TCVN 6598:2000 — Nguyên liệu sản xuất sản phẩm gốm xây dựng - Trường thạch
Trạng thái: Bản chuyển từ PDF trong kho Drive, đang hậu kiểm. Bảng, hình và trang có ký hiệu/bố cục phức tạp giữ bằng ảnh từ PDF; nội dung trong ảnh chưa tìm kiếm hoặc chỉnh sửa như văn bản được. Chưa đối chiếu độc lập toàn bộ với bản phát hành chuẩn.
Hồ sơ VSQI ghi còn hiệu lực (A); tra cứu ngày 13/10/2026.
Danh mục tiêu chuẩn cùng lĩnh vực.
Nguồn đối chiếu: PDF là bản dàn lại; chưa đối chiếu độc lập toàn bộ với bản phát hành chuẩn.
Trang quảng bá cuối PDF được giữ trong hồ sơ nguồn, không đưa vào thân tiêu chuẩn.

NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT SẢN PHẨM GỐM XÂY DỰNG - TRƯỜNG THẠCH

Chú thích - Tỉ lệ hàm lượng K2O/Na2O quy định theo yêu cầu của khách hàng.
4. Phương pháp thử
4.1. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
4.1.1. Lấy mẫu Tiến hành lấy mẫu theo lô trường thạch. Lô là khối lượng trường thạch sau khi nghiền, được đóng bao theo từng loại, mỗi lô không lớn hơn 50 tấn. Mẫu thử được lấy ở các vị trí khác nhau trong toàn bộ lô, dọc theo chiều cao: ở trên, dưới và ở giữa lô sao cho mẫu đại diện cho cả lô. Số lượng điểm lấy mẫu không ít hơn 10 điểm và tổng khối lượng mẫu thử không nhỏ hơn 5 kg cho mỗi lô trường thạch.
4.1.2. Chuẩn bị mẫu thử Mẫu thử đã lấy theo điều 4.1.1 được trộn kỹ và rút gọn theo phương pháp chia tư để có 2 kg mẫu. Bằng phương pháp chia tư, tiếp tục chia mẫu thành 2 phần bằng nhau, một phần để phân tích, phần còn lại cho vào bao nilon, niêm phong làm mẫu lưu. Thời gian lưu mẫu là hai tháng. Trên mẫu lưu phải có nhãn, ghi rõ:
- tên cơ sở sản xuất;
- ngày, nơi và người lấy mẫu;
- số hiệu lô hàng, số hiệu mẫu;
- loại trường thạch.
4.2. Các hàm lượng silic dioxit, nhôm oxit, kiềm oxit (K2O + Na2O), sắt oxit, titan oxit và lượng
mất khi nung xác định theo TCVN 6533:1999.
4.3. Xác định độ mịn của trường thạch nghiền
4.3.1. Dụng cụ, thiết bị
- cân kỹ thuật, chính xác đến 0,1 g;
- sàng có kích thước lỗ 1 mm;
- sàng có kích thước lỗ 0,5 mm.
4.3.2. Cách tiến hành và đánh giá kết quả Lấy mẫu theo điều 4.1 và sấy mẫu đến khối lượng không đổi. Trước khi thử, làm sạch sàng bằng chổi lông hoặc rửa bằng nước rồi để khô; Cân 100 g chính xác 0,1 g cho mỗi mẫu cân. Mẫu trường thạch để làm phối liệu xương được sàng qua sàng 1 mm. Mẫu trường thạch để làm men được sàng qua sàng có kích thước lỗ 0,5 mm. Dùng cân chính xác đến 0,1 g, xác định lượng còn lại trên sàng. Mẫu đạt yêu cầu khi trường thạch nghiền lọt hết qua các sàng tương ứng trên.
4.4. Xác định nhiệt độ chảy lỏng
4.4.1. Dụng cụ, thiết bị
- cân kỹ thuật có độ chính xác 0,1 g;
- cốc chịu nhiệt;
- lò nung có khả năng nung đến nhiệt độ 1250 oC.
4.4.2. Cách tiến hành và đánh giá kết quả Lấy mẫu theo điều 4.1. Cân 20 g mẫu chính xác 0,1 g, cho vào cốc chịu nhiệt. Đặt cốc có mẫu vào lò nung, nâng từ từ nhiệt độ lò đến 1 220oC với tốc độ 200oC/giờ. Giữ ở nhiệt độ này trong 30 phút. Sau đó tắt lò, để nguội tự nhiên rồi lấy mẫu ra và quan sát bằng mắt thường; Mẫu đạt yêu cầu khi hoàn toàn chảy lỏng. Hỗn hợp chảy lỏng không có vết, màu trắng sạch.
5. Bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển
5.1. Trường thạch sau khi nghiền được đóng bao theo từng loại, trên mỗi bao phải có nhãn ghi rõ
tên từng loại trường thạch.
5.2. Trường thạch được bảo quản trong kho có mái che theo từng lô.
5.3. Mỗi lô phải có phiếu kiểm tra ghi rõ:
- tên cơ sở sản xuất;
- ký hiệu và khối lượng lô;
- loại trường thạch và ngày nhập kho;
- kết quả thử nghiệm và số hiệu tiêu chuẩn này.
