QLCL GXDQLCL GXD
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
  • Thư viện Tiêu chuẩn

    • Danh mục Tiêu chuẩn
    • TCVN theo lĩnh vực
    • Quy chuẩn kỹ thuật (QCVN)

      • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
      • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
      • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
    • An toàn lao động

      • Danh mục an toàn lao động
      • TCVN 13662:2023
      • An toàn công trình

        • TCVN 5308:1991
        • TCVN 4431:1987
        • TCVN 2288:1978
        • TCVN 2292:1978
        • TCVN 2293:1978
        • TCVN 3146:1986
        • TCVN 3153:1979
        • TCVN 5587:2008
        • TCVN 8084:2009
        • TCXDVN 296:2004
      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCVN 2289:1978
        • TCVN 2290:1978
        • TCVN 4730:1989
        • TCVN 6734:2000
        • TCVN 6780-1:2009
        • TCVN 6780-2:2009
        • TCVN 6780-3:2009
    • Bản vẽ và thiết kế

      • Danh mục bản vẽ và thiết kế
      • TCVN 9255:2012
      • TCVN 9254-1:2012
      • TCVN 9312:2012
      • TCVN 9313:2012
      • TCVN 2748:1991
      • TCVN 4391:2015
      • TCVN 3905:1984
      • TCVN 3904:1984
      • TCVN 3906:1984
      • TCVN 5713:1993
      • TCVN 7286:2003
      • TCVN 6079:1995
      • TCVN 6080:1995
      • TCVN 6081:1995
      • TCVN 8-30:2003
      • TCVN 8-40:2003
      • TCVN 8-50:2005
      • TCVN 8-20:2002
      • TCVN 8-21:2005
      • TCVN 4:1993
      • TCVN 7:1993
      • TCVN 4614:2012
      • TCVN 192:1986
      • TCVN 5671:2012
      • TCVN 3988:1985
      • TCVN 4612:1988
      • TCVN 5889:1995
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 3987:1985
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp nước

      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét, điều hòa không khí, cấp khí đốt

    • Quy hoạch xây dựng

      • Danh mục quy hoạch xây dựng
      • TCVN 4417:1987
      • TCVN 4449:1987
      • TCVN 4418:1987
      • TCVN 4448:1987
    • Khảo sát xây dựng

      • Danh mục khảo sát xây dựng
      • TCVN 4419:1987
      • TCVN 4119:1985
      • TCVN 5747:1993
      • TCVN 9363:2012
    • Trắc địa công trình

      • Danh mục trắc địa công trình
      • TCVN 9399:2012
    • Nhà và công trình

      • Danh mục nhà và công trình
      • TCVN 4451:2012
      • TCVN 4450:1987
      • TCVN 9411:2012
      • TCVN 3981:1985
      • TCVN 4602:2012
      • TCVN 9210:2012
      • TCVN 9365:2012
      • TCVN 4205:2012
      • TCVN 4260:2012
      • TCVN 4529:2012
      • TCVN 9369:2012
      • TCVN 4604:2012
      • TCVN 3995:1985
      • TCVN 3996:1985
      • TCVN 5452:1991
      • TCVN 4601:1988
    • Điện và chiếu sáng

      • Danh mục điện và chiếu sáng
      • TCVN 9207:2012
      • TCVN 9206:2012
      • TCVN 7447-5-53:2005
      • TCVN 9358:2012
      • TCVN 3743:1983
      • TCVN 3257:1986
      • TCVN 3258:1986
      • TCVN 2546:1978
      • TCVN 4213:1986
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét, điều hòa không khí, cấp khí đốt

        • TCVN 3624:1981
        • TCVN 7997:2009
        • TCVN 9208:2012
        • TCVN 9385:2012
      • An toàn công trình

        • TCVN 3256:1979
        • TCVN 3145:1979
        • TCVN 7447-4-44:2010
    • Môi trường

      • Danh mục tiêu chuẩn môi trường
      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCXDVN 282:2002
    • Thông gió và âm thanh

      • Danh mục thông gió và âm thanh
      • TCVN 4510:1988
      • An toàn công trình

        • TCVN 3288:1979
    • Cấp thoát nước

      • TCVN 7957:2023
      • TCVN 4519:1988 – Cấp thoát nước bên trong
      • TCVN 4474:1987 – Thiết kế thoát nước bên trong
      • TCVN 4037:2012
      • TCVN 4036:1985
      • TCVN 4513:1988
      • TCVN 4038:2012
      • TCVN 5576:1991
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp nước

        • TCVN 6250:1997
      • An toàn công trình

        • TCXD 66:1991
    • Kết cấu

      • TCVN 4453:1995
      • TCVN 8790:2011 – Sơn bảo vệ kết cấu thép
      • TCVN 9390:2012 – Mối nối dập ép ống
      • TCVN 2737:2023
      • TCVN 9386:2012
      • TCVN 5574:2018
      • TCVN 6170-7:1999
      • TCVN 6170-5:1999
      • TCVN 4605:1988
      • TCVN 6170-2:1998
      • TCVN 6203:1995
      • TCVN 4058:1985
      • TCVN 4059:1985
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép toàn khối

        • TCVN 5718:1993
        • TCVN 5724:1993
        • TCVN 8828:2011
        • TCVN 9334:2012
        • TCVN 9335:2012
        • TCVN 9338:2012
        • TCVN 9342:2012
        • TCVN 9343:2012
        • TCVN 9344:2012
        • TCVN 9345:2012
        • TCVN 9348:2012
        • TCVN 9382:2012
        • TCVN 9384:2012
        • TCVN 9391:2012
        • TCVN 9392:2012
        • TCVN 9489:2012
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép lắp ghép và ứng lực trước

        • TCVN 9347:2012
        • TCVN 9376:2012
      • Thi công và nghiệm thu kết cấu thép

        • TCVN 6834-1:2001
        • TCVN 6834-4:2001
        • TCVN 6700-1:2000
        • TCVN 7296:2003
        • TCVN 5017-1:2010
        • TCVN 5017-2:2010
        • TCVN 9276:2012
        • TCVN 8792:2011
      • Thi công và nghiệm thu kết cấu gạch đá, vữa xây dựng

      • Thi công và nghiệm thu công trình biển cố định

        • TCVN 6170-12:2002
        • TCVN 6171:2005
      • Thi công và nghiệm thu chống ăn mòn kết cấu

        • TCVN 9346:2012
    • Công trình giao thông

      • Tiêu chuẩn giao thông
      • TCVN 8858:2023 – Móng gia cố xi măng
      • TCVN 8859:2023 – Móng cấp phối đá dăm
      • TCVN 8857:2011 – Cấp phối thiên nhiên
      • TCVN 10186:2014 – Móng cát gia cố xi măng
      • TCVN 4054:2005 – Thiết kế đường ô tô
      • TCVN 5729:2012 – Thiết kế đường cao tốc
      • TCVN 13567-1:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 13567-2:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 13567-3:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 4117:1985
      • TCVN 4527:1988
      • TCVN 7025:2002
      • Thi công và nghiệm thu công tác đất, nền, móng, móng cọc

        • TCVN 10379:2014
      • Thi công và nghiệm thu công trình giao thông

        • TCVN 4528:1988
        • TCVN 9436:2012
        • TCVN 9504:2012
        • TCVN 8809:2011
        • TCVN 9505:2012
        • TCVN 8788:2011
        • TCVN 8791:2011
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 8864:2011
        • TCVN 8861:2011
        • TCVN 8865:2011
        • TCVN 8866:2011
        • TCVN 8821:2011
        • TCVN 12792:2020
        • TCVN 12790:2020
        • TCVN 12791:2020
        • TCVN 8862:2011
        • TCVN 8786:2011
        • TCVN 8787:2011
        • 22 TCN 335:2006
        • 22 TCN 346:2006
        • 64 TCN 93:1995
      • An toàn công trình

        • TCVN 8774:2012
    • Phòng cháy chữa cháy

      • TCVN 3890:2023
      • TCVN 13456:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 6161:1996 – PCCC chợ và trung tâm thương mại
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống phòng cháy chữa cháy

        • TCVN 6305-1:2007
        • TCVN 6305-2:2007
        • TCVN 6305-3:2007
        • TCVN 6305-4:1997
        • TCVN 6305-5:2009
        • TCVN 6305-6:2013
        • TCVN 6305-8:2013
        • TCVN 6305-9:2013
        • TCVN 6305-10:2013
        • TCVN 6305-12:2013
        • TCVN 9311-3:2012
        • TCVN 9311-4:2012
        • TCVN 9311-5:2012
        • TCVN 9311-7:2012
        • TCVN 9311-8:2012
        • TCVN 9383:2012
      • An toàn công trình

        • TCVN 3255:1986
        • TCVN 4879:1989
      • Phòng chống cháy nổ

        • TCVN 2622:1995
        • TCVN 6160:1996
        • TCVN 5684:2003
        • TCVN 5760:1993
        • TCXD 215:1998
        • TCXD 216:1998
        • TCXD 217:1998
        • TCXD 218:1998
    • Hoàn thiện – Thi công và nghiệm thu

      • Công tác hoàn thiện
      • TCVN 9377-1:2012 – Lát và láng
      • TCVN 9377-2:2012 – Trát
      • TCVN 9377-3:2012 – Ốp
      • TCVN 7955:2008 – Lắp đặt ván sàn
      • Thi công và nghiệm thu công tác hoàn thiện

