QLCL GXDQLCL GXD
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
  • Thư viện Tiêu chuẩn

    • Danh mục Tiêu chuẩn
    • TCVN theo lĩnh vực
    • Quy chuẩn kỹ thuật (QCVN)

      • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
      • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
      • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
    • An toàn lao động

      • Danh mục an toàn lao động
      • TCVN 13662:2023
      • An toàn công trình

        • TCVN 5308:1991
        • TCVN 4431:1987
        • TCVN 2288:1978
        • TCVN 2292:1978
        • TCVN 2293:1978
        • TCVN 3146:1986
        • TCVN 3153:1979
        • TCVN 5587:2008
        • TCVN 8084:2009
        • TCXDVN 296:2004
      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCVN 2289:1978
        • TCVN 2290:1978
        • TCVN 4730:1989
        • TCVN 6734:2000
        • TCVN 6780-1:2009
        • TCVN 6780-2:2009
        • TCVN 6780-3:2009
    • Bản vẽ và thiết kế

      • Danh mục bản vẽ và thiết kế
      • TCVN 9255:2012
      • TCVN 9254-1:2012
      • TCVN 9312:2012
      • TCVN 9313:2012
      • TCVN 2748:1991
      • TCVN 4391:2015
      • TCVN 3905:1984
      • TCVN 3904:1984
      • TCVN 3906:1984
      • TCVN 5713:1993
      • TCVN 7286:2003
      • TCVN 6079:1995
      • TCVN 6080:1995
      • TCVN 6081:1995
      • TCVN 8-30:2003
      • TCVN 8-40:2003
      • TCVN 8-50:2005
      • TCVN 8-20:2002
      • TCVN 8-21:2005
      • TCVN 4:1993
      • TCVN 7:1993
      • TCVN 4614:2012
      • TCVN 192:1986
      • TCVN 5671:2012
      • TCVN 3988:1985
      • TCVN 4612:1988
      • TCVN 5889:1995
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 3987:1985
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp nước

      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét, điều hòa không khí, cấp khí đốt

    • Quy hoạch xây dựng

      • Danh mục quy hoạch xây dựng
      • TCVN 4417:1987
      • TCVN 4449:1987
      • TCVN 4418:1987
      • TCVN 4448:1987
    • Khảo sát xây dựng

      • Danh mục khảo sát xây dựng
      • TCVN 4419:1987
      • TCVN 4119:1985
      • TCVN 5747:1993
      • TCVN 9363:2012
    • Trắc địa công trình

      • Danh mục trắc địa công trình
      • TCVN 9399:2012
    • Nhà và công trình

      • Danh mục nhà và công trình
      • TCVN 4451:2012
      • TCVN 4450:1987
      • TCVN 9411:2012
      • TCVN 3981:1985
      • TCVN 4602:2012
      • TCVN 9210:2012
      • TCVN 9365:2012
      • TCVN 4205:2012
      • TCVN 4260:2012
      • TCVN 4529:2012
      • TCVN 9369:2012
      • TCVN 4604:2012
      • TCVN 3995:1985
      • TCVN 3996:1985
      • TCVN 5452:1991
      • TCVN 4601:1988
    • Điện và chiếu sáng

      • Danh mục điện và chiếu sáng
      • TCVN 9207:2012
      • TCVN 9206:2012
      • TCVN 7447-5-53:2005
      • TCVN 9358:2012
      • TCVN 3743:1983
      • TCVN 3257:1986
      • TCVN 3258:1986
      • TCVN 2546:1978
      • TCVN 4213:1986
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét, điều hòa không khí, cấp khí đốt

        • TCVN 3624:1981
        • TCVN 7997:2009
        • TCVN 9208:2012
        • TCVN 9385:2012
      • An toàn công trình

        • TCVN 3256:1979
        • TCVN 3145:1979
        • TCVN 7447-4-44:2010
    • Môi trường

      • Danh mục tiêu chuẩn môi trường
      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCXDVN 282:2002
    • Thông gió và âm thanh

      • Danh mục thông gió và âm thanh
      • TCVN 4510:1988
      • An toàn công trình

        • TCVN 3288:1979
    • Cấp thoát nước

      • TCVN 7957:2023
      • TCVN 4519:1988 – Cấp thoát nước bên trong
      • TCVN 4474:1987 – Thiết kế thoát nước bên trong
      • TCVN 4037:2012
      • TCVN 4036:1985
      • TCVN 4513:1988
      • TCVN 4038:2012
      • TCVN 5576:1991
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp nước

