TCVN 7093-2:2003 — Ống nhựa nhiệt dẻo dùng để vận chuyển chất lỏng - Kích thước và dung sai - Phần 2: Dãy thông số theo hệ inch
Trạng thái: Bản chuyển từ PDF trong kho Drive, đang hậu kiểm. Bảng, hình và trang có ký hiệu/bố cục phức tạp giữ bằng ảnh từ PDF; nội dung trong ảnh chưa tìm kiếm hoặc chỉnh sửa như văn bản được. Chưa đối chiếu độc lập toàn bộ với bản phát hành chuẩn.
Hồ sơ VSQI ghi còn hiệu lực (A); tra cứu ngày 13/10/2026.
Danh mục tiêu chuẩn cùng lĩnh vực.
Nguồn đối chiếu: PDF là bản dàn lại; chưa đối chiếu độc lập toàn bộ với bản phát hành chuẩn.
Trang quảng bá cuối PDF được giữ trong hồ sơ nguồn, không đưa vào thân tiêu chuẩn.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 7093-2 : 2003 ISO 11922-2 : 1997 ỐNG NHỰA NHIỆT DẺO DÙNG ĐỂ VẬN CHUYỂN CHẤT LỎNG - KÍCH THƯỚC VÀ DUNG SAI
- PHẦN 2: DÃY THÔNG SỐ THEO HỆ INCH Thermoplastics pipes for the conveyance of fluids - Dimensions and tolerances - Part 2: Inch series
Lời nói đầu
TCVN 7093-2: 2003 hoàn toàn tương đương ISO 11922-2: 1997.
TCVN 7093-2: 2003 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 138 "Ống và phụ tùng đường ống" biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành. Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật. ỐNG NHỰA NHIỆT DẺO DÙNG ĐỂ VẬN CHUYỂN CHẤT LỎNG - KÍCH THƯỚC VÀ DUNG SAI - PHẦN 2: DÃY THÔNG SỐ THEO HỆ INCH Thermoplastics pipes for the conveyance of fluids - Dimensions and tolerances - Part 2: Inch series
1. Phạm vi áp dụng

2: 1996) [1] (xem Phụ lục A). Tiêu chuẩn này áp dụng cho các ống nhựa nhiệt dẻo trơn có tiết diện ngang tròn không đổi dọc theo suốt chiều dài ống, bất kể phương pháp chế tạo, vật liệu của ống hoặc ý định sử dụng như thế nào.

2. Tiêu chuẩn viện dẫn
TCVN 6145: 1996 (ISO 3126: 1974), Ống nhựa - Đo kích thước.
3. Định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các định nghĩa sau:
3.1. Đường kính ngoài danh nghĩa (nominal outside diameter), dn: Đối với ống thuộc dãy thông
số theo hệ Inch phù hợp với TCVN 6150-2: 2003 (ISO 161-2: 1996), đường kính ngoài danh nghĩa được dùng như đường kính ngoài tham khảo, tính bằng milimet, với độ sai lệch cho phép là giá trị dương và/hoặc âm.
3.2. Đường kính ngoài, de

3.2.4. Đường kính ngoài tại điểm bất kỳ (outside diameter at any point), dey: Đường kính ngoài đo được qua mặt cắt ngang tại điểm bất kỳ của ống, được làm tròn đến 0,1 mm.
3.2.5. Độ ô van (out-of-roundness): Hiệu số giữa đường kính ngoài lớn nhất và đường kính ngoài nhỏ nhất đo được trên cùng một mặt cắt ngang của ống.
3.3. Thuật ngữ liên quan đến dung sai2)

3.3.2. Độ sai lệch cho phép (permissible deviation): Hiệu số giữa giá trị giới hạn cho phép và giá trị so sánh (giá trị tham khảo).
3.3.3. Cấp dung sai (tolerance grade): Một nhóm các dung sai được coi là tương ứng với cùng cấp chính xác đối với tất cả các kích thước cơ bản trong một hệ thống dung sai và lắp ghép tiêu chuẩn.
3.4. Chiều dày thành ống (wall thickness), e
3.4.1. Chiều dày thành ống tại điểm bất kỳ (wall thikness at any point), ey: Chiều dày thành ống đo được tại điểm bất kỳ xung quanh chu vi của ống, được làm tròn đến 0,1 mm.

3.4.4. Chiều dày thành ống trung bình (mean wall thickness), em: Giá trị trung bình số học của ít nhất bốn số đo chiều dày cách đều nhau xung quanh cùng một tiết diện ngang của ống, bao gồm các giá trị đo nhỏ nhất và lớn nhất, được làm tròn đến 0,1 mm.

4. Dung sai đường kính ngoài
4.1. Đường kính ngoài trung bình


- Các định nghĩa này phù hợp với TCVN 2244: 1999 (ISO 286-1: 1988).
phù hợp với kích thước danh nghĩa, với ứng dụng và vật liệu của ống, và thể hiện dung sai này ở

