCVN 4474:1987 – Thiết kế thoát nước bên trong
      • TCVN 4037:2012
      • TCVN 4036:1985
      • TCVN 4513:1988
      • TCVN 4038:2012
      • TCVN 5576:1991
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp nước

        • TCVN 6250:1997
      • An toàn công trình

        • TCXD 66:1991
    • Kết cấu

      • TCVN 4453:1995
      • TCVN 8790:2011 – Sơn bảo vệ kết cấu thép
      • TCVN 9390:2012 – Mối nối dập ép ống
      • TCVN 2737:2023
      • TCVN 9386:2012
      • TCVN 5574:2018
      • TCVN 6170-7:1999
      • TCVN 6170-5:1999
      • TCVN 4605:1988
      • TCVN 6170-2:1998
      • TCVN 6203:1995
      • TCVN 4058:1985
      • TCVN 4059:1985
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép toàn khối

        • TCVN 5718:1993
        • TCVN 5724:1993
        • TCVN 8828:2011
        • TCVN 9334:2012
        • TCVN 9335:2012
        • TCVN 9338:2012
        • TCVN 9342:2012
        • TCVN 9343:2012
        • TCVN 9344:2012
        • TCVN 9345:2012
        • TCVN 9348:2012
        • TCVN 9382:2012
        • TCVN 9384:2012
        • TCVN 9391:2012
        • TCVN 9392:2012
        • TCVN 9489:2012
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép lắp ghép và ứng lực trước

        • TCVN 9347:2012
        • TCVN 9376:2012
      • Thi công và nghiệm thu kết cấu thép

        • TCVN 6834-1:2001
        • TCVN 6834-4:2001
        • TCVN 6700-1:2000
        • TCVN 7296:2003
        • TCVN 5017-1:2010
        • TCVN 5017-2:2010
        • TCVN 9276:2012
        • TCVN 8792:2011
      • Thi công và nghiệm thu kết cấu gạch đá, vữa xây dựng

      • Thi công và nghiệm thu công trình biển cố định

        • TCVN 6170-12:2002
        • TCVN 6171:2005
      • Thi công và nghiệm thu chống ăn mòn kết cấu

        • TCVN 9346:2012
    • Công trình giao thông

      • Tiêu chuẩn giao thông
      • TCVN 8858:2023 – Móng gia cố xi măng
      • TCVN 8859:2023 – Móng cấp phối đá dăm
      • TCVN 8857:2011 – Cấp phối thiên nhiên
      • TCVN 10186:2014 – Móng cát gia cố xi măng
      • TCVN 4054:2005 – Thiết kế đường ô tô
      • TCVN 5729:2012 – Thiết kế đường cao tốc
      • TCVN 13567-1:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 13567-2:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 13567-3:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 4117:1985
      • TCVN 4527:1988
      • TCVN 7025:2002
      • Thi công và nghiệm thu công tác đất, nền, móng, móng cọc

        • TCVN 10379:2014
      • Thi công và nghiệm thu công trình giao thông

        • TCVN 4528:1988
        • TCVN 9436:2012
        • TCVN 9504:2012
        • TCVN 8809:2011
        • TCVN 9505:2012
        • TCVN 8788:2011
        • TCVN 8791:2011
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 8864:2011
        • TCVN 8861:2011
        • TCVN 8865:2011
        • TCVN 8866:2011
        • TCVN 8821:2011
        • TCVN 12792:2020
        • TCVN 12790:2020
        • TCVN 12791:2020
        • TCVN 8862:2011
        • TCVN 8786:2011
        • TCVN 8787:2011
        • 22 TCN 335:2006
        • 22 TCN 346:2006
        • 64 TCN 93:1995
      • An toàn công trình

        • TCVN 8774:2012
    • Phòng cháy chữa cháy

      • TCVN 3890:2023
      • TCVN 13456:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 6161:1996 – PCCC chợ và trung tâm thương mại
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống phòng cháy chữa cháy

        • TCVN 6305-1:2007
        • TCVN 6305-2:2007
        • TCVN 6305-3:2007
        • TCVN 6305-4:1997
        • TCVN 6305-5:2009
        • TCVN 6305-6:2013
        • TCVN 6305-8:2013
        • TCVN 6305-9:2013
        • TCVN 6305-10:2013
        • TCVN 6305-12:2013
        • TCVN 9311-3:2012
        • TCVN 9311-4:2012
        • TCVN 9311-5:2012
        • TCVN 9311-7:2012
        • TCVN 9311-8:2012
        • TCVN 9383:2012
      • An toàn công trình

        • TCVN 3255:1986
        • TCVN 4879:1989
      • Phòng chống cháy nổ

        • TCVN 2622:1995
        • TCVN 6160:1996
        • TCVN 5684:2003
        • TCVN 5760:1993
        • TCXD 215:1998
        • TCXD 216:1998
        • TCXD 217:1998
        • TCXD 218:1998
    • Hoàn thiện – Thi công và nghiệm thu

      • Công tác hoàn thiện
      • TCVN 9377-1:2012 – Lát và láng
      • TCVN 9377-2:2012 – Trát
      • TCVN 9377-3:2012 – Ốp
      • TCVN 7955:2008 – Lắp đặt ván sàn
      • Thi công và nghiệm thu công tác hoàn thiện

        • TCVN 4516:1988
        • TCVN 5674:1992
        • TCVN 7505:2005
        • TCVN 8264:2009
    • Quản lý chất lượng

      • TCVN 5639:1991
      • TCVN 5593:2012 – Sai số hình học
      • TCVN ISO 9000:2015
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 5637:1991
        • TCVN 4057:1985
        • TCVN 5638:1991
        • TCVN 5640:1991
        • TCVN 9259-1:2012
        • TCVN 9259-8:2012
        • TCVN 9261:2012
        • TCVN 9262-1:2012
        • TCVN 9262-2:2012
    • Thi công đất

      • TCVN 4447:2012
    • Nền móng – Thi công và nghiệm thu

      • Tiêu chuẩn nền móng
      • TCVN 9361:2012 – Nền móng
      • TCVN 9394:2012 – Đóng và ép cọc
      • TCVN 9395:2012 – Cọc khoan nhồi
      • TCVN 8870:2011 – Neo trong đất
      • TCVN 4199:1995 – Sức chống cắt của đất
      • TCVN 9362:2012
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 9359:2012
      • Thi công và nghiệm thu công tác đất, nền, móng, móng cọc

        • TCVN 9355:2012
        • TCVN 9842:2013
        • TCVN 9844:2013
        • TCVN 9403:2012
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 4195:2012
        • TCVN 4196:2012
        • TCVN 4197:2012
        • TCVN 4198:2014
        • TCVN 4202:2012
        • TCVN 8868:2011
        • TCVN 8869:2011
        • TCXDVN 269:2002
    • Công trình thủy lợi

      • Tiêu chuẩn thủy lợi
      • TCVN 9152:2012 – Thiết kế tường chắn
      • TCVN 4253:2012 – Nền công trình thủy công
    • Cơ khí và thiết bị

      • Tiêu chuẩn cơ khí và thiết bị
      • TCVN 4244:2005 – Thiết bị nâng
      • TCVN 4611:1988
      • Đồng hồ đo nước

        • TCVN 5759:1993
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 4056:2012
        • TCVN 4087:2012
        • TCVN 4473:2012
        • TCVN 4517:1988
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép toàn khối

        • TCVN 9380:2012
      • Thi công và nghiệm thu lắp đặt thang máy và thang cuốn

        • TCVN 5866:1995
        • TCVN 5867:2009
        • TCVN 6396-3:2010
        • TCVN 6396-28:2013
        • TCVN 6396-58:2010
        • TCVN 6396-70:2013
        • TCVN 6396-71:2013
        • TCVN 6396-72:2010
        • TCVN 6396-73:2010
        • TCVN 6396-80:2013
        • TCVN 6397:2010
        • TCVN 6904:2001
        • TCVN 6905:2001
        • TCVN 6906:2001
        • TCVN 7168-1:2007
        • TCVN 7628-1:2007
        • TCVN 7628-2:2007
        • TCVN 7628-3:2007
        • TCVN 7628-5:2007
        • TCVN 7628-6:2007
        • TCVN 8040:2009
      • Thi công và nghiệm thu đường ống dẫn dầu

        • TCVN 4606:1988
      • Máy móc, thiết bị thi công

        • TCVN 9320:2012
        • TCVN 9321:2012
        • TCVN 9322:2012
        • TCVN 9323:2012
        • TCVN 9324:2012
        • TCVN 9325:2012
        • TCVN 9326:2012
        • TCVN 9327:2012
        • TCVN 9328:2012
        • TCVN 6052:1995
        • TCVN 5865:1995
        • TCVN 4203:1986
      • An toàn công trình

      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCVN 5180:1990
        • TCVN 5181:1990
        • TCVN 4245:1996
        • TCVN 5019:1989
        • TCVN 5346:1991
        • TCVN 6155:1996
        • TCVN 6156:1996
        • TCVN 3748:1983
        • TCVN 4726:1989
        • TCVN 4744:1989
      • An toàn khi sử dụng thiết bị nâng chuyển

