QLCL GXDQLCL GXD
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
  • Thư viện Tiêu chuẩn

    • Danh mục Tiêu chuẩn
    • TCVN theo lĩnh vực
    • Quy chuẩn kỹ thuật (QCVN)

      • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
      • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
      • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
    • An toàn lao động

      • Danh mục an toàn lao động
      • TCVN 13662:2023
      • An toàn công trình

        • TCVN 5308:1991
        • TCVN 4431:1987
        • TCVN 2288:1978
        • TCVN 2292:1978
        • TCVN 2293:1978
        • TCVN 3146:1986
        • TCVN 3153:1979
        • TCVN 5587:2008
        • TCVN 8084:2009
        • TCXDVN 296:2004
      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCVN 2289:1978
        • TCVN 2290:1978
        • TCVN 4730:1989
        • TCVN 6734:2000
        • TCVN 6780-1:2009
        • TCVN 6780-2:2009
        • TCVN 6780-3:2009
    • Bản vẽ và thiết kế

      • Danh mục bản vẽ và thiết kế
      • TCVN 9255:2012
      • TCVN 9254-1:2012
      • TCVN 9312:2012
      • TCVN 9313:2012
      • TCVN 2748:1991
      • TCVN 4391:2015
      • TCVN 3905:1984
      • TCVN 3904:1984
      • TCVN 3906:1984
      • TCVN 5713:1993
      • TCVN 7286:2003
      • TCVN 6079:1995
      • TCVN 6080:1995
      • TCVN 6081:1995
      • TCVN 8-30:2003
      • TCVN 8-40:2003
      • TCVN 8-50:2005
      • TCVN 8-20:2002
      • TCVN 8-21:2005
      • TCVN 4:1993
      • TCVN 7:1993
      • TCVN 4614:2012
      • TCVN 192:1986
      • TCVN 5671:2012
      • TCVN 3988:1985
      • TCVN 4612:1988
      • TCVN 5889:1995
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 3987:1985
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp nước

      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét, điều hòa không khí, cấp khí đốt

    • Quy hoạch xây dựng

      • Danh mục quy hoạch xây dựng
      • TCVN 4417:1987
      • TCVN 4449:1987
      • TCVN 4418:1987
      • TCVN 4448:1987
    • Khảo sát xây dựng

      • Danh mục khảo sát xây dựng
      • TCVN 4419:1987
      • TCVN 4119:1985
      • TCVN 5747:1993
      • TCVN 9363:2012
    • Trắc địa công trình

      • Danh mục trắc địa công trình
      • TCVN 9399:2012
    • Nhà và công trình

      • Danh mục nhà và công trình
      • TCVN 4451:2012
      • TCVN 4450:1987
      • TCVN 9411:2012
      • TCVN 3981:1985
      • TCVN 4602:2012
      • TCVN 9210:2012
      • TCVN 9365:2012
      • TCVN 4205:2012
      • TCVN 4260:2012
      • TCVN 4529:2012
      • TCVN 9369:2012
      • TCVN 4604:2012
      • TCVN 3995:1985
      • TCVN 3996:1985
      • TCVN 5452:1991
      • TCVN 4601:1988
    • Điện và chiếu sáng

      • Danh mục điện và chiếu sáng
      • TCVN 9207:2012
      • TCVN 9206:2012
      • TCVN 7447-5-53:2005
      • TCVN 9358:2012
      • TCVN 3743:1983
      • TCVN 3257:1986
      • TCVN 3258:1986
      • TCVN 2546:1978
      • TCVN 4213:1986
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét, điều hòa không khí, cấp khí đốt

        • TCVN 3624:1981
        • TCVN 7997:2009
        • TCVN 9208:2012
        • TCVN 9385:2012
      • An toàn công trình

        • TCVN 3256:1979
        • TCVN 3145:1979
        • TCVN 7447-4-44:2010
    • Môi trường

      • Danh mục tiêu chuẩn môi trường
      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCXDVN 282:2002
    • Thông gió và âm thanh

      • Danh mục thông gió và âm thanh
      • TCVN 4510:1988
      • An toàn công trình

        • TCVN 3288:1979
    • Cấp thoát nước

      • TCVN 7957:2023
      • TCVN 4519:1988 – Cấp thoát nước bên trong
      • TCVN 4474:1987 – Thiết kế thoát nước bên trong
      • TCVN 4037:2012
      • TCVN 4036:1985
      • TCVN 4513:1988
      • TCVN 4038:2012
      • TCVN 5576:1991
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp nước

        • TCVN 6250:1997
      • An toàn công trình

        • TCXD 66:1991
    • Kết cấu

      • TCVN 4453:1995
      • TCVN 8790:2011 – Sơn bảo vệ kết cấu thép
      • TCVN 9390:2012 – Mối nối dập ép ống
      • TCVN 2737:2023
      • TCVN 9386:2012
      • TCVN 5574:2018
      • TCVN 6170-7:1999
      • TCVN 6170-5:1999
      • TCVN 4605:1988
      • TCVN 6170-2:1998
      • TCVN 6203:1995
      • TCVN 4058:1985
      • TCVN 4059:1985
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép toàn khối

        • TCVN 5718:1993
        • TCVN 5724:1993
        • TCVN 8828:2011
        • TCVN 9334:2012
        • TCVN 9335:2012
        • TCVN 9338:2012
        • TCVN 9342:2012
        • TCVN 9343:2012
        • TCVN 9344:2012
        • TCVN 9345:2012
        • TCVN 9348:2012
        • TCVN 9382:2012
        • TCVN 9384:2012
        • TCVN 9391:2012
        • TCVN 9392:2012
        • TCVN 9489:2012
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép lắp ghép và ứng lực trước

        • TCVN 9347:2012
        • TCVN 9376:2012
      • Thi công và nghiệm thu kết cấu thép

        • TCVN 6834-1:2001
        • TCVN 6834-4:2001
        • TCVN 6700-1:2000
        • TCVN 7296:2003
        • TCVN 5017-1:2010
        • TCVN 5017-2:2010
        • TCVN 9276:2012
        • TCVN 8792:2011
      • Thi công và nghiệm thu kết cấu gạch đá, vữa xây dựng

      • Thi công và nghiệm thu công trình biển cố định

        • TCVN 6170-12:2002
        • TCVN 6171:2005
      • Thi công và nghiệm thu chống ăn mòn kết cấu

