TCVN 6284-2:1997 — Thép cốt bê tông dự ứng lực - Phần 2: Dây kéo nguội
Trạng thái: Bản chuyển từ PDF trong kho Drive, đang hậu kiểm. Bảng, hình và trang có ký hiệu/bố cục phức tạp giữ bằng ảnh từ PDF; nội dung trong ảnh chưa tìm kiếm hoặc chỉnh sửa như văn bản được. Chưa đối chiếu độc lập toàn bộ với bản phát hành chuẩn.
Hồ sơ VSQI ghi còn hiệu lực (A); tra cứu ngày 13/10/2026.
Danh mục tiêu chuẩn cùng lĩnh vực.
Nguồn đối chiếu: PDF là bản dàn lại; chưa đối chiếu độc lập toàn bộ với bản phát hành chuẩn.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM THÉP CỐT BÊ TÔNG DỰ ỨNG LỰC - PHẦN 2: DÂY KÉO NGUỘI Steel for the prestressing of concrete – Part 2: Cold – drawn wire
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với dây thép tròn độ bền cao, kéo nguội, có bề mặt trơn, có vết ấn vằn hay lượn sóng. Sản phẩm được cung cấp ở dạng cuộn hay thẳng và dây được ủ khử ứng suất ở dạng cuộn hay cắt thành đoạn, phù hợp với các yêu cầu quy định trong TCVN 6284-1 : 1997.
2. Tiêu chuẩn trích dẫn
TCVN 6284-1 : 1997 (ISO 6934-1 : 1991) Thép cốt bê tông dự ứng lực – Phần 1: Yêu cầu chung.
3. Định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các định nghĩa nêu trong TCVN 6284-1 : 1997.
4. Điều kiện sản xuất
Dây được sản xuất bằng thép cácbon cao theo TCVN 6284-1 : 1997. Dây được cung cấp không có mối hàn hay chỗ nối.
5. Hình dạng bề mặt
Có một số kiểu hình dạng bề mặt (vằn, vết ấn, lượn sóng) với mục đích để cải thiện các đặc tính bám dính giữa dây và bê tông. Kiểu hình dạng bề mặt sẽ được thoả thuận giữa khách hàng và người sản xuất. Các ví dụ về vết ấn hay lượn sóng được nêu trong phụ lục A. 6 .Tính chất Tên gọi, số liệu tham khảo và các tính chất yêu cầu được nêu trong bảng 1và bảng 2.
6.1 Kích thước và tính chất của dây cuộn bằng máy
6.1.1 Kích thước, khối lượng và các tính chất thử kéo Xem bảng 1.
6.1.2 Độ dãn dài và độ dẻo Độ dãn dài tính bằng phần trăm ứng với lực lớn nhất được đo trên chiều dài 200mm không được nhỏ hơn 1,5%. Tất cả các dây phải có cơ chế phá huỷ dẻo khi quan sát bằng mắt thường. Tất cả các dây phải chịu được khi thử uốn gập xung quanh bán kính uốn được nêu ra trong cột cuối cùng của bảng 1. Số lần gập ít nhất là bốn đối với dây tròn trơn và ba đối với dây có vết ấn hay vằn.


6.1.3 Độ hồi phục Độ hồi phục ở 1000 giờ với lực ban đầu bằng 70% lực lớn nhất theo quy định ở bảng 1 không được lớn hơn 10%. Nếu có yêu cầu, một phép thử như trên sẽ được tiến hành với lực ban đầu bằng 60% lực lớn nhất (xem bảng 1). Trong trường hợp này độ hồi phục không được vượt quá 8%.
6.1.4 Giới hạn bền mỏi Nếu khách hàng và người sản xuất thỏa thuận thì vật liệu phải không bị phá hủy mỏi ở tần số 2 x 106 chu kỳ của ứng suất tác động giảm từ giá trị cực đại bằng 70% giới hạn bền kéo danh nghĩa. Phạm vi ứng suất sẽ là 200N/mm2 đối với dây trơn và 180 N/mm2 đối với dây có vết ấn hay vằn.
6.2 Kích thước và các tính chất của dây được khử ứng suất
6.2.1 Kích thước, khối lượng và các tính chất thử kéo Xem bảng 2.
6.2.2 Độ dãn dài và độ dẻo Độ dãn dài tương đối ứng với lực lớn nhất được đo trên chiều dài 200 mm không được nhỏ hơn 3,5%. Tất cả các dây phải có cơ chế phá hủy dẻo khi quan sát bằng mắt thường. Tất cả các dây phải chịu được thử uốn gập nêu trong cột cuối cùng của bảng 2. Số lần uốn nhỏ nhất là bốn đối với dây trơn và ba đối với dây có vết ấn hoặc dây vằn.