        • TCVN 6250:1997
      • An toàn công trình

        • TCXD 66:1991
    • Kết cấu

      • TCVN 4453:1995
      • TCVN 8790:2011 – Sơn bảo vệ kết cấu thép
      • TCVN 9390:2012 – Mối nối dập ép ống
      • TCVN 2737:2023
      • TCVN 9386:2012
      • TCVN 5574:2018
      • TCVN 6170-7:1999
      • TCVN 6170-5:1999
      • TCVN 4605:1988
      • TCVN 6170-2:1998
      • TCVN 6203:1995
      • TCVN 4058:1985
      • TCVN 4059:1985
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép toàn khối

        • TCVN 5718:1993
        • TCVN 5724:1993
        • TCVN 8828:2011
        • TCVN 9334:2012
        • TCVN 9335:2012
        • TCVN 9338:2012
        • TCVN 9342:2012
        • TCVN 9343:2012
        • TCVN 9344:2012
        • TCVN 9345:2012
        • TCVN 9348:2012
        • TCVN 9382:2012
        • TCVN 9384:2012
        • TCVN 9391:2012
        • TCVN 9392:2012
        • TCVN 9489:2012
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép lắp ghép và ứng lực trước

        • TCVN 9347:2012
        • TCVN 9376:2012
      • Thi công và nghiệm thu kết cấu thép

        • TCVN 6834-1:2001
        • TCVN 6834-4:2001
        • TCVN 6700-1:2000
        • TCVN 7296:2003
        • TCVN 5017-1:2010
        • TCVN 5017-2:2010
        • TCVN 9276:2012
        • TCVN 8792:2011
      • Thi công và nghiệm thu kết cấu gạch đá, vữa xây dựng

      • Thi công và nghiệm thu công trình biển cố định

        • TCVN 6170-12:2002
        • TCVN 6171:2005
      • Thi công và nghiệm thu chống ăn mòn kết cấu

        • TCVN 9346:2012
    • Công trình giao thông

      • Tiêu chuẩn giao thông
      • TCVN 8858:2023 – Móng gia cố xi măng
      • TCVN 8859:2023 – Móng cấp phối đá dăm
      • TCVN 8857:2011 – Cấp phối thiên nhiên
      • TCVN 10186:2014 – Móng cát gia cố xi măng
      • TCVN 4054:2005 – Thiết kế đường ô tô
      • TCVN 5729:2012 – Thiết kế đường cao tốc
      • TCVN 13567-1:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 13567-2:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 13567-3:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 4117:1985
      • TCVN 4527:1988
      • TCVN 7025:2002
      • Thi công và nghiệm thu công tác đất, nền, móng, móng cọc

        • TCVN 10379:2014
      • Thi công và nghiệm thu công trình giao thông

        • TCVN 4528:1988
        • TCVN 9436:2012
        • TCVN 9504:2012
        • TCVN 8809:2011
        • TCVN 9505:2012
        • TCVN 8788:2011
        • TCVN 8791:2011
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 8864:2011
        • TCVN 8861:2011
        • TCVN 8865:2011
        • TCVN 8866:2011
        • TCVN 8821:2011
        • TCVN 12792:2020
        • TCVN 12790:2020
        • TCVN 12791:2020
        • TCVN 8862:2011
        • TCVN 8786:2011
        • TCVN 8787:2011
        • 22 TCN 335:2006
        • 22 TCN 346:2006
        • 64 TCN 93:1995
      • An toàn công trình

        • TCVN 8774:2012
    • Phòng cháy chữa cháy

      • TCVN 3890:2023
      • TCVN 13456:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 6161:1996 – PCCC chợ và trung tâm thương mại
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống phòng cháy chữa cháy

        • TCVN 6305-1:2007
        • TCVN 6305-2:2007
        • TCVN 6305-3:2007
        • TCVN 6305-4:1997
        • TCVN 6305-5:2009
        • TCVN 6305-6:2013
        • TCVN 6305-8:2013
        • TCVN 6305-9:2013
        • TCVN 6305-10:2013
        • TCVN 6305-12:2013
        • TCVN 9311-3:2012
        • TCVN 9311-4:2012
        • TCVN 9311-5:2012
        • TCVN 9311-7:2012
        • TCVN 9311-8:2012
        • TCVN 9383:2012
      • An toàn công trình

        • TCVN 3255:1986
        • TCVN 4879:1989
      • Phòng chống cháy nổ

        • TCVN 2622:1995
        • TCVN 6160:1996
        • TCVN 5684:2003
        • TCVN 5760:1993
        • TCXD 215:1998
        • TCXD 216:1998
        • TCXD 217:1998
        • TCXD 218:1998
    • Hoàn thiện – Thi công và nghiệm thu