        • TCVN 4516:1988
        • TCVN 5674:1992
        • TCVN 7505:2005
        • TCVN 8264:2009
    • Quản lý chất lượng

      • TCVN 5639:1991
      • TCVN 5593:2012 – Sai số hình học
      • TCVN ISO 9000:2015
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 5637:1991
        • TCVN 4057:1985
        • TCVN 5638:1991
        • TCVN 5640:1991
        • TCVN 9259-1:2012
        • TCVN 9259-8:2012
        • TCVN 9261:2012
        • TCVN 9262-1:2012
        • TCVN 9262-2:2012
    • Thi công đất

      • TCVN 4447:2012
    • Nền móng – Thi công và nghiệm thu

      • Tiêu chuẩn nền móng
      • TCVN 9361:2012 – Nền móng
      • TCVN 9394:2012 – Đóng và ép cọc
      • TCVN 9395:2012 – Cọc khoan nhồi
      • TCVN 8870:2011 – Neo trong đất
      • TCVN 4199:1995 – Sức chống cắt của đất
      • TCVN 9362:2012
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 9359:2012
      • Thi công và nghiệm thu công tác đất, nền, móng, móng cọc

        • TCVN 9355:2012
        • TCVN 9842:2013
        • TCVN 9844:2013
        • TCVN 9403:2012
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 4195:2012
        • TCVN 4196:2012
        • TCVN 4197:2012
        • TCVN 4198:2014
        • TCVN 4202:2012
        • TCVN 8868:2011
        • TCVN 8869:2011
        • TCXDVN 269:2002
    • Công trình thủy lợi

      • Tiêu chuẩn thủy lợi
      • TCVN 9152:2012 – Thiết kế tường chắn
      • TCVN 4253:2012 – Nền công trình thủy công
    • Cơ khí và thiết bị

      • Tiêu chuẩn cơ khí và thiết bị
      • TCVN 4244:2005 – Thiết bị nâng
      • TCVN 4611:1988
      • Đồng hồ đo nước

        • TCVN 5759:1993
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 4056:2012
        • TCVN 4087:2012
        • TCVN 4473:2012
        • TCVN 4517:1988
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép toàn khối

        • TCVN 9380:2012
      • Thi công và nghiệm thu lắp đặt thang máy và thang cuốn

        • TCVN 5866:1995
        • TCVN 5867:2009
        • TCVN 6396-3:2010
        • TCVN 6396-28:2013
        • TCVN 6396-58:2010
        • TCVN 6396-70:2013
        • TCVN 6396-71:2013
        • TCVN 6396-72:2010
        • TCVN 6396-73:2010
        • TCVN 6396-80:2013
        • TCVN 6397:2010
        • TCVN 6904:2001
        • TCVN 6905:2001
        • TCVN 6906:2001
        • TCVN 7168-1:2007
        • TCVN 7628-1:2007
        • TCVN 7628-2:2007
        • TCVN 7628-3:2007
        • TCVN 7628-5:2007
        • TCVN 7628-6:2007
        • TCVN 8040:2009
      • Thi công và nghiệm thu đường ống dẫn dầu

        • TCVN 4606:1988
      • Máy móc, thiết bị thi công

        • TCVN 9320:2012
        • TCVN 9321:2012
        • TCVN 9322:2012
        • TCVN 9323:2012
        • TCVN 9324:2012
        • TCVN 9325:2012
        • TCVN 9326:2012
        • TCVN 9327:2012
        • TCVN 9328:2012
        • TCVN 6052:1995
        • TCVN 5865:1995
        • TCVN 4203:1986
      • An toàn công trình

      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCVN 5180:1990
        • TCVN 5181:1990
        • TCVN 4245:1996
        • TCVN 5019:1989
        • TCVN 5346:1991
        • TCVN 6155:1996
        • TCVN 6156:1996
        • TCVN 3748:1983
        • TCVN 4726:1989
        • TCVN 4744:1989
      • An toàn khi sử dụng thiết bị nâng chuyển

        • TCVN 3148:1979
        • TCVN 4755:1989
        • TCVN 5206:1990
        • TCVN 5207:1990
        • TCVN 5209:1990
        • TCVN 7549-1:2005
        • TCVN 7549-3:2007
        • TCVN 7549-4:2007
      • An toàn khi sử dụng dụng cụ điện cầm tay

        • TCVN 3152:1979
        • TCVN 7996-1:2009
        • TCVN 7996-2-1:2009
        • TCVN 7996-2-2:2009
        • TCVN 7996-2-5:2009
        • TCVN 7996-2-6:2011
        • TCVN 7996-2-7:2011
        • TCVN 7996-2-11:2011
        • TCVN 7996-2-12:2009
        • TCVN 7996-2-13:2011
        • TCVN 7996-2-14:2009
        • TCVN 7996-2-20:2011
        • TCVN 7996-2-21:2011
    • Tổ chức thi công

      • TCVN 4055:2012
      • TCVN 4252:2012
    • Vật liệu và bê tông

      • TCVN 141:2023
      • TCVN 7572-3:2006 – Thành phần thạch học
      • TCVN 7572-4:2006 – Khối lượng và độ hút nước
      • TCVN 7572-5:2006 – Đá gốc và cốt liệu lớn
      • TCVN 7572-7:2006 – Độ ẩm
      • TCVN 7572-8:2006 – Bùn, bụi, sét
      • TCVN 7572-9:2006 – Tạp chất hữu cơ
      • TCVN 7572-10:2006 – Cường độ và hệ số hoá mềm của đá gốc
      • TCVN 7572-11:2006 – Độ nén dập và hệ số hoá mềm của cốt liệu lớn
      • TCVN 7572-12:2006 – Hao mòn trong máy Los Angeles
      • TCVN 7572-13:2006 – Hàm lượng hạt thoi dẹt
      • TCVN 7572-14:2006 – Phản ứng kiềm – silic
      • TCVN 7572-15:2006 – Hàm lượng clorua
      • TCVN 7572-16:2006 – Hàm lượng sunfat và sunfit
      • TCVN 7572-17:2006 – Hạt mềm yếu, phong hóa
      • TCVN 7572-18:2006 – Hạt bị đập vỡ
      • TCVN 7572-19:2006 – Silic oxit vô định hình
      • TCVN 7572-20:2006 – Mica trong cốt liệu nhỏ
      • TCVN 3114:2022 – Độ mài mòn bê tông
      • TCVN 1450:2009 – Gạch rỗng đất sét nung
      • TCVN 1451:1998 – Gạch đặc đất sét nung
      • TCVN 3105:2022
      • TCVN 3106:2022
      • TCVN 3107:2022
      • TCVN 3109:2022
      • TCVN 3111:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3112:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3113:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3115:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3116:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3117:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3119:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 8257-1:2023
      • Tài liệu giới thiệu vật liệu xây dựng
      • TCVN 9113:2012
      • Xi măng

        • TCVN 4745:2005
        • TCVN 6260:2020
        • TCVN 4033:1995
        • TCVN 7445-1:2004
        • TCVN 7062:2007
      • Bê tông và cấu kiện bêtông

        • TCVN 4434:2000
        • TCVN 7570:2006
        • TCVN 5440:1991
        • TCVN 6025:1995
        • TCVN 2276:1991
        • TCVN 3735:1982
        • TCVN 9205:2012
        • TCVN 6393:1998
        • TCVN 9116:2012
      • Thép và kim loại

        • TCVN 1651-1:2018
        • TCVN 1651-2:2018
        • TCVN 1765:1975
        • TCVN 1766:1975
        • TCVN 2059:1977
        • TCVN 3104:1979
        • TCVN 3600:1981
        • TCVN 3601:1981
        • TCVN 6283-1:1997
        • TCVN 6283-2:1997
        • TCVN 6283-3:1997
        • TCVN 6284-1:1997
        • TCVN 6284-2:1997
        • TCVN 6284-3:1997
        • TCVN 6284-4:1997
        • TCVN 6284-5:1997
        • TCVN 6288:1997
        • TCVN 6283-4:1999
        • TCVN 6521:1999
        • TCVN 6527:1999
        • TCVN 2942:1993
        • TCVN 3223:2000
      • Vôi, vữa, gạch đá, gốm sứ xây dựng

        • TCVN 4459:1987
        • TCVN 2118:1994
        • TCVN 6065:1995
        • TCVN 6074:1995
        • TCVN 6476:1999
        • TCVN 2119:1991
        • TCVN 5642:1992
        • TCVN 7195:2002
        • TCVN 6300:1997
        • TCVN 6301:1997
        • TCVN 6598:2000
        • TCVN 6927:2001
      • Vật liệu chịu lửa

        • TCVN 7484:2005
        • TCVN 7453:2004
        • TCVN 5441:2004
        • TCVN 6416:1998
        • TCVN 6588:2000
        • TCVN 6587:2000
      • Thủy tinh và kính xây dựng

        • TCVN 3992:1985
        • TCVN 6926:2001
        • TCVN 7456:2004
        • TCVN 7526:2005
        • TCVN 7528:2005
        • TCVN 7529:2005
      • Ống nhựa

        • TCVN 6150-2:2003
        • TCVN 7093-2:2003
        • TCVN 6141:2003
        • TCVN 6243-1:2003
        • TCVN 6246:2003
        • TCVN 6247:2003
        • TCVN 7451:2004
      • Vật liệu chống thấm và sơn