        • TCVN 9346:2012
    • Công trình giao thông

      • Tiêu chuẩn giao thông
      • TCVN 8858:2023 – Móng gia cố xi măng
      • TCVN 8859:2023 – Móng cấp phối đá dăm
      • TCVN 8857:2011 – Cấp phối thiên nhiên
      • TCVN 10186:2014 – Móng cát gia cố xi măng
      • TCVN 4054:2005 – Thiết kế đường ô tô
      • TCVN 5729:2012 – Thiết kế đường cao tốc
      • TCVN 13567-1:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 13567-2:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 13567-3:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 4117:1985
      • TCVN 4527:1988
      • TCVN 7025:2002
      • Thi công và nghiệm thu công tác đất, nền, móng, móng cọc

        • TCVN 10379:2014
      • Thi công và nghiệm thu công trình giao thông

        • TCVN 4528:1988
        • TCVN 9436:2012
        • TCVN 9504:2012
        • TCVN 8809:2011
        • TCVN 9505:2012
        • TCVN 8788:2011
        • TCVN 8791:2011
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 8864:2011
        • TCVN 8861:2011
        • TCVN 8865:2011
        • TCVN 8866:2011
        • TCVN 8821:2011
        • TCVN 12792:2020
        • TCVN 12790:2020
        • TCVN 12791:2020
        • TCVN 8862:2011
        • TCVN 8786:2011
        • TCVN 8787:2011
        • 22 TCN 335:2006
        • 22 TCN 346:2006
        • 64 TCN 93:1995
      • An toàn công trình

        • TCVN 8774:2012
    • Phòng cháy chữa cháy

      • TCVN 3890:2023
      • TCVN 13456:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 6161:1996 – PCCC chợ và trung tâm thương mại
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống phòng cháy chữa cháy

        • TCVN 6305-1:2007
        • TCVN 6305-2:2007
        • TCVN 6305-3:2007
        • TCVN 6305-4:1997
        • TCVN 6305-5:2009
        • TCVN 6305-6:2013
        • TCVN 6305-8:2013
        • TCVN 6305-9:2013
        • TCVN 6305-10:2013
        • TCVN 6305-12:2013
        • TCVN 9311-3:2012
        • TCVN 9311-4:2012
        • TCVN 9311-5:2012
        • TCVN 9311-7:2012
        • TCVN 9311-8:2012
        • TCVN 9383:2012
      • An toàn công trình

        • TCVN 3255:1986
        • TCVN 4879:1989
      • Phòng chống cháy nổ

        • TCVN 2622:1995
        • TCVN 6160:1996
        • TCVN 5684:2003
        • TCVN 5760:1993
        • TCXD 215:1998
        • TCXD 216:1998
        • TCXD 217:1998
        • TCXD 218:1998
    • Hoàn thiện – Thi công và nghiệm thu

      • Công tác hoàn thiện
      • TCVN 9377-1:2012 – Lát và láng
      • TCVN 9377-2:2012 – Trát
      • TCVN 9377-3:2012 – Ốp
      • TCVN 7955:2008 – Lắp đặt ván sàn
      • Thi công và nghiệm thu công tác hoàn thiện

        • TCVN 4516:1988
        • TCVN 5674:1992
        • TCVN 7505:2005
        • TCVN 8264:2009
    • Quản lý chất lượng

      • TCVN 5639:1991
      • TCVN 5593:2012 – Sai số hình học
      • TCVN ISO 9000:2015
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 5637:1991
        • TCVN 4057:1985
        • TCVN 5638:1991
        • TCVN 5640:1991
        • TCVN 9259-1:2012
        • TCVN 9259-8:2012
        • TCVN 9261:2012
        • TCVN 9262-1:2012
        • TCVN 9262-2:2012
    • Thi công đất

      • TCVN 4447:2012
    • Nền móng – Thi công và nghiệm thu

      • Tiêu chuẩn nền móng
      • TCVN 9361:2012 – Nền móng
      • TCVN 9394:2012 – Đóng và ép cọc
      • TCVN 9395:2012 – Cọc khoan nhồi
      • TCVN 8870:2011 – Neo trong đất
      • TCVN 4199:1995 – Sức chống cắt của đất
      • TCVN 9362:2012
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 9359:2012
      • Thi công và nghiệm thu công tác đất, nền, móng, móng cọc

        • TCVN 9355:2012
        • TCVN 9842:2013
        • TCVN 9844:2013
        • TCVN 9403:2012
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 4195:2012
        • TCVN 4196:2012
        • TCVN 4197:2012
        • TCVN 4198:2014
        • TCVN 4202:2012
        • TCVN 8868:2011
        • TCVN 8869:2011
        • TCXDVN 269:2002
    • Công trình thủy lợi

      • Tiêu chuẩn thủy lợi
      • TCVN 9152:2012 – Thiết kế tường chắn
      • TCVN 4253:2012 – Nền công trình thủy công
    • Cơ khí và thiết bị

      • Tiêu chuẩn cơ khí và thiết bị
      • TCVN 4244:2005 – Thiết bị nâng
      • TCVN 4611:1988
      • Đồng hồ đo nước

        • TCVN 5759:1993
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 4056:2012
        • TCVN 4087:2012
        • TCVN 4473:2012
        • TCVN 4517:1988
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép toàn khối

        • TCVN 9380:2012
      • Thi công và nghiệm thu lắp đặt thang máy và thang cuốn

        • TCVN 5866:1995
        • TCVN 5867:2009
        • TCVN 6396-3:2010
        • TCVN 6396-28:2013
        • TCVN 6396-58:2010
        • TCVN 6396-70:2013
        • TCVN 6396-71:2013
        • TCVN 6396-72:2010
        • TCVN 6396-73:2010
        • TCVN 6396-80:2013
        • TCVN 6397:2010
        • TCVN 6904:2001
        • TCVN 6905:2001
        • TCVN 6906:2001
        • TCVN 7168-1:2007
        • TCVN 7628-1:2007
        • TCVN 7628-2:2007
        • TCVN 7628-3:2007
        • TCVN 7628-5:2007
        • TCVN 7628-6:2007
        • TCVN 8040:2009
      • Thi công và nghiệm thu đường ống dẫn dầu

        • TCVN 4606:1988
      • Máy móc, thiết bị thi công

        • TCVN 9320:2012
        • TCVN 9321:2012
        • TCVN 9322:2012
        • TCVN 9323:2012
        • TCVN 9324:2012
        • TCVN 9325:2012
        • TCVN 9326:2012
        • TCVN 9327:2012
        • TCVN 9328:2012
        • TCVN 6052:1995
        • TCVN 5865:1995
        • TCVN 4203:1986
      • An toàn công trình