        • TCVN 3148:1979
        • TCVN 4755:1989
        • TCVN 5206:1990
        • TCVN 5207:1990
        • TCVN 5209:1990
        • TCVN 7549-1:2005
        • TCVN 7549-3:2007
        • TCVN 7549-4:2007
      • An toàn khi sử dụng dụng cụ điện cầm tay

        • TCVN 3152:1979
        • TCVN 7996-1:2009
        • TCVN 7996-2-1:2009
        • TCVN 7996-2-2:2009
        • TCVN 7996-2-5:2009
        • TCVN 7996-2-6:2011
        • TCVN 7996-2-7:2011
        • TCVN 7996-2-11:2011
        • TCVN 7996-2-12:2009
        • TCVN 7996-2-13:2011
        • TCVN 7996-2-14:2009
        • TCVN 7996-2-20:2011
        • TCVN 7996-2-21:2011
    • Tổ chức thi công

      • TCVN 4055:2012
      • TCVN 4252:2012
    • Vật liệu và bê tông

      • TCVN 141:2023
      • TCVN 7572-3:2006 – Thành phần thạch học
      • TCVN 7572-4:2006 – Khối lượng và độ hút nước
      • TCVN 7572-5:2006 – Đá gốc và cốt liệu lớn
      • TCVN 7572-7:2006 – Độ ẩm
      • TCVN 7572-8:2006 – Bùn, bụi, sét
      • TCVN 7572-9:2006 – Tạp chất hữu cơ
      • TCVN 7572-10:2006 – Cường độ và hệ số hoá mềm của đá gốc
      • TCVN 7572-11:2006 – Độ nén dập và hệ số hoá mềm của cốt liệu lớn
      • TCVN 7572-12:2006 – Hao mòn trong máy Los Angeles
      • TCVN 7572-13:2006 – Hàm lượng hạt thoi dẹt
      • TCVN 7572-14:2006 – Phản ứng kiềm – silic
      • TCVN 7572-15:2006 – Hàm lượng clorua
      • TCVN 7572-16:2006 – Hàm lượng sunfat và sunfit
      • TCVN 7572-17:2006 – Hạt mềm yếu, phong hóa
      • TCVN 7572-18:2006 – Hạt bị đập vỡ
      • TCVN 7572-19:2006 – Silic oxit vô định hình
      • TCVN 7572-20:2006 – Mica trong cốt liệu nhỏ
      • TCVN 3114:2022 – Độ mài mòn bê tông
      • TCVN 1450:2009 – Gạch rỗng đất sét nung
      • TCVN 1451:1998 – Gạch đặc đất sét nung
      • TCVN 3105:2022
      • TCVN 3106:2022
      • TCVN 3107:2022
      • TCVN 3109:2022
      • TCVN 3111:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3112:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3113:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3115:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3116:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3117:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3119:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 8257-1:2023
      • Tài liệu giới thiệu vật liệu xây dựng
      • TCVN 9113:2012
      • Xi măng

        • TCVN 4745:2005
        • TCVN 6260:2020
        • TCVN 4033:1995
        • TCVN 7445-1:2004
        • TCVN 7062:2007
      • Bê tông và cấu kiện bêtông

        • TCVN 4434:2000
        • TCVN 7570:2006
        • TCVN 5440:1991
        • TCVN 6025:1995
        • TCVN 2276:1991
        • TCVN 3735:1982
        • TCVN 9205:2012
        • TCVN 6393:1998
        • TCVN 9116:2012
      • Thép và kim loại

        • TCVN 1651-1:2018
        • TCVN 1651-2:2018
        • TCVN 1765:1975
        • TCVN 1766:1975
        • TCVN 2059:1977
        • TCVN 3104:1979
        • TCVN 3600:1981
        • TCVN 3601:1981
        • TCVN 6283-1:1997
        • TCVN 6283-2:1997
        • TCVN 6283-3:1997
        • TCVN 6284-1:1997
        • TCVN 6284-2:1997
        • TCVN 6284-3:1997
        • TCVN 6284-4:1997
        • TCVN 6284-5:1997
        • TCVN 6288:1997
        • TCVN 6283-4:1999
        • TCVN 6521:1999
        • TCVN 6527:1999
        • TCVN 2942:1993
        • TCVN 3223:2000
      • Vôi, vữa, gạch đá, gốm sứ xây dựng

        • TCVN 4459:1987
        • TCVN 2118:1994
        • TCVN 6065:1995
        • TCVN 6074:1995
        • TCVN 6476:1999
        • TCVN 2119:1991
        • TCVN 5642:1992
        • TCVN 7195:2002
        • TCVN 6300:1997
        • TCVN 6301:1997
        • TCVN 6598:2000
        • TCVN 6927:2001
      • Vật liệu chịu lửa

        • TCVN 7484:2005
        • TCVN 7453:2004
        • TCVN 5441:2004
        • TCVN 6416:1998
        • TCVN 6588:2000
        • TCVN 6587:2000
      • Thủy tinh và kính xây dựng

        • TCVN 3992:1985
        • TCVN 6926:2001
        • TCVN 7456:2004
        • TCVN 7526:2005
        • TCVN 7528:2005
        • TCVN 7529:2005
      • Ống nhựa

        • TCVN 6150-2:2003
        • TCVN 7093-2:2003
        • TCVN 6141:2003
        • TCVN 6243-1:2003
        • TCVN 6246:2003
        • TCVN 6247:2003
        • TCVN 7451:2004
      • Vật liệu chống thấm và sơn

        • TCVN 6557:2000
        • TCVN 7194:2002
        • TCVN 7493:2005
        • TCVN 5696:1992
      • Gỗ và cửa

        • TCVN 1073:1971
        • TCVN 1075:1971
        • TCVN 5761:1993
        • TCVN 5762:1993
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 4031:1985
        • TCVN 4032:1985
        • TCVN 7572-2:2006
        • TCVN 7494:2005
        • TCVN 8871-1:2011
        • TCVN 8871-2:2011
        • TCVN 8871-3:2011
        • TCVN 8871-4:2011
        • TCVN 8871-5:2011
        • TCVN 8871-6:2011
        • TCVN 8785-1:2011
        • TCVN 8785-2:2011
        • TCVN 8785-3:2011
        • TCVN 8785-4:2011
        • TCVN 8785-5:2011
        • TCVN 8785-6:2011
        • TCVN 8785-7:2011
        • TCVN 8785-8:2011
        • TCVN 8785-9:2011
        • TCVN 8785-10:2011
        • TCVN 8785-11:2011
        • TCVN 8785-12:2011
        • TCVN 8785-13:2011
        • TCVN 8785-14:2011

TCVN 7549-1:2005 — Cần trục - Sử dụng an toàn - Phần 1: Yêu cầu chung

Trạng thái: Bản chuyển từ PDF trong kho Drive, đang hậu kiểm. Bảng, hình và trang có ký hiệu/bố cục phức tạp giữ bằng ảnh từ PDF; nội dung trong ảnh chưa tìm kiếm hoặc chỉnh sửa như văn bản được. Chưa đối chiếu độc lập toàn bộ với bản phát hành chuẩn.

Hồ sơ VSQI ghi còn hiệu lực (A); tra cứu ngày 13/10/2026.

Danh mục tiêu chuẩn cùng lĩnh vực.

Nguồn đối chiếu: PDF là bản dàn lại; chưa đối chiếu độc lập toàn bộ với bản phát hành chuẩn.

Trang quảng bá cuối PDF được giữ trong hồ sơ nguồn, không đưa vào thân tiêu chuẩn.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 1, phần 1

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 7549-1 :2005 ISO 12480-1 : 1997 CẦN TRỤC - SỬ DỤNG AN TOÀN - PHẦN 1: YÊU CẦU CHUNG

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 7549-1 :2005 ISO 12480-1 : 1997 CẦN TRỤC - SỬ DỤNG AN TOÀN - PHẦN 1: YÊU CẦU CHUNG Cranes - Safe use - Part 1: General

Lời nói đầu

TCVN 7549-1 : 2005 hoàn toàn tương đương ISO 12480-1 : 1997.