        • TCVN 6557:2000
        • TCVN 7194:2002
        • TCVN 7493:2005
        • TCVN 5696:1992
      • Gỗ và cửa

        • TCVN 1073:1971
        • TCVN 1075:1971
        • TCVN 5761:1993
        • TCVN 5762:1993
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 4031:1985
        • TCVN 4032:1985
        • TCVN 7572-2:2006
        • TCVN 7494:2005
        • TCVN 8871-1:2011
        • TCVN 8871-2:2011
        • TCVN 8871-3:2011
        • TCVN 8871-4:2011
        • TCVN 8871-5:2011
        • TCVN 8871-6:2011
        • TCVN 8785-1:2011
        • TCVN 8785-2:2011
        • TCVN 8785-3:2011
        • TCVN 8785-4:2011
        • TCVN 8785-5:2011
        • TCVN 8785-6:2011
        • TCVN 8785-7:2011
        • TCVN 8785-8:2011
        • TCVN 8785-9:2011
        • TCVN 8785-10:2011
        • TCVN 8785-11:2011
        • TCVN 8785-12:2011
        • TCVN 8785-13:2011
        • TCVN 8785-14:2011

TCVN 4205:2012 — Công trình thể thao - Sân thể thao - Tiêu chuẩn thiết kế

Trạng thái: Bản chuyển từ PDF trong kho Drive, đang hậu kiểm. Bảng, hình và trang có ký hiệu/bố cục phức tạp giữ bằng ảnh từ PDF; nội dung trong ảnh chưa tìm kiếm hoặc chỉnh sửa như văn bản được. Chưa đối chiếu độc lập toàn bộ với bản phát hành chuẩn.

Hồ sơ VSQI ghi còn hiệu lực (A); tra cứu ngày 13/10/2026.

Danh mục tiêu chuẩn cùng lĩnh vực.

Nguồn đối chiếu: PDF là bản dàn lại; chưa đối chiếu độc lập toàn bộ với bản phát hành chuẩn.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA CÔNG TRÌNH THỂ THAO - SÂN THỂ THAO - TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ Sporting facilities - Stadium - Design standard

Lời nói đầu

TCVN 4205:2012 thay thế TCVN 4205:1986.

TCVN 4205:2012 được chuyển đổi từ TCXDVN 287:2004 theo qui định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm b) Khoản 1 Điều 7 Nghị định 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

TCVN 4205:2012 do Viện Kiến trúc, Quy hoạch Đô thị và Nông thôn biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. CÔNG TRÌNH THỂ THAO - SÂN THỂ THAO - TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ Sporting facilities - Stadium - Design standard

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng để thiết kế xây dựng mới hoặc cải tạo các sân thể thao phẳng (loại không có mái che).

CHÚ THÍCH: Các sân thể thao phẳng (loại không có mái che) trong tiêu chuẩn này được viết tắt là sân thể thao.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 2622, Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình – Yêu cầu thiết kế.

TCVN 4474, Thoát nước bên trong – Tiêu chuẩn thiết kế.

TCVN 4513, Cấp nước bên trong – Tiêu chuẩn thiết kế. TCXD 16:19861), Chiếu sáng nhân tạo trong công trình dân dụng – Tiêu chuẩn thiết kế. TCXDVN 264:20021), Nhà và công trình – Nguyên tắc cơ bản xây dựng công trình đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng;

3. Thuật ngữ và định nghĩa

3.1. Sân thể thao

Công trình để phục vụ luyện tập, huấn luyện và thi đấu các môn thể thao. Sân thể thao được phân làm hai loại: Sân thể thao riêng cho từng môn; Sân thể thao nhiều môn.

CHÚ THÍCH: Tùy theo mục đích sử dụng mà mỗi sân thể thao có thể có những yêu cầu thiết kế riêng.

3.2. Sân thể thao riêng cho từng môn

Loại sân được thiết kế để đáp ứng nhu cầu hoạt động riêng cho một môn thể thao nhất định.

3.3. Sân thể thao nhiều môn

Loại sân được thiết kế để đáp ứng nhu cầu hoạt động từ hai môn thể thao trở lên.

4. Qui định chung

4.1. Căn cứ vào chất lượng sử dụng và độ bền vững của công trình, sân thể thao được chia làm 4

cấp và được qui định trong Bảng 1. Cấp công trình của sân thể thao phải lớn hơn hoặc bằng cấp của các công trình phục vụ trong sân đó.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 1, phần 1

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 1, phần 2

  1. Các TCXDVN đang chuyển đổi

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 2, phần 1

4.2. Khán đài trong sân thể thao được phân làm 4 cấp. Chất lượng sử dụng và bậc chịu lửa của mỗi

cấp được qui định trong Bảng 2.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 2, phần 2

4.3. Cấp kỹ thuật của sân thể thao riêng cho từng môn được phân làm ba cấp. Yêu cầu kỹ thuật của

mỗi cấp được qui định trong Bảng 3.

4.4. Cấp kỹ thuật của sân thể thao nhiều môn được lấy theo yêu cầu thiết kế.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 2, phần 3

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 3, phần 1

4.5. Sân thể thao được xác định theo công suất sử dụng trong cùng một lúc của toàn bộ các sân thể

thao riêng từng môn nằm trong phạm vi sân đó và được qui định trong Bảng 4.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 3, phần 2

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 4, phần 1

4.6. Tiêu chuẩn diện tích đất cho sân thể thao nhiều môn được xác định trên cơ sở sức chứa của

khán đài và được qui định trong Bảng 5.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 4, phần 2

5. Yêu cầu về khu đất xây dựng và quy hoạch tổng mặt bằng

5.1. Khu đất xây dựng sân thể thao phải bảo đảm:

- Nằm trong khu vực đã được quy hoạch, có đủ diện tích đất để xây dựng và có hướng dự kiến cho phát triển tương lai;

- Khô ráo, thoát nước nhanh và dễ dàng, giao thông thuận tiện cho người đến xem, thi đấu, học tập, huấn luyện và thoát người an toàn;

- Sử dụng đất đai hợp lý, hạn chế sử dụng đất nông nghiệp;

- Thuận tiện cho việc cấp điện, cấp nước, thông tin liên lạc.

5.2. Diện tích tối thiểu đất xây dựng sân thể thao nhiều môn được qui định trong Bảng 6.

5.3. Khoảng cách ly vệ sinh phải phù hợp với qui định có liên quan [1] như đã nêu trong Bảng 7.

5.4. Khu đất xây dựng sân thể thao cần phải bố trí dải cây xanh để ngăn ngừa gió, bụi. Chiều rộng dải

cây xanh không nhỏ hơn 5 m đối với đường giao thông thường và 10 m đối với đường giao thông có mật độ lớn.

5.5. Giữa hai sân thể thao bố trí gần nhau phải có dải cây xanh cách ly, chiều rộng của dải cây không

nhỏ hơn 3m.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 4, phần 3

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 5, phần 1

Bảng 7 – Khoảng cách ly vệ sinh đối với sân thể thao

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 5, phần 2

5.6. Diện tích trồng cây xanh trong sân thể thao không được nhỏ hơn 30% diện tích khu đất xây dựng.

CHÚ THÍCH: 1) Diện tích trồng cây xanh bao gồm diện tích dải cây chắn gió, bụi và thảm cỏ. 2) Trường hợp sân thể thao nằm trong công viên thì diện tích cây xanh không hạn chế và không tính vào diện tích đất xây dựng.

5.7. Trong sân thể thao nên có diện tích trồng cỏ dự trữ và được tính bằng 15% diện tích sân có lớp

phủ cỏ. Trường hợp bố trí nhiều sân trên cùng một khu đất thì diện tích trồng cỏ dự trữ lấy bằng 10% tổng diện tích các sân có lớp phủ cỏ.

5.8. Trên khu đất xây dựng sân thể thao nhiều môn phải có lối thoát người khi có sự cố, chiều rộng lối

thoát tính theo tiêu chuẩn 1 m cho 500 người.

5.9. Tại khu vực cổng ra vào sân thể thao phải có giải pháp đảm bảo giao thông an toàn và không bị

tắc ngẽn:

- Ít nhất phải có 2 lối ra vào cho người đi bộ và 2 lối ra vào cho ô tô, xe máy.

- Tránh mở cổng chính trực tiếp ra trục đường giao thông chính có đông xe qua lại;

- Trước lối vào chính của sân thể thao cần có quảng đường. Diện tích quảng đường được tính theo tiêu chuẩn 0,5 m2/người.

- Cổng và tường rào giáp 2 bên cổng phải lùi sâu vào ranh giới lô đất ít nhất là 4 m để tạo thành chỗ tập kết cho khán giả hoặc chiều rộng không nhỏ hơn 4 lần chiều rộng của cổng.

5.10. Phải bố trí đường giao thông hợp lý, không bố trí lối đi của vận động viên chồng chéo với lối đi

của khán giả. Đường giao thông cho khu vực kho tàng và bãi để xe phải được bố trí riêng biệt. Chỉ tiêu tính toán diện tích bãi để xe được lấy như sau:

- Xe ô tô: 25 m2/xe;

- Xe mô tô, xe máy: 3,0 m2/xe;

- Xe đạp: 0,9 m2/xe.