      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCVN 5180:1990
        • TCVN 5181:1990
        • TCVN 4245:1996
        • TCVN 5019:1989
        • TCVN 5346:1991
        • TCVN 6155:1996
        • TCVN 6156:1996
        • TCVN 3748:1983
        • TCVN 4726:1989
        • TCVN 4744:1989
      • An toàn khi sử dụng thiết bị nâng chuyển

        • TCVN 3148:1979
        • TCVN 4755:1989
        • TCVN 5206:1990
        • TCVN 5207:1990
        • TCVN 5209:1990
        • TCVN 7549-1:2005
        • TCVN 7549-3:2007
        • TCVN 7549-4:2007
      • An toàn khi sử dụng dụng cụ điện cầm tay

        • TCVN 3152:1979
        • TCVN 7996-1:2009
        • TCVN 7996-2-1:2009
        • TCVN 7996-2-2:2009
        • TCVN 7996-2-5:2009
        • TCVN 7996-2-6:2011
        • TCVN 7996-2-7:2011
        • TCVN 7996-2-11:2011
        • TCVN 7996-2-12:2009
        • TCVN 7996-2-13:2011
        • TCVN 7996-2-14:2009
        • TCVN 7996-2-20:2011
        • TCVN 7996-2-21:2011
    • Tổ chức thi công

      • TCVN 4055:2012
      • TCVN 4252:2012
    • Vật liệu và bê tông

      • TCVN 141:2023
      • TCVN 7572-3:2006 – Thành phần thạch học
      • TCVN 7572-4:2006 – Khối lượng và độ hút nước
      • TCVN 7572-5:2006 – Đá gốc và cốt liệu lớn
      • TCVN 7572-7:2006 – Độ ẩm
      • TCVN 7572-8:2006 – Bùn, bụi, sét
      • TCVN 7572-9:2006 – Tạp chất hữu cơ
      • TCVN 7572-10:2006 – Cường độ và hệ số hoá mềm của đá gốc
      • TCVN 7572-11:2006 – Độ nén dập và hệ số hoá mềm của cốt liệu lớn
      • TCVN 7572-12:2006 – Hao mòn trong máy Los Angeles
      • TCVN 7572-13:2006 – Hàm lượng hạt thoi dẹt
      • TCVN 7572-14:2006 – Phản ứng kiềm – silic
      • TCVN 7572-15:2006 – Hàm lượng clorua
      • TCVN 7572-16:2006 – Hàm lượng sunfat và sunfit
      • TCVN 7572-17:2006 – Hạt mềm yếu, phong hóa
      • TCVN 7572-18:2006 – Hạt bị đập vỡ
      • TCVN 7572-19:2006 – Silic oxit vô định hình
      • TCVN 7572-20:2006 – Mica trong cốt liệu nhỏ
      • TCVN 3114:2022 – Độ mài mòn bê tông
      • TCVN 1450:2009 – Gạch rỗng đất sét nung
      • TCVN 1451:1998 – Gạch đặc đất sét nung
      • TCVN 3105:2022
      • TCVN 3106:2022
      • TCVN 3107:2022
      • TCVN 3109:2022
      • TCVN 3111:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3112:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3113:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3115:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3116:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3117:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3119:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 8257-1:2023
      • Tài liệu giới thiệu vật liệu xây dựng
      • TCVN 9113:2012
      • Xi măng

        • TCVN 4745:2005
        • TCVN 6260:2020
        • TCVN 4033:1995
        • TCVN 7445-1:2004
        • TCVN 7062:2007
      • Bê tông và cấu kiện bêtông

        • TCVN 4434:2000
        • TCVN 7570:2006
        • TCVN 5440:1991
        • TCVN 6025:1995
        • TCVN 2276:1991
        • TCVN 3735:1982
        • TCVN 9205:2012
        • TCVN 6393:1998
        • TCVN 9116:2012
      • Thép và kim loại

        • TCVN 1651-1:2018
        • TCVN 1651-2:2018
        • TCVN 1765:1975
        • TCVN 1766:1975
        • TCVN 2059:1977
        • TCVN 3104:1979
        • TCVN 3600:1981
        • TCVN 3601:1981
        • TCVN 6283-1:1997
        • TCVN 6283-2:1997
        • TCVN 6283-3:1997
        • TCVN 6284-1:1997
        • TCVN 6284-2:1997
        • TCVN 6284-3:1997
        • TCVN 6284-4:1997
        • TCVN 6284-5:1997
        • TCVN 6288:1997
        • TCVN 6283-4:1999
        • TCVN 6521:1999
        • TCVN 6527:1999
        • TCVN 2942:1993
        • TCVN 3223:2000
      • Vôi, vữa, gạch đá, gốm sứ xây dựng

        • TCVN 4459:1987
        • TCVN 2118:1994
        • TCVN 6065:1995
        • TCVN 6074:1995
        • TCVN 6476:1999
        • TCVN 2119:1991
        • TCVN 5642:1992
        • TCVN 7195:2002
        • TCVN 6300:1997
        • TCVN 6301:1997
        • TCVN 6598:2000
        • TCVN 6927:2001
      • Vật liệu chịu lửa

        • TCVN 7484:2005
        • TCVN 7453:2004
        • TCVN 5441:2004
        • TCVN 6416:1998
        • TCVN 6588:2000
        • TCVN 6587:2000
      • Thủy tinh và kính xây dựng

        • TCVN 3992:1985
        • TCVN 6926:2001
        • TCVN 7456:2004
        • TCVN 7526:2005
        • TCVN 7528:2005
        • TCVN 7529:2005
      • Ống nhựa

        • TCVN 6150-2:2003
        • TCVN 7093-2:2003
        • TCVN 6141:2003
        • TCVN 6243-1:2003
        • TCVN 6246:2003
        • TCVN 6247:2003
        • TCVN 7451:2004
      • Vật liệu chống thấm và sơn

        • TCVN 6557:2000
        • TCVN 7194:2002
        • TCVN 7493:2005
        • TCVN 5696:1992
      • Gỗ và cửa