TCVN 7549-1 : 2005 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/ TC 96 Cần cẩu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị. Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành. CẦN TRỤC - SỬ DỤNG AN TOÀN - PHẦN 1: YÊU CẦU CHUNG Cranes - Safe use - Part 1: General

1. Phạm vi áp dụng

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 2, phần 1

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi. ISO 4306-1:1990, Cranes - Vocabulary - Part 1: General (Cần trục - Từ vựng - Phần 1: Yêu cầu chung). ISO 4306-2 :1994, Cranes - Vocabulary - Part 2: Mobile cranes (Cần trục - Từ vựng - Phần 2: cần trục di động). ISO 4306-3:1991. Cranes - Vocabulary - Part 3: Tower Cranes (Cần trục - Từ vựng - Phần 3: Cần trục tháp). ISO 4309 : 1990, Cranes - Wire ropes - Code of practices for examination and discard (Cần trục - Dây cáp - Các quy tắc thực hành để kiểm tra và loại bỏ). ISO 4310 : 1981, Cranes - Test code procedures (Cần trục - Thủ tục của qui tắc kiểm tra). ISO 7363 : 1986. Cranes and lifting appliances - Technical characteristics and acceptance documents (Cần trục và thiết bị nâng - Đặc tính kỹ thuật và tài liệu nghiệm thu). ISO 9926-1 : 1990. Cranes - Training of drivers (Cần trục - Đào tạo người lái). ISO 9927-1:1994, Cranes - Inspections - Part 1: General (Cần trục - Kiểm tra - Phần 1: Yêu cầu chung). ISO 9928-1 : 1990, Cranes - Crane driving manual - Part 1: General (Cần trục - Cẩm nang lái cần trục - Phần 1: Yêu cầu chung). ISO 9942-1 : 1994, Cranes - Information labels - Part 1: General (Cần trục - Nhãn thông tin - Phần 1: Yêu cầu chung).

ISO 12478-1, Cranes - Maintenance manual - Part 1: General (Cần trục - Cẩm nang bảo dưỡng - Phần 1: Yêu cầu chung).

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 3, phần 1

ISO 10973 :1995. Cranes - Space parts manual (Cần trục - Sách hướng dẫn phụ tùng thay thế).

3. Định nghĩa

Tiêu chuẩn này sử dụng các định nghĩa trong ISO 4306 - 1, ISO 4306 - 2, ISO 4306 - 3, và các thuật ngữ định nghĩa sau.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 3, phần 2

3.2. Người lái cần trục (người vận hành) [crane driver (operator)]

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 3, phần 3

CHÚ THÍCH: Tổ chức thuê bao thường không phải là người sử dụng cần trục.

3.4. Tải nâng danh định (rated capacity)

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 3, phần 4

3.5. Điều kiện làm việc (service conditions)

3.5.1. Đang làm việc (in service)

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 3, phần 5

3.5.2. Không làm việc (out of service)

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 3, phần 6

3.6. Trọng tâm (center of gravity)

Điểm tại đó tập trung toàn bộ khối lượng của cần trục hoặc điểm tại đó các bộ phận của cần trục cân bằng chính xác đối với nhau.

3.7. Sử dụng (use)

Thao tác nào đó cùng với cần trục hoặc trên cần trục, ví dụ, vận chuyển, lắp ráp, tháo dỡ, bảo dưỡng, các di chuyển của tải.

3.8. Tổ chức sử dụng, người sử dụng (user organization, user)

Tổ chức hoặc người có đủ trình độ điều khiển trực tiếp hoạt động nâng hạ.

3.9. Người được chỉ định (appointed person)

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 3, phần 7

4. Quản lý vận hành cần trục

4.1. Hệ thống vận hành an toàn

Phải thiết lập một hệ thống vận hành an toàn và hệ thống này phải phù hợp đối với mỗi thao tác của cần trục bất kể đó là thao tác nâng riêng hoặc nhóm các thao tác lặp lại. Phải áp dụng các nguyên tắc như nhau cho các thao tác của cần trục được thực hiện ở ngoài hiện trường cũng như các thao tác của cần trục được lắp cố định, ví dụ ở trong nhà máy hoặc ở sàn bốc dỡ hàng. Hệ thống vận hành an toàn phải bao gồm:

a) lập kế hoạch vận hành;

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 4, phần 1

b) lựa chọn, cung cấp. sử dụng cần trục và thiết bị thích hợp;

c) bảo dưỡng, kiểm tra. xem xét V V... cần trục và thiết bị:

d) cung cấp người đạt trình độ, được đào tạo thích hợp và nhận thức được trách nhiệm của mình và trách nhiệm của những người khác có liên quan đến vận hành của cần trục;

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 4, phần 2

f) bảo đảm có đủ tất cả các chứng chỉ có giá trị và các tài liệu cần thiết khác;

g) cấm các hoạt động hoặc sử dụng không được phép đối với cần trục ở mọi thời điểm:

h) an toàn của những người không liên quan đến vận hành của cần trục;

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 4, phần 3

j) thiết lập một hệ thống thông tin liên lạc mà những người liên quan đến vận hành cần trục thực tế đều hiểu được (xem ví dụ trong phụ lục D).

CHÚ THÍCH: Điều cốt yếu đối với vận hành an toàn là bảo đảm cho mọi người có thể liên lạc được với nhau một cách rõ ràng bằng cùng một ngôn ngữ.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 4, phần 4

4.3. Xem xét hợp đồng

4.3.1. Hợp đồng vận hành cần trục Tổ chức thuê bao có thể lập hợp đồng với "tổ chức sử dụng" nhận làm công việc này. Hợp đồng phải có nội dung sau:

a) tất cả mọi công việc phải được thực hiện phù hợp với tiêu chuẩn này;

b) người sử dụng phải chỉ định một người, phù hợp với 4.2, để thoả mãn yêu cầu của tổ chức thuê bao:

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 4, phần 5

Người sử dụng phải làm theo tất cả các yêu cầu khác được nêu trong tiêu chuẩn này. Người sử dụng phải có đầy đủ quyền hạn để hoàn thành nghĩa vụ của mình có liên quan đến tiêu chuẩn này, bao gồm cả quyền điều khiển và chỉ dẫn người của tổ chức thuê bao.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 5, phần 1

4.3.2. Nhiệm vụ của người chủ khi cho thuê cần trục

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 5, phần 2

4.3.3. Nhiệm vụ của người sử dụng khi dùng cần trục được thuê Tổ chức sử dụng có nhiệm vụ chỉ định người có đủ trình độ theo 4.2 để thực thi những nhiệm vụ mà họ có trách nhiệm phải làm và tuân theo các yêu cầu của tiêu chuẩn này. Bất kể thông báo nào mà người chủ cần trục đã cung cấp liên quan đến việc chọn cần trục hoặc các vấn đề có liên quan khác, tổ chức sử dụng phải có trách nhiệm bảo đảm cho cần trục có kiểu cỡ kích thước và tải nâng thích hợp với nhiệm vụ đã nhận làm và lập kế hoạch vận hành cần trục.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 5, phần 3

5.1. Yêu cầu chung

Vận hành cần trục an toàn phụ thuộc vào việc lựa chọn nhân viên có đủ trình độ.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 5, phần 4

CHÚ THÍCH: Trong một số trường hợp, một người có thể nhận làm nhiều hơn nhiệm vụ được nêu trong 5.2 đến 5.7.

5.2. Các nhiệm vụ của người được chỉ định để điều khiển hoạt động của cần trục (người

được chỉ định) Các nhiệm vụ của người được chỉ định bao gồm:

a) đánh giá hoạt động của cần trục để lập kế hoạch, lựa chọn cần trục, cơ cấu và thiết bị nâng, hướng dẫn và giám sát khi cần thiết đối với công việc nhận làm một cách an toàn. Nhiệm vụ này phải bao gồm sự tham vấn của các cơ quan có trách nhiệm nếu cần và bảo đảm cho các tổ chức khác nhau có liên quan cộng tác được với nhau khi cần;

b) bảo đảm các công việc kiểm tra, xem xét v v... và bảo dưỡng đã được thực hiện đầy đủ;

c) bảo đảm có một quy trình hiệu quả để báo cáo các khuyết tật, sự cố và tiến hành hoạt động sửa chữa cần thiết;

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 5, phần 5

5.3. Người lái cần trục

5.3.1. Nhiệm vụ Người lái cần trục phải chịu trách nhiệm vận hành cần trục đúng theo hướng dẫn của nhà sản xuất và trong hệ thống vận hành an toàn (xem 4.1). Ở một thời điểm nào đó người lái cần trục chỉ phải đáp ứng các tín hiệu từ một người xếp dỡ tải/người báo hiệu đã được nhận biết rõ ràng (xem 6.2). Trừ khi nhận được tín hiệu dừng.

5.3.2. Yêu cầu tối thiểu Người lái cần trục phải:

a) có đủ Trình độ

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 6, phần 1

c) có đủ thị lực, thính giác và phản xạ:

d) có đủ thể lực để vận hành cần trục một cách an toàn;

e) có khả năng xét đoán khoảng cách, chiều cao và khoảng hở;

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 6, phần 2

g) có đầy đủ khả năng trong việc xếp dỡ tải và báo hiệu;

h) thông thạo mọi thiết bị chữa cháy trên cần trục và đã được đào tạo để sử dụng các thiết bị này;

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 6, phần 3

j) có quyền vận hành cần trục.

CHÚ THÍCH: Phải chứng minh rằng người lái có đủ sức khoẻ để lái một cần trục trong thời gian không quá 5 năm.