5.11. Thiết kế mặt bằng tổng thể các sân thể thao cần phải bảo đảm phân chia các khu vực hợp lý,

thuận tiện cho việc tổ chức các hoạt động thể dục thể thao.

a) Đối với sân vận động, cần phân chia các khu vực như sau:

- Khu giảng dậy, huấn luyện và thi đấu;

- Khu phục vụ vận động viên, khu tập luyện phát triển tố chất thể lực (phòng luyện tập bổ trợ) và khu các công trình phục vụ sân bãi (kĩ thuật, trồng cỏ, bảo vệ sân,…);

- Khu phục vụ khán giả, bộ phận truyền thông, truyền hình, tường thuật;

- Khu vệ sinh, tắm rửa của vận động viên và huấn luyện viên;

- Khu quảng trường và khán đài;

- Bãi để xe và mạng lưới giao thông trong sân vận động;

- Khu cây xanh, hàng rào cây xanh để ngăn bụi, chắn gió và cải tạo vi khí hậu môi trường;

- Khu y tế - cấp cứu, thư giãn, nghỉ ngơi.

b) Đối với các sân tập luyện và sân thể thao cơ bản, không yêu cầu phân chia khu vực.

c) Có thể bố trí chỗ rửa, chỗ vệ sinh ở gần sân thể thao riêng cho từng môn để phục vụ cho người tập, xung quanh sân cần có hàng rào cây xanh với chiều rộng không quá 3 m.

CHÚ THÍCH: 1) Sân vận động được hiểu là sân tổng hợp của nhiều môn thể thao như bóng đá, điền kinh, bóng chuyền, bóng rổ…. 2) Tại các khu vực phải tính đến nhu cầu tiếp cận và sử dụng của người khuyết tật. Yêu cầu thiết kế tuân theo TCXDVN 264:2002. Khi bố trí các sân thể thao cần tính đến khả năng phối hợp giữa các sân để tạo thành mạng lưới công trình thể thao của đô thị, đất xây dựng sẽ được tính theo tiêu chuẩn của điểm dân cư lớn nhất.

5.12. Hướng của sân thể thao được qui định như sau:

- Bố trí trục dọc theo hướng Bắc – Nam (không được phép lệch quá 15o đến 20o) (Xem Hình 1);

- Nếu có nhiều sân bố trí trong cùng một khu đất xây dựng, cho phép không quá 1/3 số sân không theo hướng qui định trên.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 6, phần 1

Hình 1 - Hướng của sân thể thao

5.13. Phải có biện pháp phòng chống cháy nổ cho các sân thể thao, đảm bảo giao thông thuận tiện

cho các phương tiện chữa cháy, có lối thoát an toàn và kịp thời khi xảy ra sự cố và đảm bảo an toàn cháy cho nhà và công trình [2].

6. Nội dung công trình và giải pháp thiết kế

6.1. Yêu cầu chung

6.1.1. Khi thiết kế các sân thể thao cần phải đảm bảo các yêu cầu về kích thước, qui định kỹ thuật của từng loại sân theo đúng Luật thi đấu của từng môn thể thao.

CHÚ THÍCH: Khi thiết kế sân thể thao phải chú ý tới yêu cầu sử dụng của những người khuyết tật. Yêu cầu thiết kế phải tuân thủ các qui định TCXDVN 264:2002.

6.1.2. Giải pháp thiết kế sân thể thao phải bảo đảm các yêu cầu về dây chuyền sử dụng, phù hợp với cấp công trình và quy hoạch tổng thể của khu vực xây dựng sân thể thao.

6.1.3. Cần tận dụng vật liệu địa phương khi lựa chọn các giải pháp kết cấu đối với các công trình cấp III và IV. Đối với các công trình cấp I cần tăng cường sử dụng các cấu kiện chế sẵn.

6.1.4. Các sân thể thao cần phải có lớp phủ mặt sân đạt yêu cầu sử dụng chuyên ngành. Bề mặt phải bằng phẳng, không trơn trượt và có khả năng chịu lực tốt trong mọi điều kiện thời tiết đồng thời đảm bảo thoát nước mặt nhanh và thuận lợi nhất. (Xem Phụ lục B).

6.1.5. Kích thước sử dụng và xây dựng sân thể thao cho từng môn được qui định trong Bảng 8.

Bảng 8 – Kích thước xây dựng sân thể thao riêng cho từng môn

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 6, phần 2

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 7, phần 1

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 8, phần 1

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 9, phần 1

6.1.6. Kích thước sân bãi của một số môn thể thao trong sân thể thao nhiều môn được qui định trong

Bảng 9.

Bảng 9 – Kích thước sân bãi của một số môn thể thao trong sân thể thao nhiều môn

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 9, phần 2

6.2. Sân điền kinh

Khi thiết kế sân điền kinh phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Độ dài của một vòng chạy tiêu chuẩn quanh sân phải là 400 m. Ít nhất phải có đủ 6 đường chạy vòng và 8 đường chạy thẳng với mỗi ô chạy rộng 1,22 m ± 0,01 m;

- Sân nhảy xa, nhảy 3 bước và sân nhảy sào được thiết kế dọc theo sân:

- Cự li chạy đường thẳng là 110 m, từ đó xác định khu vực xuất phát và khu vực an toàn sau đích;

- Đối với sân thi đấu quốc gia (trung tâm vùng), phải đủ 8 đường chạy vòng, từ 10 đường chạy thẳng đến 12 đường chạy thẳng. Trong sân cần thiết kế nội dung thi 3000 m vượt chướng ngại vật.

- Cần bố trí camera ghi hình chiếu thẳng hàng với vạch đích.

CHÚ THÍCH: 1) Sân thi đấu quốc tế phải có 8 ô chạy. 2) Khi thiết kế sân điền kinh, sân bóng phải dựa vào cấp kỹ thuật của sân mà chọn giải pháp kết cấu nền và mặt phủ cho thích hợp với từng loại theo qui định trong Bảng 3 của tiêu chuẩn này. 3) Hồ nước trong nội dung chạy vượt chướng ngại vật có chiều rộng 3,66 m (± 2 cm). Phần đáy hố nước phải có cấu tạo bằng một bề mặt nhựa tổng hợp hoặc thảm đệm.

6.3. Đường chạy

6.3.1. Đường chạy thẳng phải có một đoạn dài từ 3 m đến 5 m trước vạch xuất phát và một đoạn dài 15 m sau vạch đích; chiều rộng tối thiểu mỗi ô chạy là 1,22 m ± 0,01 m được được đánh dấu bằng các vạch rộng 5 cm (Xem Hình 2). Đơn vị tính bằng mét

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 10, phần 1

Hình 2 – Mặt bằng đường chạy thẳng

6.3.2. Đường chạy vòng 400 m phải bao gồm 2 đường thẳng song song và 2 đường chạy vòng có bán kính bằng nhau. Kích thước các đoạn thẳng (b) = 85,96 m và bán kính R của đường là 36 m (Xem Hình 3). Đơn vị tính bằng mét

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 11, phần 1

Hình 3 – Đường chạy vòng

6.3.3. Đối với các đường chạy vòng ngắn hơn 400 m cần phải thiết kế theo kích thước sau đây:

- Đường chạy vòng 330 m: b = 75,24 m; R = 23,5m;

- Đường chạy vòng 250 m: b = 67,51 m; R = 18,0 m;

- Đường chạy vòng 200 m: b = 51,935 m; R = 15,0 m.

CHÚ THÍCH: Đối với đường chạy ngắn hơn 400 m cho phép bố trí tối đa là 4 đường chạy.

6.3.4. Khi thiết kế mặt đường chạy thẳng, chạy vòng và chạy đà, phải dựa vào cấp kỹ thuật của sân để có giải pháp cấu tạo phù hợp. Đường chạy phải bảo đảm:

- Nền chịu lực tốt, thoát nước nhanh;

- Mặt đường phải bằng phẳng theo đúng yêu cầu kỹ thuật đã qui định [3]. Cấu tạo các lớp phủ mặt nền đường tham khảo phụ lục B.

6.4. Sân nhảy

6.4.1. Sân nhảy xa và sân nhảy ba bước phải bảo đảm các yêu cầu sau:

- Vị trí ván dậm nhảy phải đúng tim đường chạy đà;

- Mặt bằng ván dậm nhảy phải trùng với mặt phẳng của đường chạy đà và mặt phẳng hố cát để rơi;

- Hình dáng và kích thước Xem Hình 4. Đơn vị tính bằng mét

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 11, phần 2

a) Sân nhảy xa Đơn vị tính bằng mét

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 12, phần 1

b) Sân nhảy ba bước Hình 4 - Sân nhảy xa và Sân nhảy ba bước

6.4.2. Hố cát của sân nhảy xa và nhảy ba bước phải bảo đảm thoát nước nhanh, cạnh của hố không làm bằng gạch hoặc xi măng mà phải làm bằng gỗ vê tròn và nhẵn. Cát trong hố nhảy phải ẩm và ngang bằng với mặt ván dậm nhảy.

6.4.3. Sân nhảy cao phải bảo đảm:

- Khu vực dậm nhảy phải có độ cứng và chặt hơn khu vực lấy đà;

- Khu vực rơi phải dùng đệm mút có kích thước dài 5 m, rộng 3 m và cao 0,5 m;

- Hình dáng và kích thước (Xem Hình 5).