      • Công tác hoàn thiện
      • TCVN 9377-1:2012 – Lát và láng
      • TCVN 9377-2:2012 – Trát
      • TCVN 9377-3:2012 – Ốp
      • TCVN 7955:2008 – Lắp đặt ván sàn
      • Thi công và nghiệm thu công tác hoàn thiện

        • TCVN 4516:1988
        • TCVN 5674:1992
        • TCVN 7505:2005
        • TCVN 8264:2009
    • Quản lý chất lượng

      • TCVN 5639:1991
      • TCVN 5593:2012 – Sai số hình học
      • TCVN ISO 9000:2015
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 5637:1991
        • TCVN 4057:1985
        • TCVN 5638:1991
        • TCVN 5640:1991
        • TCVN 9259-1:2012
        • TCVN 9259-8:2012
        • TCVN 9261:2012
        • TCVN 9262-1:2012
        • TCVN 9262-2:2012
    • Thi công đất

      • TCVN 4447:2012
    • Nền móng – Thi công và nghiệm thu

      • Tiêu chuẩn nền móng
      • TCVN 9361:2012 – Nền móng
      • TCVN 9394:2012 – Đóng và ép cọc
      • TCVN 9395:2012 – Cọc khoan nhồi
      • TCVN 8870:2011 – Neo trong đất
      • TCVN 4199:1995 – Sức chống cắt của đất
      • TCVN 9362:2012
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 9359:2012
      • Thi công và nghiệm thu công tác đất, nền, móng, móng cọc

        • TCVN 9355:2012
        • TCVN 9842:2013
        • TCVN 9844:2013
        • TCVN 9403:2012
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 4195:2012
        • TCVN 4196:2012
        • TCVN 4197:2012
        • TCVN 4198:2014
        • TCVN 4202:2012
        • TCVN 8868:2011
        • TCVN 8869:2011
        • TCXDVN 269:2002
    • Công trình thủy lợi

      • Tiêu chuẩn thủy lợi
      • TCVN 9152:2012 – Thiết kế tường chắn
      • TCVN 4253:2012 – Nền công trình thủy công
    • Cơ khí và thiết bị

      • Tiêu chuẩn cơ khí và thiết bị
      • TCVN 4244:2005 – Thiết bị nâng
      • TCVN 4611:1988
      • Đồng hồ đo nước

        • TCVN 5759:1993
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 4056:2012
        • TCVN 4087:2012
        • TCVN 4473:2012
        • TCVN 4517:1988
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép toàn khối

        • TCVN 9380:2012
      • Thi công và nghiệm thu lắp đặt thang máy và thang cuốn

        • TCVN 5866:1995
        • TCVN 5867:2009
        • TCVN 6396-3:2010
        • TCVN 6396-28:2013
        • TCVN 6396-58:2010
        • TCVN 6396-70:2013
        • TCVN 6396-71:2013
        • TCVN 6396-72:2010
        • TCVN 6396-73:2010
        • TCVN 6396-80:2013
        • TCVN 6397:2010
        • TCVN 6904:2001
        • TCVN 6905:2001
        • TCVN 6906:2001
        • TCVN 7168-1:2007
        • TCVN 7628-1:2007
        • TCVN 7628-2:2007
        • TCVN 7628-3:2007
        • TCVN 7628-5:2007
        • TCVN 7628-6:2007
        • TCVN 8040:2009
      • Thi công và nghiệm thu đường ống dẫn dầu

        • TCVN 4606:1988
      • Máy móc, thiết bị thi công

        • TCVN 9320:2012
        • TCVN 9321:2012
        • TCVN 9322:2012
        • TCVN 9323:2012
        • TCVN 9324:2012
        • TCVN 9325:2012
        • TCVN 9326:2012
        • TCVN 9327:2012
        • TCVN 9328:2012
        • TCVN 6052:1995
        • TCVN 5865:1995
        • TCVN 4203:1986
      • An toàn công trình

      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCVN 5180:1990
        • TCVN 5181:1990
        • TCVN 4245:1996
        • TCVN 5019:1989
        • TCVN 5346:1991
        • TCVN 6155:1996
        • TCVN 6156:1996
        • TCVN 3748:1983
        • TCVN 4726:1989
        • TCVN 4744:1989
      • An toàn khi sử dụng thiết bị nâng chuyển

        • TCVN 3148:1979
        • TCVN 4755:1989
        • TCVN 5206:1990
        • TCVN 5207:1990
        • TCVN 5209:1990
        • TCVN 7549-1:2005
        • TCVN 7549-3:2007
        • TCVN 7549-4:2007
      • An toàn khi sử dụng dụng cụ điện cầm tay