5.3.3. Đào tạo người lái cần trục

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 6, phần 4

5.4. Người xếp dỡ tải

5.4.1. Nhiệm vụ Người xếp dỡ tải phải có trách nhiệm xếp và dỡ tải từ bộ phận nâng tải của cần trục và sử dụng đúng cơ cấu và thiết bị nâng phù hợp với kế hoạch vận hành để đưa tải vào đúng vị trí.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 6, phần 5

5.4.2. Yêu cầu tối thiểu Người xếp dỡ tải phải:

a) có đủ trình độ;

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 7, phần 1

c) có đủ thị lực, thính giác, phản xạ và nhanh nhẹn:

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 7, phần 2

e) có khả năng ước định khối lượng cân bằng tải và xét đoán khoảng cách, chiều cao và khoảng hở;

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 7, phần 3

g) có khả năng lựa chọn cơ cấu và thiết bị nâng thích hợp với tải được nâng;

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 7, phần 4

j) có khả năng bắt đầu và hướng dẫn chuyển động an toàn của cần trục và tải;

k) có quyền thực hiện nhiệm vụ xếp dỡ tải.

5.5. Người báo hiệu

5.5.1. Nhiệm vụ

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 7, phần 5

5.5.2. Yêu cầu tối thiểu Người báo hiệu phải:

a) có đủ Trình độ:

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 7, phần 6

c) có đủ thị lực, thính giác phản xạ và nhanh nhẹn;

d) có khả năng xét đoán khoảng cách, chiều cao và khoảng hở;

e) được đào tạo về kỹ thuật báo hiệu và hiểu được mã tín hiệu;

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 7, phần 7

g) có khả năng hướng dẫn chuyển động an toàn của cần trục và tải;

h) có quyền thực hiện nhiệm vụ báo hiệu.

5.6. Người lắp ráp cần trục

5.6.1. Nhiệm vụ

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 7, phần 8

5.6.2. Yêu cầu tối thiểu Người lắp ráp cần trục phải:

a) có đủ trình độ:

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 8, phần 1

c) có đủ thị lực, thính giác, phản xạ và nhanh nhẹn:

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 8, phần 2

e) có khả năng làm việc tin cậy và an toàn ở trên cao;

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 8, phần 3

g) được đào tạo về kỹ thuật xếp dỡ tải và báo hiệu:

h) có khả năng lựa chọn các cơ cấu và thiết bị nâng thích hợp với tải được lắp ráp;

i) được đào tạo đầy đủ về lắp ráp, tháo dỡ và làm việc với kiểu cần trục được lắp ráp;

j) được đào tạo đầy đủ về chỉnh đặt và kiểm tra thử nghiệm các cơ cấu an toàn được lắp trên cần trục sẽ được lắp ráp.

5.7. Nhân viên bảo dưỡng

5.7.1. Nhiệm vụ

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 8, phần 4

5.7.2. Yêu cầu tối thiểu Nhân viên bảo dưỡng phải:

a) có đủ trình độ;

b) rất thạo về máy móc có yêu cầu bảo dưỡng và sự cố của những máy móc này:

c) được huấn luyện và đào tạo thích hợp, bao gồm cả việc tham dự các khoá đào tạo thích hợp về các thiết bị chuyên dùng khi sử dụng các thiết bị này:

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 8, phần 5

6. An toàn

6.1. Yêu cầu chung

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 8, phần 6

Người lái cần trục phải nhận biết dễ dàng người hướng dẫn các chuyển động của cần trục, ví dụ như thông qua quần áo có thể nhìn thấy rõ từ trên cao hoặc tín hiệu gọi radio (phát thanh vô tuyến).

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 8, phần 7

6.3. Trang bị an toàn cá nhân

Người được chỉ định phải đảm bảo cho:

a) trang bị an toàn cá nhân thích hợp với điều kiện làm việc ở hiện trường như mũ phòng hộ, kính đeo mắt an toàn, dây đai an toàn, ủng an toàn và nút bảo vệ tai;

b) trang bị an toàn được kiểm tra trước và sau khi sử dụng và luôn duy trì ở trạng thái tốt hoặc được thay thế khi cần thiết;

c) hồ sơ kiểm tra và sửa chữa được lưu giữ ở nơi thích hợp.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 9, phần 1

6.4. Sử dụng trang bị an toàn cá nhân

Tất cả các nhân viên làm việc trên hiện trường, khách tham quan, hoặc những người ở vùng lân cận của cần trục phải nhận thức được các yêu cầu liên quan đến an toàn cá nhân của họ và biết sử dụng các trang bị an toàn cá nhân đã được cung cấp.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 9, phần 2

6.5.1. Yêu cầu chung

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 9, phần 3

6.5.2. Lên cần trục và rời khỏi cần trục Không ai được lên cần trục hoặc rời khỏi cần trục hoặc đi vào khu vực làm việc của cần trục mà không được người lái cần trục cho phép. Người lái cần trục phải có sự phòng ngừa cần thiết khi có người lên hoặc rời khỏi cần trục và phải dẫn dắt họ. Nếu tại chỗ lên hoặc rời khỏi cần trục nằm ngoài tầm quan sát của người lái thì phải kiểm tra để đảm bảo rằng có phương tiện để người lái nhận biết được có người khác ở chỗ đó và phải có bản hướng dẫn thủ tục qui trình lên cần trục được đặt tại lối lên.

6.5.3. Hướng dẫn nhân viên Nhân viên phải được huấn luyện để chỉ sử dụng (và phải sử dụng) lối vào thích hợp và phương tiện thoát hiểm khẩn cấp.

6.6. Bình chữa cháy

Về việc lắp đặt bình chữa cháy, xem các tiêu chuẩn riêng của sản phẩm.

6.7. Tài liệu

6.7.1. Bảng tải nâng danh định

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 9, phần 4

6.7.2. Sách hướng dẫn sử dụng

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 9, phần 5

6.7.3. Giấy chứng nhận kiểm tra, xem xét và báo cáo Tất cả các báo cáo hoặc giấy chứng nhận kiểm tra, xem xét và thử nghiệm phải luôn luôn ở tình trạng sẵn sàng.

7. Lựa chọn cần trục

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 10, phần 1

a) khối lượng, kích thước và các đặc điểm của tải;

b) tốc độ vận hành, bán kính, chiều cao nâng và các khoảng chuyển động;

c) số lượng tần suất và các kiểu thao tác nâng;

d) khoảng thời gian yêu cầu đối với cần trục hoặc tuổi thọ dự tính đối với một cần trục được lắp đặt cố định:

e) địa điểm, mặt đất và điều kiện môi trường hoặc các hạn chế phát sinh do sử dụng các công trình hiện có;

f) không gian lối vào cho cần trục, lắp ráp, di chuyển, vận hành và tháo dỡ cần trục;

g) các yêu cầu riêng bất kỳ cho vận hành hoặc các giới hạn phải tuân thủ.

8. Vị trí lắp đặt cần trục

8.1. Yêu cầu chung

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 10, phần 2

a) chỗ đứng của cần trục và điều kiện đỡ;

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 10, phần 3

d) có đủ lối vào để cho phép đặt hoặc lắp ráp cần trục ở vị trí làm việc và để tháo dỡ và di chuyển cần trục sau khi đã hoàn thành các thao tác nâng.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 10, phần 4

a) trọng lượng bản thân của cần trục (bao gồm đối trọng, tải dằn hoặc nền móng);

b) trọng lượng bản thân của các tải và thiết bị phụ cho nâng hạ;

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 10, phần 5

8.3. Mối nguy hiểm cận kề

8.3.1. Yêu cầu chung

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 10, phần 6

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 11, phần 1

8.3.2. Đường dây điện và cáp điện ở phía trên đầu (trên cao) Khi vận hành cần trục gần với dây dẫn điện trên cao, người được chỉ định, người vận hành và những người khác làm việc với cần trục phải có sự phòng ngừa sau:

a) khi làm việc trong một khu vực không quen thuộc, cần kiểm tra sự hiện diện của các dây dẫn điện trên cao;

b) xem xét tất cả các dây dẫn đang có dòng điện chạy qua này, trừ khi đã biết chắc chắn rằng chúng đã được ngắt điện.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 11, phần 2

d) không được sử dụng cần trục để di chuyển vật liệu bên dưới đường dây điện nếu như bộ phận nào đó của cần trục, thiết bị phụ dùng cho nâng hạ hoặc cần trục có khả năng chạm vào đường dây điện, trừ khi có sự chấp thuận của kỹ sư quản lý mạng điện. Xem hình 1.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 11, phần 3

Người được chỉ định phải tuân theo các qui tắc của địa phương khi cần trục được sử dụng gần sân bay nhỏ/khu vực sân bay.