CHÚ THÍCH: Đối với sân cấp III cho phép sử dụng hố cát làm khu vực rơi. Hố cát phải thoát nước nhanh. Cạnh của hố không được làm gờ cứng và sắc. Cát đen hoặc chất xốp, mềm khác trong hố phải có đủ chiều cao từ 0,5 m đến 0,75 m so với mặt phẳng đường chạy đà. Đơn vị tính bằng mét

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 12, phần 2

Hình 5 – Sân nhảy cao

6.4.4. Sân nhảy sào phải bảo đảm:

- Mặt trên của hộp chống sào phải trùng với mặt phẳng của đường chạy đà, đáy hố phải phủ một lớp kẽm để trượt sào;

- Hố phải thoát nước nhanh;

- Đệm mút trong khu vực rơi phải có đủ chiều cao 1,5 m;

- Hình dáng, kích thước (Xem Hình 6). Đơn vị tính bằng mét

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 13, phần 1

Hình 6 – Sân nhảy sào

6.5. Sân đẩy, ném, phóng, lăng

6.5.1. Sân đẩy tạ phải bảo đảm:

- Mặt nền trong vòng lấy đà phải nhẵn, bằng phẳng, không trơn trượt;

- Bục chắn trước vòng lấy đà phải bằng gỗ và liên kết chắc với nền;

- Nền khu vực tạ rơi phải thoát nước nhanh, mặt đất phủ phải mềm để khi tạ rơi có dấu mờ;

- Hình dáng và kích thước (Xem Hình 7). Đơn vị tính bằng mét

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 13, phần 2

Hình 7 – Sân đẩy tạ

6.5.2. Sân ném lựu đạn phải bảo đảm:

- Mặt đường chạy đà, mặt ván ngăn giữa đường chạy đà với khu vực lựu đạn rơi và mặt phẳng khu vực lựu đạn rơi phải cùng trên một mặt phẳng;

- Hình dáng và kích thước (Xem Hình 8). Đơn vị tính bằng mét

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 13, phần 3

Hình 8 – Sân ném lựu đạn

6.5.3. Sân ném (lăng) đĩa phải bảo đảm:

- Cao độ mặt nền của vòng lấy đà phải thấp hơn cao độ mặt nền của khu vực đĩa rơi từ 0,14 m đến 0,26 m;

- Có lưới bảo vệ giữa vận động viên và khán giả;

- Hình dáng và kích thước qui định trong Hình 9. Đơn vị tính bằng mét

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 14, phần 1

Hình 9 – Sân ném đĩa.

6.5.4. Sân ném tạ xích cần được thiết kế ở loại sân cấp I và phải bảo đảm:

- Sân lấy đà làm bằng bê tông cốt thép và phải bằng phẳng;

- Mặt nền khu vực tạ xích rơi phải bằng phẳng và cùng một mặt phẳng với mặt nền sân lấy đà;

- Có lưới sắt bảo vệ giữa vận động viên và khán giả;

- Hình dáng và kích thước (Xem Hình 10). Đơn vị tính bằng mét

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 14, phần 2

Hình 10 – Sân ném tạ xích

6.5.5. Sân ném (phóng) lao phải bảo đảm:

- Đường chạy đà từ 30 m đến 36,5 m;

- Vòng giới hạn phóng lao có bán kính 8 m;

- Mặt ván, mặt đường chạy lấy đà và mặt nền khu vực lao rơi phải cùng một mặt phẳng;

- Hình dáng và kích thước (Xem Hình 11). Đơn vị tính bằng mét

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 15, phần 1

Hình 11 – Sân phóng lao

6.6. Sân bóng đá

6.6.1. Khi thiết kế sân bóng đá, phải căn cứ vào loại và cấp của sân để chọn giải pháp kết cấu nền và mặt phủ cho thích hợp theo qui định trong Bảng 3.

6.6.2. Sân bóng đá phải bảo đảm các yêu cầu sau:

- Nền chịu lực tốt, chắc, ổn định và thẩm thấu tốt để thoát nước nhanh;

- Mặt sân không được lồi lõm, trơn trượt, lớp phủ bằng cỏ của mặt sân phải có đủ độ dày, chiều cao đúng tiêu chuẩn: dày đều, cao từ 3 cm đến 5 cm, có không thành búi, không bị lún khi chịu lực;

- Hình dáng và kích thước (Xem Hình 12), sân bóng đá nhỏ (mini) (Xem Hình 13).

CHÚ THÍCH: Theo qui định hiện hành [4]:

- Khung cầu môn có kích thước 7,32 m x 2,44 m (theo mép trong);

- Cột dọc và xà ngang phải có cùng kích thước với đường kính cột tối đa 0,12 m;

- Lưới phải được mắc vào cột dọc, xà ngang và gắn xuống mặt sân phía sau cầu môn một cách chắc chắn;

- Bốn góc sân có 4 cờ góc không nhọn đầu chiều cao cột không nhỏ hơn 1,5 m;

- Sân bóng đá mini cần đảm bảo các yêu cầu đã qui định [5]. Đơn vị tính bằng mét

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 15, phần 2

Hình 12 – Sân bóng đá Đơn vị tính bằng mét

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 16, phần 1

Hình 13 – Sân bóng đá mini

6.6.3. Sân bóng đá phải bảo đảm có khoảng cách an toàn xung quanh sân. Trong trường hợp bố trí trên khu đất riêng biệt thì khoảng cách an toàn phải bảo đảm:

- Không nhỏ hơn 6 m theo đường biên dọc sân;

- Không nhỏ hơn 7,5 m theo đường biên ngang sân.

6.6.4. Khung cầu môn của sân bóng đá phải bảo đảm:

- Kích thước và quy cách kỹ thuật đúng qui định hiện hành [4].

- Chịu lực tốt, không võng, không gây nguy hiểm cho người sử dụng. Cột phải tròn, nhẵn dễ tháo lắp.

6.7. Sân bóng chuyền, sân cầu lông

6.7.1. Sân bóng chuyền, sân cầu lông phải bảo đảm:

- Mặt sân bằng phẳng, không trơn trượt, đồng nhất, có độ đàn hồi đúng kỹ thuật và thoát nước tốt (độ dốc 0,005);

- Mặt sân trong nhà phải sáng màu; mặt sân thi đấu quốc tế có thể bằng gỗ hoặc vật liệu tổng hợp;

- Nền sân chịu lực tốt, ổn định và thẩm thấu tốt; Hình dáng kích thước qui định trong Hình 14 và Hình 15.

CHÚ THÍCH: Theo qui định hiện hành [6]:

- Cột lưới cao 1,55 m tính từ mặt sân;

- Lưới rộng 0,76 m, dài 6,7m;

- Chiều cao tính từ đỉnh lưới đến mặt sân là 1,55 m ở đường biên dọc sân đánh đôi và 1,524 m ở vị trí giữa sân. Đơn vị tính bằng mét

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 17, phần 1

Hình 14 – Sân bóng chuyền Đơn vị tính bằng mét

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 17, phần 2

Hình 15 – Sân cầu lông

6.7.2. Cột lưới sân bóng chuyền phải tròn, nhẵn không gây nguy hiểm cho người sử dụng. Kích thước qui định theo Luật bóng chuyền hiện hành, chi tiết liên kết cột lưới với nền phải ổn định, tháo lắp dễ dàng và an toàn.

CHÚ THÍCH: Theo qui định hiện hành [7]:

- Cột lưới đặt ở ngoài đường biên dọc 0,5 m đến 1 m, chiều cao cột lưới là 2,55 m và có thể điều chỉnh được;

- Lưới rộng 1m, dài từ 9,5m đến 10 m;

- Chiều cao mép trên của lưới so với mặt sân: 2,43 m cho nam và 2,24 m cho nữ.

6.8. Sân bóng rổ

Sân bóng rổ phải bảo đảm:

- Mặt sân phẳng, không trơn trượt, có độ nảy đúng kỹ thuật, thoát nước nhanh;

- Nền sân chịu lực tốt, chắc, ổn định;

- Cột bóng rổ phải tròn, nhẵn, không gây nguy hiểm cho người sử dụng. Hình dáng và kích thước qui định trong Hình 16.

CHÚ THÍCH: Theo qui định hiện hành [8]:

- Mặt trên của vành rổ cách mặt sân 3,05 m;

- Bảng rổ: 1,6 m x 1,05 m, mép dưới cách mặt sân 2,9 m.

- Khi bố trí nhiều sân bóng rổ liền nhau thì khoảng cách giữa các sân không nhỏ hơn 2 m. Đơn vị tính bằng mét

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 18, phần 1

Hình 16 – Sân bóng rổ

6.9. Sân bóng ném

Sân bóng ném phải phù hợp với qui định hiện hành [9] và đảm bảo:

- Hành lang an toàn xung quanh sân thi đấu có độ rộng ít nhất 1 m tính từ đường biên dọc và 2 m tính từ đường khung thành; Trong trường hợp bố trí nhiều sân liền nhau thì khoảng cách giữa các sân không nhỏ hơn 3 m;

- Mặt và nền phù hợp với loại và cấp của sân.

- Hình dáng và kích thước xem Hình 17. Đơn vị tính bằng mét

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 18, phần 2

Hình 17 – Sân bóng ném

6.10. Sân quần vợt

Sân quần vợt phải bảo đảm:

- Mặt sân bằng phẳng, không trơn trượt, có độ nảy và độ bền vững đúng kỹ thuật, thoát nước nhanh;

- Nền sân chắc, ổn định và thoát nước tốt;

- Hình dáng và kích thước xem Hình 18.

