TCVN 4434:2000 — Tấm sóng amiăng ximăng – Yêu cầu kỹ thuật
Trạng thái: Bản chuyển từ PDF trong kho Drive, đang hậu kiểm. Bảng, hình và trang có ký hiệu/bố cục phức tạp giữ bằng ảnh từ PDF; nội dung trong ảnh chưa tìm kiếm hoặc chỉnh sửa như văn bản được. Chưa đối chiếu độc lập toàn bộ với bản phát hành chuẩn.
Hồ sơ VSQI ghi chưa xác minh được trạng thái hiện hành; tra cứu ngày 13/10/2026.
Danh mục tiêu chuẩn cùng lĩnh vực.
Nguồn đối chiếu: PDF là bản dàn lại; chưa đối chiếu độc lập toàn bộ với bản phát hành chuẩn.

TẤM SÓNG AMIĂNG XI MĂNG – YÊU CẦU KỸ THUẬT
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 4434 : 2000 TẤM SÓNG AMIĂNG XI MĂNG – YÊU CẦU KỸ THUẬT Asbestos-cement corrugated sheets – Technical requirements
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho tấm amiăng xi măng dạng sóng trung bình và sóng lớn (sau đây gọi chung là tấm sóng) có màu xám nhạt tự nhiên hoặc sơn phủ bề mặt, được sản xuất theo phương pháp xeo từ hai nguyên liệu cơ bản là xi măng pooclăng và amiăng crizotyl. Tấm sóng được dùng để lợp, bao che, ngăn cách cho các công trình xây dựng.
2. Tiêu chuẩn trích dẫn
TCVN 4435 : 2000 Tấm sóng amiăng xi măng – Phương pháp thử.
3. Hình dạng và kích thước cơ bản
3.1. Hình dạng
Tấm sóng amiăng xi măng loại sóng trung bình và sóng lớn có hình dáng chung như hình 1.
3.2. Kích thước cơ bản
Kích thước cơ bản của tấm sóng và sai lệch cho phép được quy định ở bảng 1.

L: chiều dài tấm sóng; a: bước sóng; b: chiều rộng tấm sóng; hd: chiều cao sóng đầu cạnh; s: chiều dày tấm sóng; hc: chiều cao sóng cuối cạnh. h: chiều cao sóng;


Chú thích – Có thể sản xuất các tấm sóng có kích thước khác với kích thước cơ bản quy định ở bảng 1.
4. Yêu cầu kỹ thuật
4.1. Yêu cầu ngoại quan
4.1.1. Bề mặt chịu mưa nắng của tấm sóng phải nhẵn. Đối với các tấm sóng được sơn phủ bề mặt thì màu sắc của các tấm trong cùng một lô phải đồng đều.
4.1.2. Bề mặt tấm sóng không có vết nứt, sứt. Khuyết tật ngoại quan cho phép của tấm sóng được quy định ở bảng 2.

4.2. Các chỉ tiêu cơ lý của tấm sóng
Các chỉ tiêu cơ lý của tấm sóng được quy định ở bảng 3.

5. Phương pháp thử
Theo TCVN 4435 : 2000.
6. Ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển
6.1. Trên mỗi tấm sóng phải có nhãn hiệu của cơ sở sản xuất. Khi giao nhận mỗi lô sản phẩm
phải có giấy chứng nhận chất lượng, trong đó ghi rõ:
- tên cơ sở sản xuất;
- ngày tháng sản xuất;
- số hiệu lô;
- kích thước tấm sóng (loại sóng) và các chỉ tiêu chất lượng theo mục 3.2 và 4.2.
6.2. Kho, bãi chứa tấm sóng phải có nền bằng phẳng.
Khi lưu kho, các tấm sóng được xếp chồng lên nhau trên các giá (palet) chuyên dùng, nhưng không quá 150 tấm, bề mặt chịu mưa nắng của tấm sóng hướng lên trên. Khoảng cách giữa các dãy không nhỏ hơn 0,5m.
6.3. Tấm sóng được vận chuyển bằng mọi phương tiện, khi vận chuyển sóng phải được xếp
ngay ngắn, xít chặt. Dùng rơm, rạ, dăm bào,…để làm vật chèn, tránh va chạm mạnh.
TẤM SÓNG AMIĂNG XI MĂNG – YÊU CẦU KỸ THUẬT