9. Lắp ráp và tháo dỡ

9.1. Lập kế hoạch

Việc lắp ráp và tháo dỡ cần trục phải được lập kế hoạch hoàn hảo và được giám sát thích hợp theo cùng một cách như khi cho cần trục hoạt động (xem điều 4). Thủ tục lắp ráp và tháo dỡ có kế hoạch đúng phải đảm bảo cho:

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 11, phần 4

b) sách hướng dẫn lắp ráp/tháo dỡ thích hợp cho kiểu cần trục riêng và mang số loạt và số kiểu của nhà sản xuất và nhận dạng của chủ sở hữu;

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 11, phần 5

đ) tất cả các nhân viên có liên quan có sự hiểu biết vững vàng về phần công việc của họ trong hoạt động lắp ráp/tháo dỡ:

e) chỉ sử dụng các chi tiết và bộ phận đúng chủng loại khi cần thay thế;

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 11, phần 6

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 12, phần 1

Hình 1 - Khoảng hở từ các đường dây có dòng điện chạy qua ở trên cao

9.2. Nhận biết các bộ phận

Tất cả các bộ phận chính tạo thành một phần của cần trục được tháo dỡ để vận chuyển, đặc biệt là các bộ phận chịu tải hoặc bảo đảm tính ổn định của cần trục khi lắp cần có dấu nhận biết rõ ràng để có thể phân biệt được khi kiểm tra và giám sát.

9.3. Sự cấp điện

Sự cấp điện cho cần trục phải tuân theo các yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền nhà nước.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 12, phần 2

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 13, phần 1

- ngoài bộ cắt điện trong cần trục có khả năng cắt điện cung cấp cho các chuyển động của cần trục, cần có một bộ cắt điện đặt cách xa cần trục cũng được dùng để cắt điện cung cấp cho cần trục.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 13, phần 2

10.1. Vận hành cần trục

Mỗi khi cần trục chuyển động, dù có nâng tải hoặc không nâng tải, cần trục được điều khiển bằng người lái có khả năng do người được bổ nhiệm chỉ định. Người được chỉ định có thể bổ nhiệm một người lái tập sự nhưng phải dưới sự giám sát trực tiếp của người lái có đủ trình độ.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 13, phần 3

10.2. Làm việc trên cần trục

10.2.1. Yêu cầu chung Khi các nhân viên được yêu cầu làm việc trên cần trục để kiểm tra. bảo dưỡng hoặc vì các lý do khác, cần trục phải ở chế độ không làm việc và phải đưa vào vận hành một hệ thống đảm bảo cho họ không bị nguy hiểm khi cần trục chuyển động và phải tạo cho họ địa điểm làm việc an toàn.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 13, phần 4

10.2.2. Giấy phép làm việc

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 13, phần 5

Sau khi có giấy phép hoặc giấy chứng nhận và sự hủy bỏ lệnh cấm của người cấp giấy phép hoặc giấy chứng nhận, các biện pháp đề phòng bảo vệ an toàn được tháo dỡ và cần trục trở về chế độ làm việc bình thường. Để đạt và duy trì được hệ thống làm việc an toàn đối với chế độ cho phép cần đáp ứng một số điều kiện sau:

a) phân cấp trách nhiệm về sự phối hợp, giám sát, phát lệnh, nhận lệnh, làm rõ và hủy bỏ giấy phép làm việc;

b) nhận biết rõ về cần trục và các thiết bị, khí cụ gắn liền với cần trục;

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 13, phần 6

hiểm;

d) các biện pháp kẹp chặt các đồ kẹp, chìa khóa, cầu chì hoặc các cơ cấu khác để duy trì sự cách điện của thiết bị và khí cụ;

e) phân ranh giới và có các biện pháp phòng ngừa riêng để duy trì khu vực làm việc an toàn.

10.2.3. Kiểm tra định kỳ Phải thực hiện kiểm tra định kỳ theo ISO 9927 -1. Nhà sản xuất phải quy định các kiểu kiểm tra định kỳ (xem ví dụ trong Phụ lục A).

10.2.4. Kiểm tra thường xuyên Phải kiểm tra cần trục theo ISO 9927 -1.

10.2.5. Giám sát tình trạng Khi cần trục đạt đến trạng thái làm việc gò bó về mặt kết cấu, phải thực hiện việc đánh giá riêng theo ISO 12482- 1.

10.3. Báo cáo các khuyết tật và sự cố

Người được chỉ định phải bảo đảm có thủ tục hữu hiệu để báo cáo các khuyết tật và sự cố. Thủ tục này cần bao gồm sự lưu ý đối với người được chỉ định, ghi chép về hoạt động sửa lại các khuyết tật và khoảng hở của cần trục cho các công việc ở xa hơn. Thủ tục này phải bao gồm các lưu ý tức thời về:

a) các khuyết tật bất kỳ được phát hiện ra trong quá trình kiểm tra hàng ngày hoặc định kỳ;

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 14, phần 1

c) sự cố hoặc tai nạn, mặc dù là nhẹ;

d) sự quá tải, mặc dù đã xẩy ra;

e) sự xẩy ra nguy hiểm hoặc sự cố báo cáo lại được.

10.4. Để cần trục không có người trông nom

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 14, phần 2

Đối với thời gian dài và tình trạng không làm việc thì sự cách ly khỏi mọi chuyển động phải lâu dài hơn, nghĩa là các công tắc phải được khóa, cắt sự cung cấp nhiên liệu và bất kỳ cửa ra vào buồng máy hoặc buồng điều khiển nào cũng phải khóa lại để tránh sự thâm nhập không được phép. Máy móc cần được đặt trong tình trạng không làm việc. Các nội dung chi tiết của phương pháp bảo vệ an toàn cho các kiểu cần trục riêng được giới thiệu trong phần tương ứng của tiêu chuẩn ISO 12480.

10.5. Bảo dưỡng

10.5.1. Yêu cầu chung Cần trục và thiết bị khác sử dụng trong các thao tác nâng hạ phải được bảo dưỡng trong điều kiện tốt. Phải có thông tin đầy đủ như các hướng dẫn của nhà sản xuất. Tất cả các công việc bảo dưỡng phải do các nhân viên đã được đào tạo, có đủ kiến thức về các thủ tục hiện hành thực hiện. Tần suất và mức độ của công việc bảo dưỡng này cần tính đến tất cả các yếu tố ảnh hưởng đến sự

làm việc của cần trục.

10.5.2. Bảo dưỡng theo kế hoạch

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 15, phần 1

Một hệ thống bảo dưỡng theo kế hoạch có hiệu quả cần nhận ra sự cần thiết phải cấm sử dụng cần trục tới khi thực hiện được công việc bảo dưỡng thiết yếu.

10.5.3. Các bộ phận thay thế

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 15, phần 2

10.5.4. Sửa chữa Nếu cần thiết phải tiến hành các sửa chữa lớn đối với phần nào đó của cần trục thì nhất thiết phải tuân theo nghiêm ngặt phương pháp do nhà sản xuất đưa ra. Nếu không có phương pháp của nhà sản xuất thì một kỹ sư có trình độ và kinh nghiệm phải đưa ra phương pháp sửa chữa.

11. Điều kiện làm việc

11.1. Tải nâng danh định

Tải nâng danh định của cần trục không được vượt quá tải nâng cho phép của phép thử cần trục. Cần chú ý phòng ngừa sự đu đưa theo kiểu con lắc của tải bằng cách điều khiển cẩn thận các di chuyển làm việc tương hợp với biên độ lắc của tải và giữ tải ở trạng thái được kiểm soát tại mọi thời điểm (xem Hình 2).

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 15, phần 3

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 16, phần 1

Hình 2 - Ảnh hưởng có hại của tải đu đưa đối với bán kính của tải (xem 11.1)

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 16, phần 2

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 17, phần 1

a) Kéo tải ở bên cạnh b) Di chuyển qua dốc

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 17, phần 2

Hình 3 - Chất tải bên cạnh trên cần (xem 11.1)

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 17, phần 3

11.2.1. Yêu cầu chung Trước khi bắt đầu bất kỳ thao tác nâng nào với cần trục phải tuân theo các yêu cầu sau:

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 17, phần 4

b) người lái phải làm quen với các bộ phận điều khiển và việc bố trí các bộ phận này;

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 17, phần 5

d) khi sử dụng điện thoại, liên lạc bằng radio hoặc vô tuyến truyền hình, người lái phải bảo đảm cho tín hiệu gọi hoạt động tốt và lời nói được nghe thấy rõ ràng;

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 17, phần 6

cấu cần trục, cần chú ý tránh cho thiết bị phụ nâng tải chạm vào kết cấu cần trục. Các động cơ chuyển động không đảo chiều trước khi động cơ dừng, trừ khi cơ cấu điều khiển được thiết kế để cho phép thực hiện điều này.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 18, phần 1

Các cần trục di chuyển gần với nơi có sự hiện diện của con người cần được trang bị thiết bị báo hiệu thích hợp. Trước khi cần trục di chuyển dọc theo đường đi của nó cần phải có tín hiệu cảnh báo cho tất cả những người mà sự an toàn của họ có khả năng bị đe doạ. Có thể lắp chuông hoặc còi cảnh báo trong trường hợp này.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 18, phần 2

a) giữ máy phát sóng vô tuyến bên mình, hoặc

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 18, phần 3

c) đối với thời gian dài hoặc khi không sử dụng cần trục thì đặt máy phát sóng vô tuyến ở nơi bảo quản an toàn.