CHÚ THÍCH: Theo qui định hiện hành [10]:

- Cột lưới tròn đường kính tối đa 15 cm hoặc nếu cột lưới vuông cạnh tiết diện 15 cm;

- Tâm của cột lưới cách mép ngoài đường biên dọc 0,914 m;

- Mép trên cạp lưới cách mặt sân 1,07 m, đỉnh cột lưới không cao hơn mép trên cạp lưới quá 2,5 cm. Đơn vị tính bằng mét

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 19, phần 1

Hình 18 – Sân quần vợt

6.11. Sân cầu mây và sân đá cầu

Kích thước sân cầu mây xem Hình 19.

CHÚ THÍCH: Theo qui định hiện hành [11]:

- Cột lưới tròn đường kính tối đa 8 cm, tâm của cột lưới cách mép ngoài đường biên dọc 0,3m;

- Lưới rộng 0,7 m và dài tối thiểu 6,1 m;

- Chiều cao đỉnh lưới đo từ điểm giữa sân là 1,52 m cho nam và 1,42 m cho nữ, đo ở hai cột lưới là 1,55 m cho nam và 1,45 m cho nữ. Đơn vị tính bằng mét

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 19, phần 2

Hình 19 – Sân cầu mây

Kích thước sân đá cầu xem Hình 20.

CHÚ THÍCH: Theo qui định hiện hành: [12]

- Cột lưới cao tối đa 1,7 m, tâm của cột lưới cách mép ngoài đường biên dọc 0,5 m;

- Lưới rộng 0,75 m và dài tối thiểu 7,1 m; Chiều cao đỉnh lưới đo ở hai cột lưới 1,6 m cho nam và 1,5 m cho nữ, ở giữa lưới được phép có độ võng không quá 0,02m. Đơn vị tính bằng mét

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 20, phần 1

Hình 20 – Sân đá cầu

6.12. Các sân thể thao nhiều môn

Nội dung và số lượng công trình của sân thể thao nhiều môn được qui định trong Bảng 10.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 20, phần 2

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 21, phần 1

6.13. Các sân tập luyện

6.13.1. Trong sân tập luyện, sân thể thao cơ bản, kích thước, quy cách kỹ thuật sân thể thao riêng cho từng môn phải tuân theo qui định trong Bảng 8. Cho phép giảm kích thước một số sân tập của từng môn.

6.13.2. Trên sân tập luyện phải bố trí các sân thể dục dụng cụ cách xa sân bóng.

CHÚ THÍCH: Sơ đồ bố trí một sân tập luyện loại lớn tham khảo ở Phụ lục C.

6.14. Sân vận động

6.14.1. Nội dung và số lượng công trình của sân vận động được qui định trong Bảng 10. Kích thước, qui định kỹ thuật của các sân riêng cho từng môn trong sân vận động phải thiết kế theo qui định trong

Bảng 8.

CHÚ THÍCH: Sơ đồ bố trí khu vực trong sân vận động loại lớn tham khảo phụ lục C.

6.14.2. Các sân thể thao trong sân vận động phải được thiết kế xây dựng từ loại sân cấp II trở lên.

6.14.3. Sân vận động được phép thiết kế khán đài. Số chỗ ngồi trên khán đài được tính bằng 5% đến 7% dân số đô thị mà sân vận động phục vụ, nhưng không được lớn hơn:

- 60 000 chỗ đối với các thành phố trực thuộc Trung ương;

- 30 000 chỗ đối với các tỉnh;

- 10 000 chỗ đối với các huyện, thị trấn, quận.

6.14.4. Khán đài phải bố trí ở ngoài vòng chạy hoặc khu vực an toàn của các sân thể thao theo qui định cụ thể của từng môn thể thao. Cần bố trí lối vào riêng cho khu vực khán đài A.

CHÚ THÍCH: 1) Trường hợp khán đài được bố trí ở một bên sân vận động thì phải bố trí ở phía Tây của sân. 2) Trên khán đài cần bố trí lối đi và chỗ ngồi cho người khuyết tật. Yêu cầu thiết kế lấy theo TCXDVN 264:2002.

6.14.5. Bậc của khán đài phải bảo đảm:

- Có cùng cao độ theo suốt chiều dài của bậc đó (trừ lối đi xuống các bậc);

- Tầm nhìn của khán giả đến điểm quan sát;

- Khoảng cách tầm nhìn của khán giả đến điểm quan sát qui định trong Bảng 11 và Hình 21.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 21, phần 2

Đơn vị tính bằng milimét

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 21, phần 3

a) Đối với môn điền kinh nhẹ và đường chạy vòng b) Đối với các môn thể thao trên sân Hình 21 – Vị trí điểm quan sát F

6.14.6. Độ dốc của khán đài không được lớn hơn 1:1,5. Chiều sâu mặt bậc ngồi từ 0,75 m đến 0,80 m. Chiều rộng mỗi chỗ ngồi nhỏ nhất là 0,45 m (Xem Hình 22). Mặt bậc thấp nhất của khán đài phải cao hơn mặt sân từ 0,9 m đến 1,15 m cách mép sân ít nhất là 5 m. Đơn vị tính bằng milimét

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 22, phần 1

Hình 22 – Kích thước chỗ ngồi của khán giả trên khán đài

6.14.7. Sân vận động phải đảm bảo có đủ các công trình phục vụ khán giả. Nội dung và tiêu chuẩn diện tích của các phòng được qui định trong Bảng 12.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 22, phần 2

6.14.8. Trong sân vận động phải thiết kế các phòng phục vụ vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài chỉ tiêu diện tích được qui định trong Bảng 13.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 22, phần 3

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 23, phần 1

6.14.9. Nội dung và diện tích các phòng, ban thuộc bộ phận quản lý sân được thiết kế theo qui định trong Bảng 14.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 23, phần 2

6.14.10. Các phòng phục vụ khán giả phải bố trí gần lối ra vào cửa khán giả và ngăn cách với khu vực của vận động viên.

6.14.11. Khi thiết kế, cần phải tận dụng không gian dưới khán đài làm các phòng phục vụ khán giả, vận động viên và phục vụ quản lý sân. Cho phép thiết kế chiều cao thông thủy tối thiểu các phòng như sau:

- Trên 2,5 m: đối với các phòng giải lao, căng tin hoặc các phòng sinh hoạt khác;

- Từ 1,8 m đến 2,5 m: đối với các phòng gửi mũ, áo, nhà tắm, khu vệ sinh;

- 1,8 m: đối với các kho dụng cụ.

7. Yêu cầu thiết kế kỹ thuật

7.1. Yêu cầu về cấp thoát nước

7.1.1. Trong sân thể thao phải thiết kế hệ thống cấp nước cho các nhu cầu về sinh hoạt, chữa cháy và các yêu cầu kỹ thuật khác. Tiêu chuẩn tính toán và thiết kế được lấy theo qui định trong TCVN 4513.

7.1.2. Nước cấp cho nhu cầu sinh hoạt phải bảo đảm đủ số lượng và yêu cầu về chất lượng nước và được lấy từ hệ thống cấp nước đô thị. Chất lượng nước phải bảo đảm các chỉ tiêu về vệ sinh theo các qui định có liên quan [13].

CHÚ THÍCH: Ở những nơi không có hệ thống cấp nước đô thị, cho phép sử dụng các nguồn nước tự nhiên nhưng phải được xử lý bằng các biện pháp lắng lọc.

7.1.3. Tiêu chuẩn nước dùng cho sân thể thao được qui định trong Bảng 15.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 23, phần 3

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 24, phần 1

7.1.4. Việc bố trí hệ thống dẫn nước tưới cho các khu vực của sân thể thao phải bảo đảm sử dụng thuận tiện.

7.1.5. Đối với các khán đài có từ 15 hàng ghế trở lên phải thiết kế hệ thống vòi rửa, cách nhau không quá 30 m.

7.1.6. Các phòng bố trí dưới khán đài có sức chứa từ 5 000 khán giả trở lên cần phải thiết kế hệ thống cấp nước chữa cháy.

7.1.7. Tiêu chuẩn lưu lượng nước và số họng nước chữa cháy lấy theo qui định trong TCVN 2622.

7.1.8. Phải thiết kế hệ thống thoát nước cho các khu vực sử dụng nước trên sân thể thao. Yêu cầu thiết kế theo các qui định trong TCVN 4474.

7.1.9. Khi thiết kế hệ thống thoát nước phải đặc biệt chú ý đến điều kiện địa hình, độ dốc mặt đất để bảo đảm nước thoát nhanh.

7.1.10. Ở các đô thị có hệ thống thoát nước và xử lý nước thải tập trung, thì nước thải sinh hoạt phải được xả vào hệ thống thoát nước chung.

7.1.11. Nước mưa được xả vào hệ thống thoát nước mưa chung của đô thị.

7.1.12. Phải thiết kế hệ thống cống ngầm cho nước thải sinh hoạt. Nước mưa, nước tưới có thể thoát bằng hệ thống cống ngầm hoặc hở.

7.1.13. Khi thiết kế thoát nước trên mặt của sân thể thao phải bảo đảm lớp phủ mặt của sân có hướng và độ dốc thoát nước theo qui định trong Bảng 16 và Hình 23 (a), (b), (c).