        • TCVN 3152:1979
        • TCVN 7996-1:2009
        • TCVN 7996-2-1:2009
        • TCVN 7996-2-2:2009
        • TCVN 7996-2-5:2009
        • TCVN 7996-2-6:2011
        • TCVN 7996-2-7:2011
        • TCVN 7996-2-11:2011
        • TCVN 7996-2-12:2009
        • TCVN 7996-2-13:2011
        • TCVN 7996-2-14:2009
        • TCVN 7996-2-20:2011
        • TCVN 7996-2-21:2011
    • Tổ chức thi công

      • TCVN 4055:2012
      • TCVN 4252:2012
    • Vật liệu và bê tông

      • TCVN 141:2023
      • TCVN 7572-3:2006 – Thành phần thạch học
      • TCVN 7572-4:2006 – Khối lượng và độ hút nước
      • TCVN 7572-5:2006 – Đá gốc và cốt liệu lớn
      • TCVN 7572-7:2006 – Độ ẩm
      • TCVN 7572-8:2006 – Bùn, bụi, sét
      • TCVN 7572-9:2006 – Tạp chất hữu cơ
      • TCVN 7572-10:2006 – Cường độ và hệ số hoá mềm của đá gốc
      • TCVN 7572-11:2006 – Độ nén dập và hệ số hoá mềm của cốt liệu lớn
      • TCVN 7572-12:2006 – Hao mòn trong máy Los Angeles
      • TCVN 7572-13:2006 – Hàm lượng hạt thoi dẹt
      • TCVN 7572-14:2006 – Phản ứng kiềm – silic
      • TCVN 7572-15:2006 – Hàm lượng clorua
      • TCVN 7572-16:2006 – Hàm lượng sunfat và sunfit
      • TCVN 7572-17:2006 – Hạt mềm yếu, phong hóa
      • TCVN 7572-18:2006 – Hạt bị đập vỡ
      • TCVN 7572-19:2006 – Silic oxit vô định hình
      • TCVN 7572-20:2006 – Mica trong cốt liệu nhỏ
      • TCVN 3114:2022 – Độ mài mòn bê tông
      • TCVN 1450:2009 – Gạch rỗng đất sét nung
      • TCVN 1451:1998 – Gạch đặc đất sét nung
      • TCVN 3105:2022
      • TCVN 3106:2022
      • TCVN 3107:2022
      • TCVN 3109:2022
      • TCVN 3111:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3112:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3113:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3115:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3116:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3117:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3119:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 8257-1:2023
      • Tài liệu giới thiệu vật liệu xây dựng
      • TCVN 9113:2012
      • Xi măng

        • TCVN 4745:2005
        • TCVN 6260:2020
        • TCVN 4033:1995
        • TCVN 7445-1:2004
        • TCVN 7062:2007
      • Bê tông và cấu kiện bêtông

        • TCVN 4434:2000
        • TCVN 7570:2006
        • TCVN 5440:1991
        • TCVN 6025:1995
        • TCVN 2276:1991
        • TCVN 3735:1982
        • TCVN 9205:2012
        • TCVN 6393:1998
        • TCVN 9116:2012
      • Thép và kim loại

        • TCVN 1651-1:2018
        • TCVN 1651-2:2018
        • TCVN 1765:1975
        • TCVN 1766:1975
        • TCVN 2059:1977
        • TCVN 3104:1979
        • TCVN 3600:1981
        • TCVN 3601:1981
        • TCVN 6283-1:1997
        • TCVN 6283-2:1997
        • TCVN 6283-3:1997
        • TCVN 6284-1:1997
        • TCVN 6284-2:1997
        • TCVN 6284-3:1997
        • TCVN 6284-4:1997
        • TCVN 6284-5:1997
        • TCVN 6288:1997
        • TCVN 6283-4:1999
        • TCVN 6521:1999
        • TCVN 6527:1999
        • TCVN 2942:1993
        • TCVN 3223:2000
      • Vôi, vữa, gạch đá, gốm sứ xây dựng

        • TCVN 4459:1987
        • TCVN 2118:1994
        • TCVN 6065:1995
        • TCVN 6074:1995
        • TCVN 6476:1999
        • TCVN 2119:1991
        • TCVN 5642:1992
        • TCVN 7195:2002
        • TCVN 6300:1997
        • TCVN 6301:1997
        • TCVN 6598:2000
        • TCVN 6927:2001
      • Vật liệu chịu lửa

        • TCVN 7484:2005
        • TCVN 7453:2004
        • TCVN 5441:2004
        • TCVN 6416:1998
        • TCVN 6588:2000
        • TCVN 6587:2000
      • Thủy tinh và kính xây dựng