CHÚ THÍCH: Cần có biện pháp bảo đảm an toàn cho máy phát sóng vô tuyến khi không sử dụng cần trục Khi máy phát sóng vô tuyến được lắp với dây đai hoặc bộ dây đeo, người lái phải đeo máy phát sóng vô tuyến vào người trước khi bật máy để tránh sự hoạt động bất ngờ của cần trục. Máy phát sóng vô tuyến chỉ được bật lên khi vận hành cần trục và phải được tắt đi trước khi tháo dây đeo máy khỏi người.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 18, phần 4

Tất cả mọi người phải đứng xa tải đang được nâng lên. Khi nâng tải từ một đống tải, tất cả mọi người phải đứng xa đống tải trong trường hợp các vật liệu hoặc đồ vật liền kề bị dịch chuyển.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 18, phần 5

11.4. Nâng phối hợp

11.4.1. Yêu cầu chung

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 18, phần 6

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 19, phần 1

11.4.2. Các yếu tố chính cần được xem xét khi đặt kế hoạch nâng phối hợp

11.4.2.1. Khối lượng của tải

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 19, phần 2

11.4.2.2. Trọng tâm Bỏ qua ảnh hưởng thay đổi của các dung sai trong gia công cắt gọt và ba via khi cán, lượng kim loại hàn vv... thì không thể biết được một cách chính xác trọng tâm và do đó cũng không biết chắc chắn được phần tải mà mỗi cần trục phải nâng. Khi cần thiết, cần áp dụng các biện pháp xác định trọng tâm một cách chính xác trước khi nâng.

11.4.2.3. Khối lượng của cơ cấu nâng

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 19, phần 3

11.4.2.4. Khả năng của cơ cấu nâng

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 19, phần 4

Tải nâng danh định của một cần trục được tính toán dựa trên giả thiết là tải được nâng và hạ trong một mặt phẳng thẳng đứng. Kết cấu của cần trục sẽ được thiết kế để chịu được các tải trọng ngang bất kỳ do gia tốc của các chuyển động khác nhau của cần trục, nhưng sẽ không an toàn nếu trông cậy vào độ bền theo phương ngang này để chịu các thành phần lực nằm ngang do tải được nâng hạ không thẳng đứng. Vì không chắc chắn là các chuyển động của hai cần trục sẽ đồng bộ với nhau một cách chính xác, đặc biệt là nếu các cần trục có các đặc tính khác nhau, cho nên cần có sự đánh giá ảnh hưởng của sự thay đổi về độ thẳng đứng của các cáp nâng xuất hiện do sự khác nhau về tốc độ, cùng với việc xác định các biện pháp để giữ cho sự khác nhau này là tối thiểu.

11.4.2.6. Trang bị dụng cụ Cần có các dụng cụ để giám sát góc của tải so với phương thẳng đứng và lực trong mỗi cáp nâng không thay đổi trong suốt thao tác nâng. Việc sử dụng các dụng cụ này có thể hỗ trợ cho điều khiển các tải trên các cần trục trong phạm vi các giá trị đã được lập kế hoạch.

11.4.3. Giám sát

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 19, phần 5

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 20, phần 1

11.4.4. Yêu cầu về khả năng nâng tải trong quá trình nâng phối hợp Nếu người được chỉ định thoả mãn tất cả các yếu tố có liên quan trong 11.4.2.1 đến 11.4.2.6 đã nhận biết được một cách chính xác và giám sát bằng các dụng cụ thì các cần trục có thể sử dụng được tới tải nâng danh định. Khi không thể đánh giá được tất cả các yếu tố một cách chính xác thì phải áp dụng việc giảm tải nâng thích hợp cho tất cả các cần trục tham gia nâng phối hợp. Độ giảm tải nâng danh định có thể tới 25 % hoặc lớn hơn.

11.5. Nhiệm vụ đặc biệt

11.5.1. Yêu cầu chung

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 20, phần 2

11.5.2. Làm việc theo kiểu cần trục gầu ngoạm và cần trục nam châm điện

11.5.2.1. Yêu cầu chung Khi sử dụng các cần trục cho các nhiệm vụ đặc biệt như làm việc theo kiểu cần trục gầu ngoạm hoặc cần trục nam châm điện, phải cho phép không những chỉ có khối lượng của gầu ngoạm, nam châm hoặc các thiết bị phụ khác cùng với tải được nâng mà còn có các tải trọng bổ sung thêm tác dụng trên cần trục do sự xoay nhanh, hiệu ứng hút của gầu, va đập vv...

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 20, phần 3

11.5.2.2. Làm việc theo kiểu cần trục gầu ngoạm Trong trường hợp cần trục gầu ngoạm, tải nâng là khối lượng của gầu và của tải trọng gầu, khối lượng của tải trọng gầu phụ thuộc vào mật độ của vật liệu được nâng. Điều cốt yếu là gầu được sử dụng cần có dung tích thích hợp đối với vật liệu, có tính đến tải làm việc an toàn của cần trục. Cần tiến hành kiểm tra trong trường hợp có nghi ngờ.

11.5.2.3. Làm việc theo kiểu cần trục nam châm điện Nam châm phải được ghi nhãn với tải làm việc an toàn được xác định bằng các phép thử khi sử dụng các khối lượng có cùng một đặc tính như đối với tải sẽ được dùng với nam châm. Lực hút của nam châm không được bắt đầu có tác dụng tới khi nam châm được hạ xuống trên tải được nâng. Nam châm phải được hạ xuống cẩn thận trên tải và không cho phép đập vào vật cản cứng khi sử dụng. Không sử dụng nam châm trên kim loại nóng trừ khi nó được thiết kế đặc biệt cho nhiệm vụ này.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 20, phần 4

11.5.3. Thiết bị nâng kiểu chân không

11.5.3.1. Các thiết bị phụ cho nâng hạ kiểu chân không phải được kiểm tra thường xuyên để bảo đảm duy trì được lực hút cần thiết trong khoảng thời gian yêu cầu. Mỗi thiết bị nâng kiểu chân không phải được lắp với một đồng hồ chỉ báo để người lái cần trục biết được trạng thái chân không ở mọi lúc và một bộ phận phát tín hiệu âm thanh để báo cho

người lái vá bất kỳ người nào đang làm việc trong khu vực lân cận trên mặt đất khi độ chân không ở mức 80 % hoặc nhỏ hơn độ chân không được thiết kế để làm việc và/ hoặc trong trường hợp có hư hỏng của bơm chân không.

11.5.3.2. Mỗi thiết bị nâng kiểu chân không phải có phương tiện bảo đảm trong trường hợp bơm chân không bị hư hỏng vẫn duy trì được độ chân không cần thiết để tiếp tục đỡ được tải treo trong một thời gian đủ để đặt tải một cách an toàn trên mặt đất từ chiều cao nâng lớn nhất.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 21, phần 1

Thiết bị nâng kiểu chân không chỉ được sử dụng để nâng các tải có bề mặt thích hợp với đệm nâng chân không.

11.5.3.3. Thiết bị nâng kiểu chân không phải được cấu trúc:

a) sao cho mỗi đệm đỡ được một phần tải bằng nhau tới mức có thể đạt được:

b) sao cho các bề mặt tiếp xúc của tải được treo nằm ngang tới mức có thể đạt được;

c) sao cho bề mặt của tải tách xa vật liệu xốp ngăn cản đệm chân không tiếp xúc tốt với bề mặt của tải.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 21, phần 2

11.6.1. Yêu cầu chung

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 21, phần 3

11.6.2. Gió

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 21, phần 4

Trong trường hợp các cần trục ở vị trí có thể chịu ảnh hưởng có hại của gió thì phải xác định tốc độ của gió.

11.6.3. Tầm nhìn

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 22, phần 1

11.6.4. Mưa, tuyết hoặc băng

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 22, phần 2

12. Treo và điều khiển tải

12.1. Ứớc lượng tải, khối lượng và trọng tâm

12.1.1. Khối lượng của tải Cần biết được khối lượng của tải bằng một hoặc nhiều phương pháp sau:

a) xem trên nhãn nếu khối lượng được ghi trên nhãn;

b) kiểm tra khối lượng được trình bày trong tài liệu;

c) xem xét các bản vẽ của tải để biết khối lượng của tải nếu khối lượng được ghi trên bản vẽ;

d) sử dụng cân để xác định khối lượng;

e) ước lượng khối lượng của tải bằng cách sử dụng các bảng tra khối lượng.

12.1.2. Trọng tâm Xem định nghĩa 3.6.

12.1.3. Móc và khối móc Để phòng ngừa sự dịch chuyển của thiết bị phụ cho nâng hạ khi không chất tải, móc cần được trang bị cơ cấu kẹp an toàn hoặc cơ cấu định vị có hiệu quả khác. Mặt khác, móc cần có hình dạng sao cho giảm tới mức tối thiểu sự rủi ro khi treo tải hoặc tải bị tách ra.