7.1.14. Đối với các môn thể thao đối kháng qua lưới như bóng chuyền, cầu lông, quần vợt và một số môn thể thao đặc biệt không được thiết kế thoát nước tràn mặt về hai phía mà phải thoát nước dọc sân.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 24, phần 2

Hình 23 – Sơ đồ hướng thoát nước trên các mặt sân thể thao

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 24, phần 3

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 25, phần 1

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 26, phần 1

7.1.15. Phải thiết kế hệ thống có thiết bị thoát nước cho các sân thể thao có nền đất trộn lót dưới mặt sân (lớp phủ thấm nước hoặc lớp phủ có độ thấm nước kém).

7.2. Yêu cầu hệ thống thông gió

7.2.1. Phải triệt để tận dụng giải pháp thông gió tự nhiên để thiết kế các phòng, kể cả các phòng ở trên và dưới khu vực khán đài.

7.2.2. Phải bố trí hệ thống quạt hoặc điều hòa không khí ở các nơi sau:

- Phòng học tập và phòng nghỉ của vận động viên;

- Phòng huấn luyện viên, trọng tài;

- Phòng y tế;

- Các phòng họp và làm việc của ban quản lý sân;

- Phòng kỹ thuật máy.

7.3. Yêu cầu về cấp điện và thiết bị kỹ thuật điện

7.3.1. Phải thiết kế hệ thống cung cấp điện cho sân thể thao để phục vụ cho các yêu cầu kỹ thuật (chiếu sáng, thông tin liên lạc…), sinh hoạt, thoát người khi có sự cố và bảo vệ.

7.3.2. Điện cấp cho sân thể thao phải bảo đảm đủ công suất, thường xuyên và liên tục.

CHÚ THÍCH: Có thể bố trí nguồn điện riêng đề phòng sự cố.

7.3.3. Mạng lưới cấp điện phải bảo đảm tuyệt đối an toàn. Không được phép đặt mạng lưới cấp điện dưới lớp phủ bề mặt của sân.

7.3.4. Có thể thiết kế hệ thống chiếu sáng nhân tạo cho các sân thể thao để luyện tập và thi đấu ban đêm.

7.3.5. Khi thiết kế chiếu sáng nhân tạo cho sân thể thao, cần tuân theo qui định trong TCXD 16: 1986.

7.3.6. Độ rọi tính toán nhỏ nhất, mặt phẳng chiếu sáng và chiều cao cột đèn theo yêu cầu của từng bộ môn thể thao, được qui định trong Bảng 17.

7.3.7. Góc chiếu của đèn (β) đến trục dọc của sân nhỏ nhất là β = 27o (Xem Hình 24).

7.3.8. Không được bố trí hướng chiếu sáng của đèn ngược với hướng chạy của vận động viên.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 26, phần 2

Hình 24 – Xác định chiều cao cột đèn chiếu sáng trên sân vận động

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 26, phần 3

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 27, phần 1

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 28, phần 1

Phụ lục A

(Tham khảo) Nguyên tắc đánh giá chất lượng sử dụng sân thể thao

Chất lượng sử dụng sân thể thao theo cấp công trình như qui định ở Bảng 1 được đánh giá dựa trên các yêu cầu sau:

A.1 Nội dung và quy mô công trình

Bậc I: Sân thể thao gồm: Sân bóng đá ở giữa, xung quanh có đường chạy vòng khép kín, và có một số sân khác như: bóng chuyền, nhảy cao, nhảy xa (không có sân đẩy tạ, ném đĩa, ném tạ xích) bố trí ở hai đầu: Diện tích đất xây dựng lớn hơn hoặc bằng 1,5 ha. Kích thước bảo đảm theo yêu cầu sau:

- Sân bóng đá: 100 m x 68 m;

- Đường chạy vòng: 400 m (có ít nhất 6 ô chạy);

- Đường chạy thẳng: 130 m (có ít nhất 6 ô chạy). Bậc II: Sân thể thao gồm: Một sân bóng đá, đường chạy vòng nhỏ hơn 400 m (có thể bố trí sân bóng chuyền, sân nhảy cao, nhảy xa…). Diện tích đất xây dựng từ 1,0 ha đến 1,5 ha. Kích thước bảo đảm theo yêu cầu sau:

- Sân bóng đá: 100 m x 68 m;

- Đường chạy vòng: nhỏ hơn 400 m. Bậc III: Sân thể thao gồm: Sân bóng chuyền, bóng rổ, nhảy cao, nhảy xa, đẩy tạ và đường chạy vòng nhỏ hơn 400 m. Diện tích đất xây dựng từ 0,8 ha đến 1,0 ha. Kích thước các sân thể thao riêng cho từng môn phải bảo đảm đúng qui định trong Bảng 8 (trừ đường chạy vòng). Bậc IV: Sân luyện tập gồm: Sân bóng chuyền, bóng rổ và một số sân thể dục dụng cụ khác (không có sân bóng đá). Diện tích đất xây dựng: 0,5 ha.

A.2 Tiêu chuẩn tiện nghi của công trình

Bậc I: Sân thể thao có hệ thống đèn chiếu sáng, độ rọi bảo đảm tối thiểu 250 lux cho mặt phẳng nằm ngang và 100 lux cho mặt phẳng thẳng đứng ở vị trí qui định. Bậc II: Sân thể thao có hoặc không có hệ thống đèn chiếu sáng. Nếu có hệ thống đèn chiếu sáng thì độ rọi tối thiểu là 150 lux cho mặt phẳng nằm ngang và 50 lux cho mặt phẳng đứng ở vị trí qui định. Bậc III và IV: Sân không có hệ thống đèn chiếu sáng.

A.3 Mức độ sử dụng nguyên vật liệu và trang thiết bị

Bậc I: Sân bóng đá, đường chạy vòng, chạy thẳng phải đảm bảo yêu cầu sân cấp I, theo qui định trong

Bảng 3 của tiêu chuẩn này. Bậc II: Sân bóng đá phải bảo đảm yêu cầu sân cấp I, đường chạy và các sân khác bảo đảm yêu cầu sân cấp II theo qui định trong Bảng 3 của tiêu chuẩn này. Có hàng rào ngăn cách giữa khu vực sân bãi với khán đài. Bậc III: Các sân thể thao riêng cho từng môn phải bảo đảm yêu cầu sân cấp III theo qui định trong Bảng 3 của tiêu chuẩn này. Bậc IV:

Các sân thể thao riêng cho từng môn phải bảo đảm yêu cầu sân cấp IV theo qui định trong Bảng 3 của tiêu chuẩn này.

Phụ lục B

(Tham khảo) Cấu tạo các lớp phủ

B.1 Cấu tạo lớp phủ mặt đường chạy:

Lớp phủ hỗn hợp dày 5 cm đến 8 cm gồm:

- Than xỉ bột từ 0,2 cm đến 0,6 cm: 70%

- Đất sét tán nhỏ từ 0,1 cm đến 0,2 cm: 20%

- Vôi bột: 5%

- Than cám nguyên chất: 5%.

B.2 Cấu tạo lớp phủ mặt sân nhảy cao:

Loại phủ hỗn hợp đặc biệt dày 5 cm đến 8 cm gồm:

- Than xỉ bột từ 0,2 cm đến 0,6 cm: 65%

- Đất sét tán nhỏ: 23%

- Vôi bột: 7%

- Than cám nguyên chất: 5%.

B.3 Cấu tạo lớp phủ mặt sân đẩy tạ:

Lớp phủ hỗn hợp đặc biệt dày 5 cm gồm:

- Than xỉ bột từ 0,2 cm đến 0,6 cm: 75%

- Đất sét tán nhỏ 0,1 cm đến 0,6 cm: 15%

- Cát: 10%

B.4 Cấu tạo lớp phủ mặt sân bóng chuyền:

Lớp phủ hỗn hợp dày 10 cm đến 15 cm gồm:

- Đất đỏ đập nhỏ: 70%

- Tro lò gạch: 15%

- Đất sét tán nhỏ: 10%

- Vôi bột: 3%

- Cát: 2%

B.5 Cấu tạo lớp phủ sân bóng rổ, bóng ném gồm:

Lớp phủ hỗn hợp dày 10 cm gồm:

- Đất đỏ đập nhỏ: 80%

- Trò lò gạch hoặc bột xỉ than: 20%

Phụ lục C

(Tham khảo) Sơ đồ minh họa bố trí sân tập luyện – sân vận động Đơn vị tính bằng mét

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 31, phần 1

CHÚ THÍCH: 1. Đường chạy thẳng 2. Đường chạy vòng 3. Sân nhảy cao 4. Sân nhảy xa 5. Sân đẩy tạ 6. Sân cầu lông 7. Sân bóng chuyền, bóng rổ 8. Sân thể dục dụng cụ 9. Khu vệ sinh 10. Lối ra vào sân tập luyện Hình C.1 – Sân tập luyện loại lớn Đơn vị tính bằng mét

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 31, phần 2

CHÚ THÍCH: 1. Sân bóng đá 2. Đường chạy thẳng 3. Đường chạy vòng cự 4. Sân nhảy xa ly 400 m 5. Sân nhảy cao 6. Sân đẩy tạ 7. Khán đài 8. Sân thể thao dụng cụ 9. Sân bóng chuyền, 10. Lối ra vào sân bóng rổ Hình C.2 – Sân tập thể thao cơ bản loại lớn

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 32, phần 1

CHÚ THÍCH: A1. Sân thi đấu và huấn luyện A2. Khu vực khán đài B1. Khu vực phục vụ vận động viên B2. Khu vực phục vụ và quản lý công trình Hình C.3 – Sơ đồ bố cục dây chuyền của sân vận động Đơn vị tính bằng mét