        • TCVN 3992:1985
        • TCVN 6926:2001
        • TCVN 7456:2004
        • TCVN 7526:2005
        • TCVN 7528:2005
        • TCVN 7529:2005
      • Ống nhựa

        • TCVN 6150-2:2003
        • TCVN 7093-2:2003
        • TCVN 6141:2003
        • TCVN 6243-1:2003
        • TCVN 6246:2003
        • TCVN 6247:2003
        • TCVN 7451:2004
      • Vật liệu chống thấm và sơn

        • TCVN 6557:2000
        • TCVN 7194:2002
        • TCVN 7493:2005
        • TCVN 5696:1992
      • Gỗ và cửa

        • TCVN 1073:1971
        • TCVN 1075:1971
        • TCVN 5761:1993
        • TCVN 5762:1993
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 4031:1985
        • TCVN 4032:1985
        • TCVN 7572-2:2006
        • TCVN 7494:2005
        • TCVN 8871-1:2011
        • TCVN 8871-2:2011
        • TCVN 8871-3:2011
        • TCVN 8871-4:2011
        • TCVN 8871-5:2011
        • TCVN 8871-6:2011
        • TCVN 8785-1:2011
        • TCVN 8785-2:2011
        • TCVN 8785-3:2011
        • TCVN 8785-4:2011
        • TCVN 8785-5:2011
        • TCVN 8785-6:2011
        • TCVN 8785-7:2011
        • TCVN 8785-8:2011
        • TCVN 8785-9:2011
        • TCVN 8785-10:2011
        • TCVN 8785-11:2011
        • TCVN 8785-12:2011
        • TCVN 8785-13:2011
        • TCVN 8785-14:2011

TCVN 3995:1985 — Kho phân khoáng khô – Tiêu chuẩn thiết kế

Trạng thái: Bản chuyển từ PDF trong kho Drive, đang hậu kiểm. Bảng, hình và trang có ký hiệu/bố cục phức tạp giữ bằng ảnh từ PDF; nội dung trong ảnh chưa tìm kiếm hoặc chỉnh sửa như văn bản được. Chưa đối chiếu độc lập toàn bộ với bản phát hành chuẩn.

Hồ sơ VSQI ghi còn hiệu lực (A); tra cứu ngày 13/10/2026.

Danh mục tiêu chuẩn cùng lĩnh vực.

Nguồn đối chiếu: PDF là bản dàn lại; chưa đối chiếu độc lập toàn bộ với bản phát hành chuẩn.

Trang quảng bá cuối PDF được giữ trong hồ sơ nguồn, không đưa vào thân tiêu chuẩn.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 1, phần 1

TCVN 3995:1985 KHO PHÂN KHOÁNG KHÔ - TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 3995:1985 KHO PHÂN KHOÁNG KHÔ - TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ Dried mineral fertilizer warehouses - Design standard Tiêu chuẩn này áp dụng đến lập luận chứng kinh tế, kĩ thuật, thiết kế mới, thiết kể cải tạo các loại kho trung chuyển, kho dự trữ phân khoáng khô trong phạm vi cả nước. Tiêu chuẩn này có thể áp dụng đến thiết kế kho đầu mối. Các tiêu chuẩn đến thiết kế kho đầu mối không thấp hơn tiêu chuẩn được quy định trong bản tiêu chuẩn này.

1. Quy định chung.

1.1. Kho trung chuyển, kho dự trữ là một cụm công trình dùng đến tiếp nhận, bảo quản, dự trù các loại

phân khoáng khô từ kho đầu mối và phân phối cho các nơi tiêu thụ. Chú thích: Kho đầu mối bao gồm:

- Kho tiếp nhận phân khoáng sản xuất ở nước ngoài nằm tại các bến cảng, bến tầu;

- Kho tiếp nhận phân khoáng sản xuất ở trong nước nằm cạnh các nhà máy sản xuất phân khoáng.

1.2. Quy mô kho phân khoáng được xác định theo sức chứa của kho (tính bằng tấn). Bao gồm các quy

mô sau 100; 200; 500; l000; 1500; 2000; 3000.

1.3. Theo tiêu chuẩn phân cấp nhà và công trình hiện hành, các công trình trong khu chứa phân khoáng

được thiềt kề theo hai cấp: cấp 3 và cấp 4. Lựa chọn cấp nhà và công trình do luận chứng kinh tề kĩ thuật quy định.