13. Nâng và hạ người

13.1. Không cho phép nâng và hạ người bằng cần trục. Tuy nhiên cơ quan có thẩm quyền của

Nhà nước hoặc địa phương có thể cho phép sử dụng cần trục để nâng và hạ người trong trường hợp ngoại lệ. Phải tuân theo các phương pháp được nêu trong phụ lục C.

13.2. Cấm sử dụng cần trục cho mục đích vui chơi, giải trí.

14. Các phép thử, kiểm tra và giám sát

Cần có các phép thử và kiểm tra khác nhau để bảo đảm cho cần trục được an toàn trong sử dụng. Có thể tham khảo danh sách không đầy đủ tiêu chuẩn quốc tế sau đây: ISO 4309 ISO 4310 ISO 7363 ISO 9927 -1 ISO 12482-1 Có thể có các bộ phận khác trên cần trục tuân theo các yêu cầu và các tiêu chuẩn liên quan về kiểm tra và thử nghiệm.

PHỤ LỤC A

(tham khảo)

KIỂM TRA ĐỊNH KỲ

A.1. Yêu cầu chung

Người được chỉ định phải bảo đảm thực hiện các kiểm tra được nêu trong A.2, A.3 và A.4 dưới đây.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 23, phần 1

A.2. Hàng ngày

Đầu mỗi ca hoặc ngày làm việc của cần trục, cần thực hiện các kiểm tra hàng ngày sau đây cho kiểu cần trục có liên quan:

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 23, phần 2

b) kiểm tra sự định vị đúng của tất cả các cáp trên các puli dẫn cáp và các trang bị không bị dịch chuyển;

c) kiểm tra bằng mắt đối với thiết bị điện có thể bị nhiễm bẩn, dầu, mỡ, nước hoặc bụi;

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 23, phần 3

e) kiểm tra sự hoạt động của tất cả các cơ cấu giới hạn hoặc ngắt và tay gạt hoặc cần đóng ngắt bởi người, dùng lời cảnh cáo khi kiểm tra trong trường hợp có sự trục trặc;

f) kiểm tra hoạt động của thiết bị chỉ báo tải nâng danh định của cần trục và thực hiện kiểm tra hàng ngày theo yêu cầu đối với thiết bị này;

g) kiểm tra thước đo bán kính tải thích hợp với cấu hình của cần đã được lắp ráp nếu thước đo này tách rời khỏi thiết bị chỉ báo tải nâng danh định đã nêu trong mục f);

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 23, phần 4

i) kiểm tra để bảo đảm cho áp suất không khí quy định được duy trì trong bất kỳ hệ thống điều khiển khí nén nào, ví dụ, phanh;

j) kiểm tra để bảo đảm cho các đèn, cái gạt nước và bộ phận rửa kính chắn gió hoạt động có hiệu quả;

k) kiểm tra bằng mắt sự an toàn của các bánh xe và tình trạng của các lớp trên các cần trục có lắp bánh lốp: I) kiểm tra sự hoạt động chính xác của tất cả các bộ phận điều khiển của cần trục khi không có tải;

m) kiểm tra sự hoạt động tốt của tất cả các thiết bị cảnh báo bằng âm thanh;

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 23, phần 5

p) kiểm tra hiệu quả phanh và khớp ly hợp trước khi bắt đầu vận hành;

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 23, phần 6

A.3 Hàng tuần

Thông thường mỗi tuần một lần - hoặc trong khoảng thời gian an toàn khác do nhà sản xuất qui

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 24, phần 1

c) kiểm tra tất cả các đầu cáp, các khớp xoay, chốt và cơ cấu hãm. Cũng kiểm tra đối với tất cả các puli về sự hư hỏng, các bạc bị mòn hoặc bị kẹt:

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 24, phần 2

e) kiểm tra sự hư hỏng, chuyển động tự do hoặc mòn của các móc và các thiết bị phụ nâng tải khác, các bộ phận kẹp an toàn và các khớp xoay. Kiểm tra ren của chuôi móc và đai ốc bảo hiểm về sự mài mòn hoặc ăn mòn do chuyển động quá mức gây ra;

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 24, phần 3

h) kiểm tra hiệu quả của phanh và khớp ly hợp;

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 24, phần 4

k) kiểm tra chốt xoay giữ bánh xe, nếu được lắp;

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 24, phần 5

A.4. Cần trục không sử dụng thường xuyên

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 24, phần 6

Sự đánh giá tối thiểu phải bao gồm các kiểm tra sau:

a) các kiểm tra bất kỳ theo yêu cầu của nhà sản xuất;

b) kiểm tra, xem xét tất cả các cáp của cần trục về các dấu hiệu của sự ăn mòn, hư hỏng và bảo đảm cho có sự bôi trơn đầy đủ;

c) kiểm tra xem xét tất cả các cơ cấu điều khiển kiểu đòn về hiện tượng kẹt, hoặc kẹt một phần và bảo đảm cho có sự bôi trơn thích hợp;

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 24, phần 7

e) kiểm tra sự hoạt động chính xác của tất cả các cơ cấu an toàn trên cần trục;

f) kiểm tra sự hư hỏng rõ rệt của các ống mềm, các đệm kín hoặc các bộ phận khác.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 25, phần 1

PHỤ LỤC B

(tham khảo) HOẠT ĐỘNG PHÁ HỦY VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG ĐẶC BIỆT KHÁC

B.1. Yêu cầu chung

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 25, phần 2

Trong quá trình vận hành quả đập này, cấu trúc của cần và các bộ phận khác của cần trục chịu tác động của các tải trọng động do chuyển động và va đập của quả đập. Trong thực tế, độ lớn của các giá trị tải trọng động sẽ thay đổi rất nhiều theo phương pháp sử dụng quả đập, Kỹ năng của người lái và sức chịu va đập. Khuyến nghị của nhà sản xuất và các tải trọng làm việc chỉ được xem là điều chỉ dẫn.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 25, phần 3

Không bao giờ được sử dụng cơ cấu cần trục cho hoạt động đu đưa của quả đập.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 25, phần 4

Việc sử dụng các kỹ thuật tạo ra sự lắc lư cần được hạn chế cho các cần trục được thiết kế để làm việc ở chế độ nặng nhọc hoặc có cường độ cao. Khối lượng của quả đập luôn luôn nhỏ hơn khối lượng lớn nhất mà khả năng của cần trục có thể vận hành được tại bán kính yêu cầu và khối lượng lớn nhất của quả đập bằng 50 % tải nâng danh định. Cũng cần nối cáp trên tầng thứ hai của cần trục vào quả đập để phòng ngừa sự tăng lên vô tình của bán kính lắc có thể dẫn đến tình trạng quá tải. Cần liên kết quả đập với cáp nâng bằng khớp xoay lồng không nếu không sử dụng phương pháp nào để ngăn ngừa quả đập quay. Cần thận trọng phòng ngừa không cho quả đập đập vào cần trục và cần hoặc các vật khác với vật bị phá vỡ. Để đề phòng sự bật lại của cần về phía buồng lái cần trục khi quả đập đã thực hiện xong hành trình đập, không nên sử dụng các góc của cần so với phương nằm ngang lớn hơn 60 °. Phải luôn luôn lắp ghép các cữ chặn an toàn cho cần trên cần trục và có sự bảo vệ thích đáng chống lại các mảnh vỡ bay ra cho người lái.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 25, phần 5

Trong thực tế, sử dụng các kỹ thuật vận hành được mô tả B.2 đến B.4 trong các hoạt động đập bằng quả đập. Sau các hoạt động đập bằng quả đập được giới thiệu chi tiết trong Phụ lục B này, và trước khi

đưa cần trục về chế độ làm việc nâng hạ, phải tiến hành kiểm tra và thử nghiệm cấu trúc và các cơ cấu của cần trục để đảm bảo có đủ điều kiện cho các chế độ làm việc nâng hạ.

B.2. Đập bằng quả đập rơi thẳng đứng

Việc phá vỡ các vật bằng cách đập thẳng đứng được thực hiện bằng cách nâng quả đập theo phương thẳng đứng lên phía trên của vật và sau đó cho quả đập rơi bằng trọng lực xuống vật. Quả đập có thể được nối vào cáp nâng của cần trục có khả năng rơi tự do. Sau đó quả đập được nâng lên một khoảng cách ngắn được giữ lại bằng phanh của tời rồi cho rơi xuống đập vào vật cần tránh tác động đột ngột vào phanh trong khi quả đập vẫn còn đang chuyển động để không làm hư hỏng kết cấu hoặc làm lật cần trục. Chỉ tăng khoảng cách được phép rơi của quả đập khi đặc tính của vật bị va đập đã được xác định và các va đập nặng hơn vẫn bảo đảm được yêu cầu an toàn. Khi điểm va đập ở phía trên mặt đất hoặc ở chỗ trống bên dưới mặt đất, có khả năng quả đập bị lệch đi so với điểm va đập đã định, đi qua vật hoặc nẩy lên, Trong trường hợp này cần giữ khoảng cách rơi ở mức tối thiểu và tại điểm va đập đã định, cần có đủ chiều dài cáp còn lại trên cần trục để cho phép hãm quả đập lại bằng phanh nhằm tránh nguy hiểm cho cần trục.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 26, phần 1

Khi không thể hoặc không muốn sử dụng cần trục có khả năng thả rơi tự do thì có thể cho quả đập rơi bằng một cơ cấu thả phanh. Quả đập được định vị cẩn thận phía bên trên vật bị đập vỡ. Cơ cấu thường được nhả ra bằng tác động của một lực hướng xuống dưới thông qua dây cáp nhỏ hoặc dây kéo bằng tay. Quả đập được phép rơi tự do xuống điểm va đập và do đó phải rất cẩn thận để đảm bảo cho quả đập ở trong vùng làm việc và tất cả mọi nhân viên phải ở ngoài vùng này đồng thời được bảo vệ chống các mảnh vỡ bay vào. Các phương tiện khác để tạo ra rơi tự do bao gồm việc sử dụng nam châm, hoặc ngàm kẹp.