        • TCVN 1073:1971
        • TCVN 1075:1971
        • TCVN 5761:1993
        • TCVN 5762:1993
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 4031:1985
        • TCVN 4032:1985
        • TCVN 7572-2:2006
        • TCVN 7494:2005
        • TCVN 8871-1:2011
        • TCVN 8871-2:2011
        • TCVN 8871-3:2011
        • TCVN 8871-4:2011
        • TCVN 8871-5:2011
        • TCVN 8871-6:2011
        • TCVN 8785-1:2011
        • TCVN 8785-2:2011
        • TCVN 8785-3:2011
        • TCVN 8785-4:2011
        • TCVN 8785-5:2011
        • TCVN 8785-6:2011
        • TCVN 8785-7:2011
        • TCVN 8785-8:2011
        • TCVN 8785-9:2011
        • TCVN 8785-10:2011
        • TCVN 8785-11:2011
        • TCVN 8785-12:2011
        • TCVN 8785-13:2011
        • TCVN 8785-14:2011

TCVN 6396-73:2010 — Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Áp dụng riêng cho thang máy chở người và thang máy chở người và hàng - Phần 73: Trạng thái của thang máy trong trường hợp có cháy

Trạng thái: Bản chuyển từ PDF trong kho Drive, đang hậu kiểm. Bảng, hình và trang có ký hiệu/bố cục phức tạp giữ bằng ảnh từ PDF; nội dung trong ảnh chưa tìm kiếm hoặc chỉnh sửa như văn bản được. Chưa đối chiếu độc lập toàn bộ với bản phát hành chuẩn.

Hồ sơ VSQI ghi còn hiệu lực (A); tra cứu ngày 13/10/2026.

Danh mục tiêu chuẩn cùng lĩnh vực.

Nguồn đối chiếu: PDF là bản dàn lại; chưa đối chiếu độc lập toàn bộ với bản phát hành chuẩn.

Trang quảng bá cuối PDF được giữ trong hồ sơ nguồn, không đưa vào thân tiêu chuẩn.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 1, phần 1

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 6396-73:2010 EN 81-73:2005 YÊU CẦU AN TOÀN VỀ CẤU TẠO VÀ LẮP ĐẶT THANG MÁY - ÁP DỤNG RIÊNG CHO THANG MÁY CHỞ NGƯỜI VÀ THANG MÁY CHỞ NGƯỜI VÀ HÀNG - PHẦN 73: TRẠNG THÁI CỦA THANG MÁY TRONG TRƯỜNG HỢP CÓ CHÁY

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 6396-73:2010 EN 81-73:2005 YÊU CẦU AN TOÀN VỀ CẤU TẠO VÀ LẮP ĐẶT THANG MÁY - ÁP DỤNG RIÊNG CHO THANG MÁY CHỞ NGƯỜI VÀ THANG MÁY CHỞ NGƯỜI VÀ HÀNG - PHẦN 73: TRẠNG THÁI CỦA THANG MÁY TRONG TRƯỜNG HỢP CÓ CHÁY Safety rules for the constructions and installation of lifts - Particular applications for passenger and goods passenger lifts - Part 73: Behaviour of lifts in the event of fire

Lời nói đầu

TCVN 6396-73:2010 hoàn toàn tương đương EN 81-73:2005 với những thay đổi biên tập cho phép.

TCVN 6396-73:2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 178 Thang máy biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Bộ tiêu chuẩn TCVN 6396 (EN 81), Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy, gồm các phần sau:

- TCVN 6395:2008, Thang máy điện - Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt

- TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998), Thang máy thủy lực - Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt.

- TCVN 6396-3:2010 (EN 81-3:2000), Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Phần 3: Thang máy chở hàng dẫn động điện và thủy lực.

- TCVN 6396-58:2010 (EN 81-58:2003), Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Kiểm tra và thử - Phần 58: Thử tính chịu lửa của cửa tầng.

- TCVN 6396-72:2010 (EN 81-72:2003), Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Áp dụng riêng cho thang máy chở người và thang máy chở người và hàng - Phần 72: Thang máy chữa cháy.

- TCVN 6396-73:2010 (EN 81-73:2005), Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Áp dụng riêng cho thang máy chở người và thang máy chở người và hàng - Phần 73: Trạng thái của thang máy trong trường hợp có cháy. Bộ tiêu chuẩn EN 81, Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy, còn các phần sau:

- EN 81-28:2003 Safety rules for the construction and installation of lifts - Remote alarm on passenger and goods passenger lifts.

- EN 81-70:2003 Safety rules for the construction and installation of lifts - Particular applications for passenger and goods passenger lifts - Accessibility to lifts for persons including persons with disability.

- EN 81-71:2005 Safety rules for the construction and installation of lifts - Particular applications to passenger lifts and goods passenger lifts - Vandal resistant lifts.

- EN 81-80:2003 Safety rules for the construction and installation of lifts - Existing lifts - Rules for the improvement of safety of existing passenger and goods passenger lifts. Lời giới thiệu Tiêu chuẩn này là một tiêu chuẩn loại C như đã trình bày trong TCVN 7383-2:2004 (EN ISO 12100-2:2003). Các thang máy có liên quan và mức độ nguy hiểm đối với chúng, tình trạng nguy hiểm và các biến cố được bao hàm và chỉ ra trong phạm vi của tiêu chuẩn này.

Khi các điều khoản của tiêu chuẩn loại C này khác với các điều khoản được trình bày trong các tiêu chuẩn loại A hoặc B thì các điều khoản của tiêu chuẩn loại C này được ưu tiên sử dụng so với các điều khoản của các tiêu chuẩn khác cho các thang máy đã được thiết kế và lắp đặt theo các điều khoản của tiêu chuẩn loại C này. Hiện nay chưa có quy định của châu Âu và chỉ có một ít các quy định của quốc gia cho các thang máy bao gồm các điều kiện kỹ thuật có liên quan đến trạng thái của thang máy trong trường hợp có một cháy trong tòa nhà, ngoại trừ các thang máy chữa cháy và thử nghiệm sức chịu lửa của các cửa tầng. Trong một số trường hợp, có thể tìm thấy các thông báo cục bộ như "Không sử dụng thang máy trong trường hợp có cháy". Điều này dẫn đến hậu quả là người ta có thể sử dụng các thang máy trong khi có một cháy trong tòa nhà do thực tế là họ không nhận biết được tình trạng nguy kịch tiềm tàng và các thang máy phải ngừng phục vụ. Trừ một số trường hợp đặc biệt các thang máy không được dự tính để sử dụng trong trường hợp có cháy. Tiêu chuẩn này giải quyết:

a) Việc giảm rủi ro của hành khách bị mắc kẹt trong cabin trong trường hợp có cháy trong tòa nhà;

b) Việc chỉ rõ cho đội chữa cháy / giải cứu rằng thang máy không chứa các hành khách bị mắc kẹt bởi vì cuối cùng nó sẽ được đỗ lại tại một tầng đã được chỉ định;

c) Việc giảm rủi ro của hành khách trong cabin bị phơi ra trước ngọn lửa và khói. Nội dung của tiêu chuẩn này dựa trên các giả định sau:

- các yêu cầu áp dụng cho tất cả các thang máy chở người và thang máy chở người và hàng thuộc mọi kiểu dẫn động;

- cần có sự tách biệt rõ ràng giữa chức năng quản lý điều hành tòa nhà và hệ thống điều khiển thang máy;

- hệ thống tự động phát hiện ra cháy truyền tín hiệu cho thang máy tạo ra sự phản ứng riêng của thang máy. Theo cách khác, một cơ cấu gọi lại điều khiển bằng tay được tiếp cận với thang máy để gửi các tín hiệu vào thang máy;

- hệ thống điều khiển thang máy xác định phản ứng của thang máy khi nhận được tín hiệu từ hệ thống phát hiện cháy;

- thang máy ở trạng thái hoạt động bình thường và sẵn sàng cho sử dụng của hành khách;

- các hệ thống báo cháy hoạt động theo dự định;

- tùy thuộc vào hệ thống báo cháy trong tòa nhà và sự quản lý thông tin này mà thang máy có thể có các phản ứng khác nhau;

- các kỹ sư xây dựng, kiến trúc sư hoặc các nhà quy hoạch phải xem xét tiêu chuẩn này một cách cẩn thận. Ngay cả việc cung cấp một cơ cấu gọi lại điều khiển bằng tay hoặc một thiết bị phát hiện cháy trên mỗi tầng dừng cũng sẽ nâng cao rất nhiều mức an toàn đối với người trong tòa nhà trong trường hợp xảy ra cháy.

- ISO/TS 14789 đã được sử dụng như phương pháp đánh giá rủi ro. YÊU CẦU AN TOÀN VỀ CẤU TẠO VÀ LẮP ĐẶT THANG MÁY - ÁP DỤNG RIÊNG CHO THANG MÁY CHỞ NGƯỜI VÀ THANG MÁY CHỞ NGƯỜI VÀ HÀNG - PHẦN 73: TRẠNG THÁI CỦA THANG MÁY TRONG TRƯỜNG HỢP CÓ CHÁY Safety rules for the constructions and installation of lifts - Particular applications for passenger and goods passenger lifts - Part 73: Behaviour of lifts in the event of fire

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các điều khoản đặc biệt và các yêu cầu an toàn để đảm bảo trạng thái của thang máy trong trường hợp xảy ra cháy trong tòa nhà dựa trên cơ sở tín hiệu từ hệ thống phát hiện báo cháy truyền tới hệ thống điều khiển thang máy. Tiêu chuẩn này áp dụng cho các thang máy chở người và thang máy chở người và hàng mới. Tuy nhiên có thể sử dụng tiêu chuẩn này làm cơ sở để nâng cao sự an toàn của thang máy chở người và thang máy chở người và hàng hiện có. Tiêu chuẩn này đưa ra các sự lựa chọn khác nhau đối với sự điều khiển thang máy trong trường hợp xảy ra cháy trong tòa nhà. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho:

- các thang máy được sử dụng trong trường hợp xảy ra cháy, ví dụ, các thang máy chữa cháy như đã quy định trong TCVN 6396-72:2010 (EN 81-72:2003);

- sử dụng thang máy để sơ tán người khỏi tòa nhà và

- cháy trong giếng thang.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản đã nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 6395:2008, Thang máy điện - Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt.

TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998), Thang máy thủy lực - Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt.

TCVN 6396-72:2010 (EN 81-72:2003), Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Ứng dụng riêng cho thang máy chở người và thang máy chở người và hàng - Phần 72: Thang máy chữa cháy

TCVN 7383-2:2004 (EN ISO 12100-2:2003), An toàn máy - Khái niệm cơ bản, nguyên tắc chung cho thiết kế - Phần 2: Nguyên tắc kỹ thuật. ISO 3864-1:2002, Graphical symbols - Safety colours and safety signs - Part 1: Design principles for safety signs in workplaces and public areas (Note: Corrected and reprinted in 2003-12) (Ký hiệu bằng hình vẽ - Màu an toàn và ký hiệu an toàn - Phần 1: Nguyên tắc thiết kế đối với các ký hiệu an toàn tại chỗ làm việc và khu vực công cộng (chú thích: Được sửa chữa và in lại 12- 2003)) ISO 8421-3:1989, Fire protection - Vocabulary - Part 3: Fire detection and alarm (Phòng cháy - Từ vựng - Phần 3: Phát hiện và báo cháy). EN 54-1:1996, Fire detection and fire alarm systems - Part 1: Introduction (Hệ thống phát hiện và báo cháy - Phần 1: Lời giới thiệu). EN 54-2:1997, Fire detection and fire alarm systems - Part 2: Control and indicating equipment (Hệ thống phát hiện và báo cháy - Phần 2: Thiết bị điều khiển và chỉ báo).

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa được cho trong TCVN 7383-2:2004 (EN ISO 12100-2:2003), TCVN 6395:2008 (EN 81-1:1998), EN 54-1:1996, EN 54-2:1997 và các thuật ngữ, định nghĩa sau:

3.1. Chủ sở hữu tòa nhà (building owner)

Người chịu trách nhiệm về mặt pháp lý của tòa nhà

3.2. Chiến lược sơ tán người khỏi tòa nhà (building evacuation strategy)

Các thiết bị đã được lắp đặt vào vị trí để sơ tán người khỏi tòa nhà trong trường hợp xảy ra cháy.

3.3. Giao diện của sự phát hiện cháy (fire detection interface)

Giao diện chuyên dùng để truyền thông tin về cháy bằng cách sử dụng tín hiệu điện. Sự tạo ra các tín hiệu về cháy có thể được thực hiện bằng:

- điều khiển bằng tay hoặc

- điều khiển bán tự động hoặc

- điều khiển tự động

3.4. Giao diện của sự điều khiển thang máy (lift control interface)

(1) Ranh giới cho hệ thống điều khiển thang máy (2) Giao diện chuyên dùng để nhận các tín hiệu điện từ giao diện của sự phát hiện cháy

3.5. Giao thức (protocol)

Tập hợp các quy tắc điều hành dạng thức của các thông báo được trao đổi giữa các thiết bị, ví dụ, khi được áp dụng cho các tuyến truyền thông nối tiếp để truyền dữ liệu.