2. Yêu cầu về khu đất xây dựng và bố trí tổng mặt bằng.

2.1. Địa điểm xây dựng kho phân khoáng khô cần phù hợp với quy hoạch vùng, thuận tiện cho việc vận

chuyển bằng ôtô, có khả năng cung cấp điện nước, tránh bị ngập lụt.

2.2. Hướng của các nhà kho chứa phân khoáng đặt vuông góc với hướng gió chủ đạo.

2.3. Từ nhà kho tưới các công trình: nhà ở, nhà công cộng, các trạm chăn nuôi, nhà máy sản xuất, nguồn

nước phục vụ sinh hoạt, sản xuất... phải đảm bảo khoảng cách lớn hơn hoặc bằng 200m.

2.4. Diện tích chiếm đất toàn khu vực kho theo các quy mô khác nhau được quy định trong bảng 1.

Bảng 1

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 3, phần 1

TUYỂN TẬP TIÊU CHUẨN XÂY DỰNG CỦA VIỆT NAM TẬP V TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH NÔNG NGHIỆP Chú thích: (Bảng 1) 1. Trị số nhỏ của diện tích chiếm đầt (ứng với từng quy mô) áp dụng cho những khu vực xây dựng có địa hình bằng phẳng, vuông vắn, ít hoặc không có ao hồ, trị số lớn áp dụng cho những khu vực xây dựng có địa hình phức tạp, chênh lệch dộ cao lớn.

  1. Trong trường hợp địa hình xây dựng khu vực kho quá đặc biệt mà không đảm bảo các trị số ghi trong bảng, diện tích chiếm đất sẽ do cơ quan quản lí xây dựng cơ bản quyết định.

2.5. Đường giao thông trong khu vực kho cần phải đảm bảo sự liên hệ giữa các nhà kho với các công

trình khác. Tuỳ theo quy mô có thể thiết kế đường cấp phối đá dăm hoặc đường bê tông có chiều rộng mặt đường 3,50m (nếu dùng ô tô) và 1,50 đến 180m (nếu dùng cho xe cải tiến và người đi lại).

2.6. Khoảng cách vệ sinh, chiếu sáng, cây xanh giữa hai công trình trong khu vực kho được quy định

trong bảng 2:

Bảng 2

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 4, phần 1

2.7. Toàn bộ khu vực kho phải thiết kế hàng rào bảo vệ với chiều cao lớn hơn hoặc bằng 2m.

3. Các yêu cầu về nội dung công trình và giải pháp thiết kế

3.1. Các nguyên tắc chung đến thiết kế kho phân khoáng

- Chú ý sử dụng vật liệu địa phương, đồng thời nghiên cứu áp dụng các cấu kiện đã được điển hình hoá, tiêu chuẩn hoá.

- Nghiên cứu áp dụng các biện pháp bảo vệ kết cấu xây dựng chống tác dụng ăn mòn hoá học nhằm đảm bảo chất lượng công trình trong thời hạn sử dụng.

- Nghiên cứu áp dụng những biện pháp công nghệ vận hành kho tiến bộ, hợp lí đến phát huy năng lực của kho, đảm bảo chất lượng phân khoáng được bảo quản trong kho.

3.2. Mặt bằng kho phân khoáng gồm hai khu vực

Khu vực kho và khu vực phục vụ.

3.3. Khu vực kho gồm các hạng mục công trình như sau

- Nhà kho chứa phân khoáng (nhóm nitơ, nhóm phốt pho, nhóm ka li và nhóm vôi).

- Nhà kho chứa bao bì và dụng cụ lao động, dụng cụ phòng hộ.

- Nhà đóng bao, chế biến, chuẩn bị các hỗn hợp phân bón (nếu cần).

- Sân bãi xuất nhập phân khoáng:

3.4. Tải trọng tính toán trên 1m2 diện tích có ích (Kí hiệu q: T/m2) lấy như sau:

a) Đối với phân khoáng được bảo quản bằng:

- Phương pháp đổ đống q = 1 đến 1,25T/m2;

- Phương pháp trong bao q = 1,36 đến 1,5T/m2

b) Đổi với vôi (cả vôi bột và vôi cục) q = 1,6T/m2;

3.5. Thiết kế dây chuyền công nghệ trong công trình tuỳ thuộc vào quy mô, phương thức bảo quản và

mức độ cơ giới hoá công tác xếp dỡ trong kho (tính toán nhu cầu sức chứa của kho, xem phụ lục l):

3.6. Diện tíchcó ích của nhà kho chứa phân khoáng S (m2) tính theo công thức

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 5, phần 1

Trong đó: V: Sức chứa của kho (tấn); q: Tải trọng tính toán trên 1m2 diện tíchcó ích (T/m2).