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 32, phần 2

CHÚ THÍCH: 1. Cổng ra vào chính 6. Khu vực hoạt động tự 11. Sân võ dân tộc 16. Kho do 2. Sân bóng đá 7. Sân thể thao dụng cụ 12. Sân bắn súng thể 17. Sân phục vụ chung thao súng hơi 3. Khán đài 3000 chỗ 8. Sân bóng rổ 13. Nhà vệ sinh 18. Sân tập luyện bóng đá, bóng ném 4. Nhà tập 9. Sân bóng chuyền 14. Quán giải khát 19, 20. Hai đầu sân bố trí các sân ném, đẩy tạ và nhảy 5. Nhà tắm 10. Sân quần vợt 15. Cổng ra vào phụ Hình C.4 – Sân vận động loại lớn – sân chính

Phụ lục D

(Tham khảo) Các loại mặt sân thể thao nhân tạo

D.1 Nguyên tắc chung

Các mặt sân nhân tạo phải chịu được mưa nắng và lớp phủ phải được thiết kế cùng với lớp nền, thoát nước thuận tiện. Lớp phủ các mặt sân nhân tạo ngoài trời có thể thoát nước trên lớp nền mà không cần thiết kế độ dốc để thoát nước. Cho phép thiết kế độ dốc lớp phủ vì sự giảm khả năng thấm nước, do tắc các lỗ rỗng. Phần lớn mặt sân nhân tạo được lắp đặt cố định với lớp nền được chọn phù hợp. Lớp nền mặt sân cứng thì lớp phủ mặt sân nhân tạo phải có tính đàn hồi khi chịu sự độ va đập mạnh làm một bề mặt sân lớn võng xuống. Có thể dùng mặt ván gỗ dày, sàn cao su hoặc bằng bọt, hoặc các lớp đệm, lò xo… Các loại vật liệu cứng hơn, như bêtông sẽ biến dạng rất ít khi va đập. Có thể kết hợp các loại vật liệu để tăng tính đàn hồi của mặt sân khi cần.

D.2 Mặt sân bê tông

Mặt sân bê tông rất cứng, bền, chịu nước, có tính nảy bật cao và sức chống trượt tốt. Không nên thiết kế mặt sân bêtông cho các môn thể thao đòi hỏi tiếp xúc nhiều với cơ thể, do có nguy cơ chấn thương vì cọ sát và trầy da.

D.3 Mặt sân phủ đá dăm

Mặt phủ đá dăm gồm bitum, atxphan, đá dăm nhựa đường và các phụ gia pôlime. Mặt sân này cứng hơn mặt sân bê tông, bền, chịu nước, có sức chống trượt tốt và có tính đàn hồi khá cao. Lớp phủ có màu sắc có thể được áp dụng cho mặt sân có thể liên quan đến tính chất ma sát.

D.4 Mặt sân lát gỗ

Mặt sân lát gỗ bao gồm các bề mặt được làm bằng gỗ cũng như các bề mặt được làm bằng các tấm Composit như là tấm ván ép. Sàn gỗ có thể được đỡ bằng dầm hoặc ván lát, có hoặc không có đệm hoặc nằm trong các khuôn trực tiếp đặt trên lớp bê tông. Gỗ có độ cứng kém hơn bê tông, bền lâu và không chịu nước. Gỗ có tính đàn hồi cao khi nằm trực tiếp trên bê tông, độ đàn hồi thay đổi theo loại gỗ. Mặt sân lát gỗ nằm trên dầm hoặc ván lát có đệm có độ đàn hồi và độ cứng tốt. Lực ma sát đối với mặt sân lát gỗ thấp hơn mặt sân bêtông hoặc atxphan nhưng đủ khả năng chống trượt. Lực ma sát sẽ thay đổi theo phương pháp xử lý bề mặt được dùng, (ví dụ như đối với vật liệu trám).

D.5 Mặt sân composit

Vật liệu được dùng để tạo mặt composit bao gồm xi măng, hạt gỗ, chất đệm và chất dính kết. Được sử dụng khi yêu cầu thiết kế mặt sân không có mối nối, thi công tại chỗ hoặc được sản xuất thành hình khối, tấm liên kết thành lớp nền. Mặt sân composit cứng hơn mặt sân lát gỗ nhưng có độ ổn định tốt hơn, chịu nước và đồng chất trên diện tích lớn. Sức chống trượt sẽ phụ thuộc vào cách xử lý bề mặt sân.

D.6 Mặt sân phủ thảm

Đặc tính của các mặt sân phủ thảm phụ thuộc vào vật liệu và cấu trúc, độ bền, độ chịu nước, độ xốp và lực ma sát. Mặt sân phủ bằng thảm bền hơn mặt sân bê tông, atxphan, composit hoặc gỗ và có tính đàn hồi thấp hơn.

D.7 Mặt sân bằng Pôlime

Mặt sân thể thao có thể được phủ các lớp pôlime khác nhau. Một số lớn lớp phủ có độ cứng nhưng mềm hơn vật liệu bê tông, atxphan, composit hoặc gỗ. Mặt sân pôlime có tính đàn hồi, bền, chịu ma sát, chịu nước và một số có khả năng thấm nước. Vật liệu phủ này được chế tạo sẵn như kết cấu tấm hoặc vật liệu ván sau đó trải phủ lên hoặc liên kết với lớp nền được gia công tại chỗ từ nguyên liệu khô hoặc đổ như chất lỏng và đúc tại chỗ. THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO [1] QCXDVN 01:2008/BXD-Quy chuẩn xây dựng Việt Nam – Quy hoạch xây dựng. [2] QCVN 06:2010/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia – An toàn cháy cho nhà và công trình; [3] Luật điền kinh;

[4] Quyết định 982/QĐ-UBTDTT ngày 23 tháng 05 năm 2007 của Bộ trưởng Chủ nhiệm Ủy ban Thể dục Thể thao về việc ban hành Luật bóng đá; [5] Quyết định 480/QĐ-UBTDTT-TTII ngày 13 tháng 06 năm 1998 của Bộ trưởng Chủ nhiệm Ủy ban Thể dục Thể thao về việc ban hành Luật Bóng đá 5 người; [6] Quyết định 1154/QĐ-UBTDTT ngày 29 tháng 06 năm 2007 của Bộ trưởng Chủ nhiệm Ủy ban Thể dục Thể thao về việc ban hành áp dụng Luật Cầu lông Quốc tế; [7] Quyết định 488/QĐ-UBTDTT ngày 12 tháng 3 năm 2007 của Bộ trưởng Chủ nhiệm Ủy ban Thể dục Thể thao về việc ban hành Luật bóng chuyền và Luật Bóng chuyền bãi biển Quốc tế; [8] Quyết định 1185/QĐ-UBTDTT ngày 10 tháng 6 năm 2005 của Bộ trưởng Chủ nhiệm Ủy ban Thể dục Thể thao về việc ban hành Luật Bóng rổ; [9] Quyết định 1236/QĐ-UBTDTT ngày 06 tháng 8 năm 2003 của Bộ trưởng Chủ nhiệm Ủy ban Thể dục Thể thao về việc ban hành Luật Bóng ném Quốc tế; [10] Quyết định 862/QĐ-UBTDTT ngày 06 tháng 4 năm 2004 của Bộ trưởng Chủ nhiệm Ủy ban Thể dục Thể thao về việc ban hành Luật Quần vợt; [11] Quyết định 1830/QĐ-UBTDTT ngày 20 tháng 9 năm 2005 của Bộ trưởng Chủ nhiệm Ủy ban Thể dục Thể thao về việc ban hành Luật Cầu mây; [12] Quyết định 335/QĐ-UBTDTT ngày 27 tháng 02 năm 2007 của Bộ trưởng Chủ nhiệm Ủy ban Thể dục Thể thao về việc ban hành Luật đá cầu; [13] QCVN 02:2009/BYT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt.

Phụ lục E

(Tham khảo) Kiểu mặt sân thể thao nhân tạo và các thông số về tính năng sử dụng

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 35, phần 1

MỤC LỤC 1 Phạm vi áp dụng 2 Tài liệu viện dẫn 3 Thuật ngữ và định nghĩa 4 Qui định chung 5 Yêu cầu về khu đất xây dựng và quy hoạch tổng mặt bằng 6 Nội dung công trình và giải pháp thiết kế

6.1 Yêu cầu chung

6.2 Sân điền kinh

6.3 Đường chạy

6.4 Sân nhảy

6.5 Sân đẩy, ném, phóng, lăng

6.6 Sân bóng đá

6.7 Sân bóng chuyền, sân cầu lông

6.8 Sân bóng rổ

6.9 Sân bóng ném

6.10 Sân quần vợt

6.11 Sân cầu mây và sân đá cầu

6.12 Các sân thể thao nhiều môn

6.13 Các sân tập luyện

6.14 Sân vận động

7 Yêu cầu thiết kế kỹ thuật

6.1 Yêu cầu về cấp thoát nước

6.2 Yêu cầu về hệ thống thông gió

6.3 Yêu cầu về cấp điện và thiết bị kỹ thuật điện

Phụ lục A

Phụ lục B

Phụ lục C

Đơn vị tính bằng mét Hình C.4 – Sân vận động loại lớn – sân chính

Phụ lục D

Thư mục tài liệu tham khảo

Phụ lục E

Cập nhật gần nhất: 15:59 16/10/26
Prev
TCVN 9365:2012
Next
TCVN 4260:2012