TCVN 4510:1988 — Studio âm thanh - Yêu cầu kỹ thuật về âm thanh kiến trúc
Trạng thái: Bản chuyển từ PDF trong kho Drive, đang hậu kiểm. Bảng, hình và trang có ký hiệu/bố cục phức tạp giữ bằng ảnh từ PDF; nội dung trong ảnh chưa tìm kiếm hoặc chỉnh sửa như văn bản được. Chưa đối chiếu độc lập toàn bộ với bản phát hành chuẩn.
Hồ sơ VSQI ghi còn hiệu lực (A); tra cứu ngày 13/10/2026.
Danh mục tiêu chuẩn cùng lĩnh vực.
Nguồn đối chiếu: PDF là bản dàn lại; chưa đối chiếu độc lập toàn bộ với bản phát hành chuẩn.
Trang quảng bá cuối PDF được giữ trong hồ sơ nguồn, không đưa vào thân tiêu chuẩn.

STUĐIÔ ÂM THANH – YÊU CẦU KĨ THUẬT VỀ ÂM THANH KIẾN TRÚC
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 4510:1988 STUĐIÔ ÂM THANH – YÊU CẦU KĨ THUẬT VỀ ÂM THANH KIẾN TRÚC Sound studio – Technical specifications for room acoustics Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc thiết kế mới các thể loại Stuđiô âm thanh trong phát thanh, truyền hình, điện ảnh và các lĩnh vực thu thanh khác theo kĩ thuật đơn thể và lập thể. Tiêu chuẩn này khuyến khích áp dụng đối với việc thiết kế cải tạo các Stuđiô hiện có và các công trình có sẵn thành Stuđiô âm thanh. Tiêu chuẩn này được áp dụng cùng với TCVN 4511 : 1988
1. Thể tích của phòng.
Thể tích của phòng cho các loại Stuđiô sau khi đã được xử lí âm thanh, tuỳ theo chức năng phòng, được quy định trong bảng 1. Thể tích của các phòng chưa xử lí âm thanh phải được chọn lớn hơn so với số liệu đã cho trong bảng 1, tuỳ theo yêu cầu của từng trường hợp cụ thể. Thể tích riêng của mỗi đơn vị nhạc được quy định tối thiểu là 40m3 ( xem phụ lục)
Bảng 1 – Những yêu cầu về thể tích, thời gian âm vang và mức tạp âm tối đa cho phép trong Stuđiô


2. Hình dạng và tỉ lệ kích thước
Các loại phòng có thể tích V ≤ 150m3 ( như phòng thu lời, phòng máy đạo diễn, phòng kiểm thính, phòng thu kịch cỡ nhỏ…) nên chọn dạng hình hộp chữ nhật, tỉ lệ kích thước tối ưu như sau : V ≤ 80 m3 tỉ lệ cao : rộng : dài = 1 : 1,2 : 1,5 V> 80 m3 tỉ lệ cao : rộng : dài = 1 : 1,4 : 1,9 Không được sử dụng các tỉ lệ kích thước : C : R : D = 1 : 1 : 1 Hoặc bằng bội số nguyên của nhau Các phòng có thể tích lớn hơn 150 m3 ( dùng để thu nhạc, thu kịch lớn…) cần chọn các hình dạng với các cặp bề mặt đối diện không song song.
3. Thời gian âm vang
Thời gian âm vang T500 và đặc tuyến tần số của nó trong dải từ 63 Hz đến 10.000 Hz được quy định trong bảng 1 và các hình 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 ; trong đó dung sai dưới (-) được sử dụng cho các phòng có thể tích nhỏ hơn, dung sai trên (+) được sử dụng cho các phòng có thể tích lớn hơn thể tích danh định cho trong bảng1.


Ưu tiên chọn các điểm đo là các điểm đặt Micrôphôn công tác. Thiết bị đo cần được chuẩn bị trước khi đo và kiểm tra lại sau khi đo. Giá trị trung bình của mức âm ( ở đây gọi là mức âm tương đương Leq ) được xác định theo nguyên lí :