3.7. Khoảng cách công nghệ giữa các đống (hoặc lô) phân khoáng được quy định trong bảng 3.

3.8. Diện tích xây dựng của nhà kho chứa phân khoáng, Sxd (m2) được xác định theo công thức.

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 5, phần 2

Trong đó: S: diện tíchcó ích của nhà kho chứa phân khoáng (m2). k: hệ số sử dụng diện tíchk = 0,68 ÷ 0,75.. Chú thích: Hệ số sử dụng diện tích được xác định dựa vào mức độ cơ giới hoá công tác xếp dỡ trong kho, hình thức bảo quản, loại phân khoáng được bảo quản.

Bảng 3

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 5, phần 3

Chú thích: Trong trường hợp áp dụng các phương tiện bốc dỡ ở mức độ cơ giới hoá cao hơn, khoảng cách (công nghệ được xác định theo các thông số kĩ thuật của máy móc được trang bị.

3.9. Khu vực phục vụ gồm các hạng mục công trình như sau:

Nhà làm việc của trưởng kho, thủ kho, bảo vệ; Nhà đến xe ôtô, xe nâng hàng, xe cải tiến; Nhà tắm, thay quần áo, gửi tư trang, nghỉ ca, ăn trưa; Nhà đến máy móc động lực, trạm biến thế, máy phát điện (nếu có); Nhà thường trực, cổng, hàng rào bảo vệ; Nhà xí tiểu, giếng nước, bể giặt bao bì;

Các công trình phụ trợ khác tuỳ theo quy mô (nhà kiểm nghiệm chất lượng phân bón, nhà đến dụng cụ cứu hoả, bể xử lí nước thải, bộ phận y tế...)

3.10. Nhà làm việc trong khu vực kho được thiết kế với tiêu chuẩn diện tích:

Trưởng kho làm việc và tiếp khách 15m2 Các nhân viên kĩ thuật, nghiệp vụ 4: 5m2/ người.

3.11. Trong khu vực kho được bố trí:

- Một phòng thường trực, bảo vệ diện tích 10 ÷ 12m2;

- Một phòng ngủ của nhân viên bảo vệ với tiêu chuẩn diện tích 4m2 cho một nhân viên bảo vệ cần ngủ lại kho.

3.12. Để bảo vệ đồ dùng riêng cho các nhân viên vào làm việc trực tiếp tại các kho, mỗi khu vực kho cần

bố trí một phòng gửi tư trang, thay quần áo. Diện tích phòng gửi tư trang, thay quần áo lấy tiêu chuẩn 0,2m2 cho 1 nhân viên làm việc 1 ca. Diện tích tối thiểu của phòng gửi tư trang, thay quần áo là 10m2.

3.13. Với quy mô lớn hơn hoặc bằng 1.500 tấn, trong khu vực kho cần bố trí một phòng y tế hoặc phòng

nghỉ của nhân viên vận hành kho với diện tích 20 đến 25m2.

3.14. Tiêu chuẩn khu vệ sinh trong khu vực kho được quy định trong bảng 4.

Bảng 4

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 6, phần 1

3.16. Diện tích có ích của kho bao bì và vật liệu phụ được lấy như sau:

- Bao tải, bao bằng tơ, sợi hoá học 0,4T/m2.

- Giá đỡ, vách ngăn bằng gỗ, ván lát 0,6. 0,8T/m2.

3.17. Tùy theo tính chất của kho với quy mô lớn hơn hoặc bằng 2000 tấn có thể bố trí l phòng thí nghiệm

phẩm chất phân khoáng. Diện tích của phòng này không quá 25m2.

3.18. Nhịp và bước của các kết cấu chịu lực thẳng đứng của nhà kho chủa phân khoáng phải lấy theo bội

số của mô đun 30M (3000cm) chiều cao của nhà kho lấy theo bội số của mô đun 3M. (300cm) Trong trường hợp sử dụng vật liệu địa phương có thể dùng các thông số mặt bằng là bội số của mô đun 12M và 15M.

3.19. Được phép thiết kế hợp khối các nhà và công trình trong khu vực kho, song phải đảm bảo yêu cầu

về công nghệ bảo quản. (Các công trình có thể hợp khối xem phụ lục 4).

3.20. Tại các cửa xuất nhập phân khoáng phải bố trí ô văng (hay mái đua) kích thước đoạn nhô ra khỏi

tường của ô văng (hay mái đua) phải lớn hơn hoặc hằng 0,80m.

3.21. Cấu tạo lớp chống thấm cho tường chịu lực và bao che của nhà kho phải chống được ẩm do mao

dẫn từ dưới lên.