3.6. Các hệ thống báo cháy đối với trạng thái của thang máy trong trường hợp xảy ra cháy

(fire alarm systems for the behavior of a lift in the event of fire)

3.6.1. Hệ thống tự động phát hiện cháy và báo động (automatic fire detection and alarm system) Hệ thống báo cháy (như đã định nghĩa trong 3.6.3) gồm có các bộ phận để phát hiện cháy một cách tự động, truyền đi sự báo cháy và khởi xướng hành động khác nếu cần). [xem ISO 8421-3:1989, định nghĩa 3.1.3].

3.6.2. Thiết bị chỉ báo và kiểm soát báo cháy (fire alarm control and indicating equipment) Thiết bị cấp điện cho các bộ phận phát hiện cháy (như đã định nghĩa trong 3.6.4) và:

- được sử dụng để nhận một tín hiệu chuyên dùng và đưa vào hoạt động một tín hiệu báo cháy;

- có khả năng truyền tín hiệu phát hiện cháy qua thiết bị đường truyền báo cháy cho tổ chức chữa cháy hoặc cho bình dập lửa tự động;

- được sử dụng để tự động giám sát sự vận hành đúng của hệ thống. [định nghĩa 3.1.15, ISO 8421-3:1989]

3.6.3. Hệ thống báo cháy (fire alarm system) Tổ hợp của các bộ phận cấu thành để phát ra một tín hiệu báo cháy có thể nghe thấy được và/hoặc nhìn thấy được và/hoặc tín hiệu báo cháy khác có thể cảm nhận thấy được. Hệ thống cũng có thể khởi xướng các tác động khác như khởi động hệ thống điều khiển thang máy. [định nghĩa 3.1.21, ISO 8421-3:1989].

CHÚ THÍCH: Đối với tiêu chuẩn này "Hệ thống báo cháy" là một thuật ngữ chung bao gồm "Hệ thống tự động phát hiện cháy và báo động" (như đã định nghĩa trong 3.6.1) và "cơ cấu gọi về điều khiển bằng tay" (như đã định nghĩa trong 3.11).

3.6.4. Bộ phát hiện cháy (fire detector) Phần cấu thành của hệ thống tự động phát hiện cháy có chứa ít nhất là một cảm biến giám sát một hiện tượng vật lý hóa học thích hợp, dùng để báo hiệu cho thiết bị chỉ báo và kiểm soát báo cháy (như đã định nghĩa trong 3.6.2). [định nghĩa 3.2.2, ISO 8421-3:1989].

3.7. Hệ thống quản lý và điều hành tòa nhà (building management systems)

Các biện pháp được áp dụng để phối hợp tất cả các hệ thống trong tòa nhà.

3.8. Tầng dừng được chỉ định (designate landing)

Tầng được xác định theo chiến lược sơ tán người khỏi tòa nhà cho phép người rời khỏi thang máy để thoát ra khỏi tòa nhà hoặc khu vực của tòa nhà một cách an toàn trong quá trình xảy ra cháy.

3.9. Tầng dừng chính được chỉ định (main designated landing)

Tầng được xác định làm tầng thoát ra chính khi hệ thống có các tầng dừng được chỉ định khác.

3.10. Tầng dừng được chỉ định khác (alternative designate landing)

Tầng được xác định theo chiến lược sơ tán người khỏi tòa nhà mà thang máy phải trở về khi một cháy đã được phát hiện một cách tự động tại tầng dừng chính được chỉ định.

3.11. Cơ cấu gọi về điều khiển bằng tay (manual recall device)

Cơ cấu được điều khiển bằng tay, ví dụ, công tắc bật, nút ấn hoặc công tắc có chìa khóa, các cơ cấu này khi vận hành sẽ đưa một tín hiệu điện vào hoạt động làm cho thang máy được điều khiển vận hành theo cách mong muốn.

4. Danh mục các mối nguy chính

Điều này chứa đựng tất cả các mối nguy chính, các tình trạng và biến cố nguy hiểm tới mức cần được xử lý trong tiêu chuẩn này, được nhận dạng bằng đánh giá rủi ro là đáng kể đối với các thang máy và cần có hành động để loại bỏ hoặc giảm rủi ro. Các mối nguy chính này dựa trên

TCVN 7301-1:2001 (ISO 14121/EN 1050) (cũng được xem là tài liệu viện dẫn cho các yêu cầu về an toàn và/hoặc các biện pháp bảo vệ trong tiêu chuẩn này).

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 6, phần 1

5. Yêu cầu an toàn và/hoặc các biện pháp bảo vệ

5.1. Yêu cầu chung

Phải ngắt sự phục vụ bình thường các thang máy trong trường hợp xảy ra cháy bằng cách sử dụng các điều khoản sau (xem Phụ lục A).

5.1.1. Các tín hiệu vào Thang máy phải vận hành phù hợp với 5.3 khi nhận được một (hoặc nhiều) tín hiệu điện. Các tín hiệu điện phải do hệ thống tự động phát hiện cháy và báo động hoặc cơ cấu gọi về điều khiển bằng tay cung cấp. Khi có trang bị một cơ cấu gọi về điều khiển bằng tay thì nó phải:

a) có hai trạng thái ổn định trong vận hành và

b) được ghi nhãn rõ ràng để tránh bất cứ sai sót nào về vị trí của nó và

c) được ghi nhãn thích hợp đối với mục đích sử dụng của nó và

d) được bố trí trong trung tâm quản lý và điều hành của tòa nhà hoặc tại tầng chính được chỉ định và

e) được bảo vệ tránh sử dụng sai sót khi có thể tiếp cận được toàn bộ bằng cách đặt cơ cấu này sau một tấm kính thủy tinh hoặc được đặt trong một khu vực an toàn.

CHÚ THÍCH: Việc quyết định lựa chọn một hệ thống tự động phát hiện cháy và báo động hoặc cơ cấu gọi về điều khiển bằng tay là vấn đề được thương lượng tại giai đoạn thiết kế/lập kế hoạch của tòa nhà.

5.1.2. Vị trí dừng của thang máy

5.1.2.1. Khi một thang máy dừng lại do tình trạng có hư hỏng, một tín hiệu từ hệ thống phát hiện cháy đến hệ thống điều khiển thang máy không được làm cho thang máy khởi động.