5.2.3 Độ hồi phục Độ hồi phục được xác định ở 1000 giờ với lực ban đầu bằng 70% lực lớn nhất được quy định trong bảng 2. Nếu như được yêu cầu thì độ hồi phục ở 1000 giờ cũng được xác định với lực ban đầu bằng 60% và 80% lực lớn nhất (xem bảng 2). Giá trị hồi phục lớn nhất được ghi trong bảng 3.

6.2.4 Giới hạn bền mỏi Nếu khách hàng và người sản xuất thỏa thuận thì vật liệu phải bền, không bị phá hủy mỏi ở tần số 2x106 chu kỳ của việc tăng giảm ứng suất lớn nhất bằng 70% giới hạn bền kéo danh nghĩa. Phạm vi ứng suất là 200 N/mm2 đối với dây trơn và 180 N/mm2 đối với dây có vết ấn và dây vằn. Trong trường hợp không có số liệu thì dùng 100 N/mm2 làm phạm vi ứng suất quy ước đối với dây lượn sóng bề mặt.
7. Ký hiệu
Ddây được đặt hàng theo TCVN 6284-1 : 1997 (ISO 6934-1) và được ký hiệu như sau:
a) TCVN 6284-2 : 1997 (ISO 6934-2);
b) chữ cái chỉ chế độ gia công; M là dây cuộn máy xem TCVN 6284-1 : 1997 (ISO 6934-1);
S là dây được khử ứng suất xem TCVN 6284-1 : 1997 (ISO 6934-1);
c) chữ cái chỉ bề mặt dây xem TCVN 6284-1 : 1997 (ISO 6934-1); P là trơn I là có vết ấn C là có lượn sóng R là có vằn
d) đường kính danh nghĩa, tính bằng milimet;
e) giới hạn bền kéo danh nghĩa, tính bằng niutơn trên milimet vuông;
f) độ hồi phục (Hồi phục cấp 1 hay Hồi phục cấp 2) Ví dụ: Dây có vết ấn được khử ứng suất có đường kính danh nghĩa 7mm, giới hạn bền kéo 1570 N/mm2 và hồi phục cấp 1 được ký hiệu như sau:
TCVN 6284-2 : 1997 (ISO 6934-2) – SI – 7 – 1570 – Hồi phục độ 1.
8. Điều kiện cung cấp
Các điều kiện cung cấp phải phù hợp với TCVN 6284-1 : 1997 và các yêu cầu sau:
8.1 Kích cỡ cuộn
Đường kính trong của cuộn do khách hàng và người sản xuất thỏa thuận. Dây được khử ứng suất phải được cuộn với đường kính to hơn để tránh sự thay đổi các tính chất cơ học và để đảm bảo độ thẳng yêu cầu (xem 8.2). Ví dụ về đường kính cuộn thích hợp được nêu trong phục lục B. Đường kính cuộn nhỏ nhất không được nhỏ hơn 200 lần đường kính dây.
8.2 Độ cong của dây được khử ứng suất
Khi đặt một đoạn dây trên một bề mặt bằng phẳng, độ cong lớn nhất của 1 mét chiều dài dây so với đường cơ bản không được lớn hơn 30 mm đối với mọi đường kính của dây.
PHỤ LỤC A
(Tham khảo) Ví dụ về vết ấn và lượn sóng
A.1. Vết ấn
Ví dụ sau đây nêu ra một kiểu sắp xếp các vết ấn được dùng rất rộng rãi. Các kích thước danh nghĩa của các vết ấn liên quan đến đường kính danh nghĩa của dây được trình bày trên hình A.1 và bảng
A.1. Các kiểu khác của các vết ấn cũng có thể được dùng.

Hình A.1 – Các vết ấn
Bảng A.1 – Kích thước danh nghĩa của vết ấn

A.2 Lượn sóng
Ví dụ sau đây nêu ra hai phương pháp lượn sóng: xoắn và phẳng đơn. Chiều cao tổng của sóng (bao gồm cả đường kính dây) và bước sóng được trình bày trên hình A.2 và bảng A.2. Các dạng lượn sóng khác cũng có thể được dùng. Chiều dài của sóng

Hình A.2 – Các kiểu lượn sóng

PHỤ LỤC B
(Tham khảo) ĐƯỜNG KÍNH TRONG CỦA CUỘN KIẾN NGHỊ ÁP DỤNG Các đường kính trong của cuộn kiến nghị áp dụng được nêu ra trong bảng B.1.