B.3. Đu đưa quả đập hợp với cần

Ngoài cáp của tầng thứ hai trên cần trục nối với quả đập được dùng để kéo quả đập về phía cần trục, cáp kéo được thả lỏng cho phép quả đập lắc ra phía ngoài, trong mặt phẳng của cần để đập vào vật. Cần rất cẩn thận để đảm bảo cho không nguy hiểm đến độ ổn định của cần trục do quả đập lắc ra ngoài phạm vi bán kính lớn nhất cho làm việc an toàn. Phương pháp này được giới hạn cho các vật tương đối thấp vì quả đập không thể làm việc có hiệu quả khi được định vị ở độ cao lớn hơn một nửa chiều cao nâng cho phép. Tuy nhiên đây là phương pháp nên dùng vì tạo ra ứng suất nhỏ nhất trên cần trục.

B.4. Đu đưa quả đập bằng cách xoay cần

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 26, phần 2

a) chiều dài cần và bán kính làm việc;

b) Khoảng cách của quả đập phía dưới đầu cần;

c) mức gia tốc của chuyển động xoay;

d) tốc độ của quả đập tại thời điểm va đập và sức chống va đập của vật;

e) vị trí của đầu cần so với quả đập khi nó đập vào vật;

f) mức độ kiểm tra chuyển động xoay;

g) khối lượng quả đập. Không khuyến khích sử dụng kỹ thuật đu đưa quả đập bằng cách xoay cần.

PHỤ LỤC C

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 27, phần 1

NÂNG HOẶC HẠ NGƯỜI

C.1. Yêu cầu chung

Việc nâng và hạ người bằng cần trục chỉ được thực hiện trong các hoàn cảnh không bình thường khi không thể có cách đến gần bằng các phương tiện ít nguy hiểm (xem Hình C.1).

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 27, phần 2

Không được vận hành cần trục khi một người đang ở trên móc, trên tải, bục nâng người, một cần trục hoặc bộ phận nâng người khác được nối với cần trục hoặc cột cần trục, trừ khi đáp ứng được mỗi yêu cầu đặc biệt sau:

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 27, phần 3

C.2. Thiết bị của cần trục

Cần trục phải được trang bị:

a) bộ hạn chế chiều cao nâng;

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 27, phần 4

d) bộ hạn chế hạ thấp chiều cao nâng đối với hoạt động ở mức dưới mặt đất.

C.3. Quy trình đặc biệt

Phải tuân theo qui trình đặc biệt sau đây khi nâng người:

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 28, phần 1

b) đối với mỗi thời điểm nâng người, người chịu trách nhiệm về công việc phải xác định rằng mỗi yêu cầu trong C. 3 c, đến (t) được đáp ứng;

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 28, phần 2

f) người lái cần trục và người xếp dỡ tải phải thực hiện thao tác nâng thử với khối lượng tương đương với khối lượng được nâng đặt trên bục hoặc nơi chở người để kiểm tra xác minh sự đứng vững của tải một cách thoả đáng;

g) duy trì sự liên lạc giữa người lái cần trục, người xếp dỡ tải và người được nâng;

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 28, phần 3

i) người được nâng hoặc đỡ phải đeo bộ dây đeo an toàn với các dây buộc được cột chặt vào các điểm neo giữ đã ấn định;

j) người vận hành phải có mặt ở chỗ các bộ phận điều khiển khi bục chở người đang có người;

k) chuyển động của bục chở người phải chậm và có sự điều khiển cẩn thận, không được có chuyển động đột ngột của bục chở người trên cần trục. Tốc độ nâng và hạ không được vượt quá 30 m/min (0,5 m/s);

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 28, phần 4

m) người được nâng hoặc được đặt vào vị trí nâng phải luôn luôn nhìn thấy hoặc liên lạc được với người vận hành hoặc người báo hiệu;

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 28, phần 5

o) khối lượng tổng của tải được (bao gồm cả người) không được vượt quá 50 % tải nâng danh định của cần trục trong điều kiện sử dụng theo kế hoạch cần trục phải có tải nâng danh định tối thiểu là 1000 kg:

p) chỉ được sử dụng bục chở người treo để chở người, dụng cụ và vật liệu đủ dùng cho công việc của họ. Không được sử dụng các bục treo để vận chuyển vật liệu rời;

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 28, phần 6

r) nếu bục treo không thể hạ xuống đất được thì nó phải được buộc vào kết cấu trước khi cho người lên hoặc xuống khỏi bục;

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 28, phần 7

C.4. Nguyên tắc thiết kế và cấu trúc

Phải sử dụng các bục được thiết kế và cấu trúc như sau:

a) bục phải do người có chuyên môn thích hợp và kinh nghiệm thiết kế;

b) bục phải được giới hạn tới sức chứa ba người;

c) bục và các cơ cấu liên kết phải có hệ số an toàn tối thiểu trong thiết kế là 5;

d) trên bục phải có biển chỉ khối lượng của bục khi không tải (không có người), số người tối đa chở được và khối lượng tổng định mức của bục:

e) bục phải có hàng rào thích hợp (ví dụ, có lưới thép hoặc phương tiện bảo vệ tương tự có chiều cao 1 m):

f) phải trang bị thanh ray có móc vịn tay trong bục treo để giảm thiểu sự thò tay ra ngoài bục;

g) các mặt bên của bục phải được che kín từ sàn tới ray giữa;

h) nếu có các cửa ra vào thì chỉ có thể mở cửa vào phía trong của bục. Các cửa ra vào phải được trang bị cơ cấu để giữ cho cửa không bị mở ra một cách vô ý;

i) bục phải có bộ phận bảo vệ phía trên đầu, bộ phận này không cản trở tầm nhìn của người vận hành hoặc người được chở trên bục, khi có nguy hiểm ở phía trên đầu;

j) bục phải được nhận biết dễ dàng bằng màu sắc hoặc dấu hiệu có tầm nhìn rất rõ;

k) bục phải được liên kết bằng các phương tiện như; móc, vòng kẹp, hoặc cơ cấu nối kiểu nêm và ống nối nhưng không hạn chế. Cơ cấu liên kết kiểu nêm và ống nối phải có đồ kẹp trên đầu mút tự do nối vào cần trục;

l) hệ thống treo phải giảm thiểu được độ nghiêng của bục do chuyển động của người trên bục;

m) tất cả các cạnh sắc phải được mài sẵn;

n) tất cả các mối hàn phải do người có đủ khả năng kiểm tra;

o) tất cả các công việc hàn phải do thợ hàn đã được cấp chứng chỉ thực hiện.

PHỤ LỤC D

(tham khảo) VÍ DỤ VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN LIÊN LẠC

D.1. Nhận xét chung

Cần lưu ý rằng: * phải sử dụng số tối thiểu các tín hiệu cho mục đích thông tin liên lạc; * các tín hiệu phải khác nhau một cách rõ ràng để tránh sự hiểu lầm; * chỉ được sử dụng các tín hiệu bằng tay khi người lái dễ dàng hiểu được chúng; * các tín hiệu bằng tay phải càng gần với sự ra hiệu bằng trực giác càng tốt; * các tín hiệu bằng một cánh tay có thể được thực hiện bằng tay trái hoặc tay phải. Khi sử dụng các phương pháp nghe hoặc nhìn thì thiết bị hoặc phương tiện được sử dụng phải bảo đảm sao cho người lái sẽ nhận biết ngay được sự hư hỏng của thiết bị để có thể đứng chuyển động của cần trục.

D.2. Các ví dụ điển hình

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 29, phần 1

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 30, phần 1

Trong trường hợp người lái không hiểu được đầy đủ tín hiệu thì anh ta không bắt đầu bất cứ chuyển động nào của cần trục. Người lái cần trục và người báo hiệu có thể quyết định với nhau trước khi bắt đầu hoạt động nâng về một hệ thống thông tin liên lạc trong trường hợp có thể xảy ra tình huống này.

Cập nhật gần nhất: 15:59 16/10/26
Prev
TCVN 5209:1990
Next
TCVN 7549-3:2007