5.1.2.2. Sự điều khiển kiểm tra và điều khiển khẩn cấp bằng điện không được chịu ảnh hưởng của hệ thống phát hiện cháy

5.1.3. Dấu hiệu cấm Phải có một dấu hiệu cấm theo ISO 3864-1:2002 được đặt gần thang máy để có thể nhìn thấy dấu này một cách dễ dàng trên tất cả các điểm dừng tầng. KÍch thước của dấu này tối thiểu phải là 50 mm và ký hiệu bằng hình vẽ phải theo chỉ dẫn trên Hình 1.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 7, phần 1

CHÚ THÍCH: Có thể kèm theo hình minh họa câu sau "không sử dụng thang máy trong trường hợp xảy ra cháy" Hình 1 - Hình minh họa "Không sử dụng thang máy trong trường hợp xảy ra cháy"

5.2. Yêu cầu về giao diện giữa hệ thống báo cháy và hệ thống điều khiển thang máy

5.2.1. Yêu cầu chung Sự ngắt kết nối của các giao diện phải khởi xướng việc gọi về của thang máy như mô tả trong 5.3.

CHÚ THÍCH 1: Kiểu giao diện là do sự lựa chọn của người lắp đặt thang máy có sự thương lượng với người chủ sở hữu tòa nhà (xem EN 51-1:1998, 0.2.5 và TCVN 6396-2:2009 (EN 81- 2:1998), 0.2.5).

CHÚ THÍCH 2: Việc quyết định lựa chọn một hệ thống tự động phát hiện cháy hoặc cơ cấu gọi về điều khiển bằng tay là vấn đề được thương lượng tại giai đoạn thiết kế / lập kế hoạch của tòa nhà. Các ví dụ về giao diện có thể được sử dụng được chỉ dẫn ở dưới đây.

5.2.2. Giao diện rời rạc Một giao diện rời rạc phải được thực hiện bằng các công tắc thường mở, khởi động trong trường hợp phát hiện ra cháy. Phải cung cấp các công tắc đưa ra các tín hiệu cho hệ thống điều khiển thang máy. Khi có yêu cầu, nhà lắp đặt thang máy phải cung cấp các công tắc đưa ra các tín hiệu ra (ví dụ, trạng thái của thang máy).

5.2.3. Giao diện nối tiếp Giao diện nối tiếp phải an toàn và được thực hiện bằng sự truyền thông tin dưới dạng các tín hiệu nối tiếp phù hợp với giao thức phần mềm/phần cứng đã được tiêu chuẩn hóa (ví dụ, EIA- 422 hoặc ITU-TV11).

5.3. Trạng thái của thang máy khi nhận được một tín hiệu phát hiện cháy

Nguyên tắc của phản ứng của thang máy trong trường hợp xảy ra cháy là đưa cabin trở về điểm dừng tầng được chỉ định và cho phép mọi hành khách được thoát ra.

5.3.1. Khi nhận được một tín hiệu chỉ thị cháy từ hệ thống tự động phát hiện cháy và báo động (xem 3.6.1) hoặc từ cơ cấu gọi về điều khiển bằng tay (xem 3.11) thì thang máy phải phản ứng như sau:

a) tất cả các cơ cấu điều khiển tầng dừng và các cơ cấu điều khiển cabin bao gồm cả "nút ấn mở lại cửa" phải được đưa về trạng thái không hoạt động; và

b) tất cả các cuộc gọi đã đăng ký hiện có phải được hủy;

c) thang máy phải tuân theo lệnh tự động được bắt đầu bởi tín hiệu nhận được theo cách sau: 1) thang máy có các cửa được dẫn động cơ khí tự động, khi đã đỗ lại ở một tầng dừng, phải đóng kín các cửa và di chuyển không dừng lại tới tầng dừng được chỉ định; 2) thang máy có các cửa được vận hành bằng tay hoặc các cửa được dẫn động cơ khí không tự động, nếu đã đỗ tại một tầng dừng có các cửa được mở, phải được giữ đứng yên tại tầng dừng này. Nếu các cửa được đóng, thang máy phải di chuyển không dừng lại tới tầng dừng được chỉ định: 3) thang máy đang di chuyển ra xa tầng dừng được chỉ định phải dừng bình thường và đảo chiều chuyển động tại tầng dừng gần nhất mà không mở các cửa và trở về tầng dừng được chỉ định; 4) thang máy đang di chuyển ra xa tầng dừng được chỉ định phải tiếp tục hành trình của nó tới tầng dừng được chỉ định mà không dừng lại; 5) một thang máy trong trường hợp bị chặn lại do sự vận hành của một thiết bị an toàn, phải được giữ đứng yên.

5.3.2. Các cơ cấu đảo chiều di chuyển của có thể bị ảnh hưởng bởi nhiệt hoặc khói phải được đưa về trạng thái không hoạt động để cho phép đóng các cửa lại. Phải duy trì sự bảo vệ được quy định trong TCVN 6395:2008 hoặc 7.5.2.1.1.3, TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998).

5.3.3. Sự điều vận động tự động tới tầng dừng thấp thấp nhất như quy định trong 14.2.1.5 b),

TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998) phải được đưa về trạng thái không hoạt động.

5.3.4. Sự hư hỏng của một thang máy trong một nhóm các thang máy được nối liên kết với nhau không được ảnh hưởng đến sự trở về tầng dừng được chỉ định của thang máy khác.

5.3.5. Khi đi tới tầng dừng được chỉ định, các thang máy có các cửa dẫn động cơ khí phải đỗ lại tại đây với cabin và các cửa tầng mở và ngừng hoạt động. Khi các quy định của quốc gia không cho phép các cửa ở trạng thái mở thì phải có phương tiện để mở các cửa (kể cả các phương tiện vận hành bằng điện) để đội chữa cháy có thể kiểm tra xem có sự hiện diện của cabin hay không và có người bị mắc kẹt hay không (xem 0.2.5, TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998).

CHÚ THÍCH: Phương tiện mở khóa nên có dạng mở khóa bằng chìa hình tam giác như đã quy định trong Phụ lục B của TCVN 6395:2008 hoặc Phụ lục B của TCVN 6396-2:2009 (EN 81- 21998). Khi không thể đáp ứng được yêu cầu này thì có thể sử dụng một cơ cấu khác, ví dụ, nút ấn tại tầng dừng.

5.3.6. Đối với các thang máy có các cửa được vận hành bằng tay, khi cabin đi tới tầng dừng được chỉ định thì các cửa cabin phải được mở khóa và thang máy ngừng phục vụ bình thường.