CHÚ THÍCH - Trong trường hợp này, thuật ngữ “đường kính ngoài trung bình” là giá trị trung bình số học của một loạt các số đo đường kính, và không phải là giá trị trung bình trong phạm vi các đường kính cho phép. Vì de,min không có liên hệ trực tiếp với đường kính ngoài của ống như được qui định trong TCVN 6150-2: 2003 (ISO 161-2: 1996), các giá trị cho trong Bảng 1 đối với các cấp dung sai F, G và H được tính bằng cách sử dụng cùng mối liên hệ như đã sử dụng trong TCVN 7093 - 1: 2003 (ISO 11922-1: 1997) cho các cấp A, B và C tương ứng, trong đó giá trị đường kính ngoài danh nghĩa, tính bằng milimet, tương ứng với kích thước danh nghĩa qui định trong TCVN 6150-2: 2003 (ISO 161-2: 1996), được sử dụng thay cho de,min. Cấp F: Đối với tất cả các đường kính ngoài danh nghĩa, dung sai bằng 0,009dn, được làm tròn đến 0,1 mm, với giá trị nhỏ nhất bằng 0,3 mm và giá trị lớn nhất bằng 9,2 mm. Cấp G: Đối với tất cả các đường kính ngoài danh nghĩa, dung sai bằng 0,006dn, được làm tròn đến 0,1 mm, với giá trị nhỏ nhất bằng 0,3 mm và giá trị lớn nhất bằng 4,0 mm. Cấp H: Đối với tất cả các đường kính ngoài danh nghĩa, dung sai bằng 0,003dn, được làm tròn đến 0,1 mm, với giá trị nhỏ nhất bằng 0,3 mm và giá trị lớn nhất bằng 2,0 mm.
4.2. Độ ô van của đường kính ngoài

Cấp P: Dung sai bằng 0,06dn, được làm tròn đến 0,1 mm, và được áp dụng cho các đường kính ngoài danh nghĩa ≤ 114,3. Cấp Q: Dung sai bằng 0,024dn, được làm tròn đến 0,1 mm, với giá trị nhỏ nhất bằng 1,0 mm. Cấp R:
a) Đối với các đường kính ngoài danh nghĩa ≤ 75,3, dung sai bằng (0,008dn+1) mm, được làm tròn đến 0,1 mm.
b) Đối với các đường kính ngoài danh nghĩa > 75,3 nhưng ≤ 244,5, dung sai bằng 0,02dn, được làm tròn đến 0,1 mm.
c) Đối với các đường kính ngoài danh nghĩa > 244,5, dung sai bằng 0,035dn, được làm tròn đến 0,1 mm.

Bảng 1 - Dung sai đường kính ngoài trung bình - Dãy thông số theo hệ inch


Bảng 2 - Dung sai độ ô van - Dãy thông số theo hệ inch


5. Dung sai của chiều dày thành ống
5.1. Chiều dày thành ống tại điểm bất kỳ ey

các vòng làm kín. Cấp T (xem Bảng 3):
a) Đối với ey,min ≤ 4,6, dung sai bằng (0,1 ey,min + 0,2) mm, được làm tròn đến 0,1 mm.
b) Đối với ey,min > 4,6, dung sai bằng 0,15 ey,min, được làm tròn đến 0,1 mm. Cấp U (xem Bảng 4): Đối với ey,min > 3,5, dung sai bằng 0,2ey,min, được làm tròn đến 0,1 mm. Cấp V (xem Bảng 5): Đối với ey,min ≤ 46, dung sai bằng (0,1ey,min + 0,1) mm, được làm tròn đến 0,1 mm. Các dung sai nhận được đối với ey,min được sử dụng để xác định ey,max theo công thức sau: ey,max = (ey,min + ty) trong đó ty là dung sai đối với cấp và chiều dày thành tối thiểu có liên quan. Các giới hạn đối với ey phải được biểu thị như một sai lệch cho phép có giá trị dương liên quan với ey,min qua công thức:
Bảng 3 - Dung sai chiều dày thành ống tại điểm bất kỳ - Cấp T



Bảng 4 - Dung sai chiều dày thành ống tại điểm bất kỳ - Cấp U


Bảng 5 - Dung sai chiều dày thành ống tại điểm bất kỳ - Cấp V


5.2. Chiều dày thành ống trung bình em

Các giá trị dung sai trong Bảng 6 và 7 được tính toán từ các mối quan hệ sau đây, trong đó tất cả các giá trị được tính bằng milimet, các mối quan hệ dựa trên kinh nghiệm thực tế đúc ép các ống nhựa nhiệt dẻo có chiều dày thành đến 50 mm. Cấp W (xem Bảng 6): Đối với tất cả các chiều dày thành ống tối thiểu đến 50 mm, dung sai bằng (0,1ey,min + 0,2) mm, được làm tròn đến 0,1 mm. Cấp X (xem Bảng 7): Đối với các chiều dày thành ống tối thiểu lớn hơn 16 mm, dung sai bằng (0,15ey,min + 0,2) mm, được làm tròn đến 0,1 mm. Đối với ống hình trụ, giá trị tối thiểu của em bằng giá trị của ey,min, và do đó dung sai bằng sai lệch cho phép dương của em từ ey,min. Do đó, các trị số giới hạn đối với em phải được tính như sau:
trong đó

tm là giá trị dung sai trong Bảng 6 và 7, tính bằng milimet.
6. Đo kích thước

Bảng 6 - Dung sai chiều dày thành ống trung bình - Cấp W


Bảng 7 - Dung sai chiều dày thành ống trung bình - Cấp X


PHỤ LỤC A
(tham khảo) Thư mục tài liệu tham khảo [1] TCVN 6150 - 2: 2003 (ISO 161-2: 1996), Ống nhựa nhiệt dẻo dùng để vận chuyển chất lỏng - Đường kính ngoài danh nghĩa và áp suất danh nghĩa - Phần 2: Dãy thông số theo hệ inch. [2] TCVN 2244: 1999 (ISO 286-1: 1988), Hệ thống ISO về dung sai và lắp ghép. Phần 1: Cơ sở của dung sai, sai lệch và lắp ghép. [3] TCVN 7093 - 1: 2003 (ISO 11922-1: 1997), Ống nhựa nhiệt dẻo dùng để vận chuyển chất lỏng - Kích thước và dung sai - Phần 1: Dãy thông số theo hệ mét.