5.3.7. Thang máy sẽ được tự động chỉnh đặt lại để vận hành bình thường bởi:

a) một tín hiệu điện từ hệ thống tự động phát hiện cháy khi nó được chỉnh đặt lại; hoặc

b) chỉnh đặt lại cơ cấu gọi về điều khiển bằng tay được thiết kế sao cho việc chỉnh đặt lại này chỉ được thực hiện bởi người có thẩm quyền. Để có thể đưa thang máy trở lại phục vụ bình thường ngay cả khi hệ thống phát hiện (báo động) cháy vẫn còn hoạt động (ví dụ, không chỉnh đặt lại được) thì theo sự thương lượng với người lắp đặt, người chủ sở hữu tòa nhà phải cung cấp một tín hiệu cho thang máy dưới dạng một công tắc thường mở không có điện áp.

5.3.8. Để chỉ báo rằng không được sử dụng thang máy, phải có một chỉ báo "Không vào" (No entry) (xem Hình 2, dấu hiệu C 1a như đã mô tả trong "Quy ước về các dấu hiệu và tín hiệu đường bộ" (Vienna, 8-11-1968)) được bố trí tại tầng dừng được chỉ định, dấu hiệu này được đưa vào hoạt động bằng nguồn cung cấp điện bình thường khi thang máy ở tầng dừng được chỉ định; Kích thước nhỏ nhất của dấu hiệu chỉ báo phải là 25 mm trong các bảng điều khiển tại tầng dừng và 50 mm khi là một dấu hiệu chỉ báo tách biệt.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 9, phần 1

Hình 2 - Dấu hiệu chỉ báo "không vào"

5.4. Tầng dừng được chỉ định

5.4.1. Thang máy phải phục vụ một hoặc nhiều tầng dừng được chỉ định khi được lắp một hệ thống phát hiện cháy như mô tả dưới đây: Khi nhận được một tín hiệu điện như quy định trong 5.1.1, thang máy phải trở về tầng dừng chính được chỉ định (thường là tầng trệt) phù hợp với 5.3.

5.4.2. Đối với một số tòa nhà, theo các quy định của quốc gia, các nhà quy hoạch, các kiến trúc sư v.v…có thể cần đến một giải pháp phức tạp hơn, trong trường hợp này có thể xem xét đến nhiều tầng dừng được chỉ định như mô tả dưới đây: Khi một cháy được phát hiện bởi hệ thống tự động phát hiện cháy ở mức tương ứng với tầng chính được chỉ định thì thang máy phải nhận được một tín hiệu điện bổ sung để chuyển cabin tới tầng dừng được chỉ định khác.

CHÚ THÍCH: Một khi thang máy đã nhận được một tín hiệu để đi tới một tầng dừng được chỉ định thì nó sẽ được thực hiện hoạt động này mà bỏ qua bất cứ các tín hiệu nào khác với tín hiệu đã được chỉnh đặt quy định trong 5.3.7.

5.4.3. Trong tất cả các trường hợp, thang máy phải phản ứng như đã mô tả trong 5.3.

6. Kiểm tra các yêu cầu an toàn và/hoặc các biện pháp bảo vệ

Phải kiểm tra các yêu cầu an toàn và/hoặc các biện pháp bảo vệ của các Điều 5 và Điều 7 theo

Bảng 2 dưới đây:

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 10, phần 1

CHÚ THÍCH: Khi người lắp đặt thang máy sử dụng một sản phẩm được thử kiểu thì phép thử và các kiểm tra sẽ được quy định trong tài liệu của sản phẩm.

7. Thông tin cho sử dụng

Các hướng dẫn phải được chuyển cho người chủ sở hữu tòa nhà. Trong sổ tay hướng dẫn thang máy (tài liệu của người chủ sở hữu tòa nhà) mô tả trạng thái của thang máy trong trường hợp xảy ra cháy và sự cần thiết phải bảo dưỡng và thử nghiệm định kỳ để đảm bảo rằng hệ thống báo cháy ở trong tư thế sẵn sàng hoạt động.

PHỤ LỤC A

(Tham khảo)

KỊCH BẢN CỦA THANG MÁY VÀ CÁC GIAO DIỆN

A.1. Kịch bản của thang máy hình thành trên cơ sở áp dụng TCVN 6393-73:2010 (EN 81-

73).

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 11, phần 1

Hình A.1

A.2. Điều khoản về giao diện giữa tự động phát hiện cháy và thang máy

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 12, phần 1

CHÚ DẪN: A Đường ranh giới B Tòa nhà C Thang máy 1 Sự đấu nối dây giữa các giao diện không do người lắp đặt thang máy thực hiện (người lắp đặt thang máy sẽ cung cấp các đầu cực nối) 2 Các tín hiệu ra từ hệ thống phát hiện cháy hoặc cơ cấu gọi về điều khiển bằng tay 3 Giao diện điều khiển thang máy (thông qua các đầu cực nối) 4 Các hệ thống điều khiển thang máy 5 Các thang máy Hình A.2 - Các giao diện THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO [1] TCVN 7301:2008 (ISO 14121-1:2007/EN 1050:1997), Safety of machinery - Principles for risk assessment (An toàn máy - Nguyên tắc đánh giá rủi ro). [2] EIA-422-A, Electrical characteristics of balanced voltage digital interface circuits (Đặc tính về điện của mạch điện áp được bù giao diện số hóa). [3] ITU-TV.11, Electrical characteristics for balanced double - current interchange circuits operating at data signalling rates up to 10 Mbit/s (Đặc tính về điện đối với mạch thay thế cân bằng có hai dòng điện hoạt động ở tốc độ tạo tín hiệu dữ liệu đến 10 Mbit/s). [4] ISO/TS 14798, Lifts (elevators), escalators and passenger conveyors - Risk analysis methodology (Thang máy, thang cuốn và băng tải chở người - Phương pháp phân tích rủi ro). [5] Convention on Road Signs and Signals (Vienna, 8.11.1968) (Quy ước về dấu hiệu và tín hiệu đường bộ). MỤC LỤC

Lời nói đầu

Lời giới thiệu 1. Phạm vi áp dụng 2. Tài liệu viện dẫn

  1. Thuật ngữ và định nghĩa 4. Danh mục các mối nguy chính 5. Yêu cầu an toàn và/hoặc các biện pháp bảo vệ 6. Kiểm tra các yêu cầu an toàn và/hoặc các biện pháp bảo vệ 7. Thông tin cho sử dụng Phụ lục A: Kịch bản của thang máy và các giao diện Thư mục tài liệu tham khảo
Cập nhật gần nhất: 15:59 16/10/26
Prev
TCVN 6396-72:2010
Next
TCVN 6396-80:2013