3.22. Nền nhà kho được thiết kế bằng bê tông, bê tông at phan, bê tông có tính bền axít hoặc các loại

gạch gốm, gạch có tính bền axít. Với những nhà kho có quy mô nhỏ hoặc bằng 1.000 tấn và trong điều kiện cho phép có thể thiết kế nền đất nện.

3.23. Độ cao nền nhà kho so với mặt đất san nền không nhỏ hơn 0,15m và không lớn hơn 0,4m. Nền

nhà kho cần cấu tạo độ dốc từ 0,01 đến 0,02 đến thuận tiện cho việc thoát nước rửa.

3.24. Tại các vị trí tiếp xúc nền với tường, cột móng... cần phải làm gờ chân tường với chiều cao 0,20m

đến 0,30m đến tránh sự xâm nhập của nước rửa nền. Gờ chân tường có thể dùng các loại gạch gốm, gạch men, gạch có tính bền axít hoặc trát bằng vữa át phan mác 100 dầy 0,02m.

3.25. Các kết cấu gỗ được sử dụng làm kết cấu chịu lực và bao che trong nhà kho chứa phân khoáng

phải được làm phẳng, nhẵn. Các mối nối ghép phải khít, kín.

3.26. Đối với những nhà kho có thiết kế hành lang, độ cao nền nhà kho phải cao hơn độ cao hành lang ít

nhất 0,02m.

3.27. Xung quanh nhà kho chứa phân khoáng cần phải làm hè với bề rộng không nhỏ hơn 0,60m. Tạo

dốc từ phía tường ra rãnh thoát nước với độ dốc từ 0,01 đến 0,03.

3.28. Rãnh thoát nước mưa và nước rửa nền xung quanh nhà kho chứa phân khoáng được cấu tạo với

độ dốc 0,05..

3.29. Tường nhà kho chứa phân khoáng được thiết kế l lớp. Khối xây dùng gạch mác 75 vữa xi măng

mác 50, trát vữa xi măng mác 50.

3.30. Cửa xuất nhập của nhà kho được thiết kế bằng gỗ nhóm IV, cửa thông gió có thể bằng gỗ hoặc

bằng bê tông cốt thép.

3.31. Mái nhà kho có thể thiết kế bằng các loại vật liệu cuộn gốc bi tum, bằng fibôrô xi măng, bằng ngói.

Đoạn chừa ra khỏi tường phải đảm bảo lớn hơn hoặc bằng 0,60m đến chống hắt cho tường.

3.32. Trường hợp bảo quản phân khoáng trên các bãi cần cấu tạo nền sân bãi cũng như hệ thống thoát

nước có tính chất bền hoá học đối với loại phân khoáng được bảo quản.

3.33. Nhà kho chứa phân khoáng không thiết kế trần.

3.34. Chiều cao nhà kho (tính từ mặt nền đến mặt dưới của kết cấu mang lực mái) không nhỏ hơn

3,60m. Chiều cao của các công trình khác (nếu không có yêu cầu đặc biệt) không lớn hơn 3,30m.

4. Các yêu cầu về thiết kế chống ăn mòn hoá học

4.1. Các nhà kho chứa phân khoáng nhóm nitơ, nhóm kali cần được thiết kế chống tác dụng ăn mòn hoá

học của phân khoáng.

Chú thích: Trong trường hợp đặc biệt, một số nhà kho chứa phân khoáng nhóm phốt pho cũng cho phép áp dụng các biện pháp bảo vệ kết cấu chống tác dụng ăn mòn hoá học.

4.2. Móng bê tông cốt, thép với xi măng poóc lăng thông thường cần phải được bảo vệ chống ăn mòn

hoá học bằng cách quét dung dịch bitum nóng hai lần lên bề mặt móng.

4.3. Bề mặt biên của móng tiếp xúc với đất kể cả chỗ nhô cao khỏi mặt đất) sau khi trát vữa xi măng cần

phải được quét dung dịch bitum nóng hai lần.

4.4. Ngoài các quy định trong điều 3.22, trong trường hợp cấu tạo nền bằng bê tông đặc với xi măng

poóc lăng thông thường, cần phải làm phẳng mặt nền bằng vữa xi măng mác 50, quét dung dịch bitum nóng hai lần. Trường hợp đặc biệt với các nhà kho có quy mô lớn nền cần được sơn phủ bằng các loại sơn chuyên dùng (xem phụ lục 2).

4.5. Việc quét các lớp sơn bảo vệ được tiến hành trên bề mặt của bê tông sau khi bê tông đã co ngót và

loại bỏ các khuyết tật. Chú ý làm vệ sinh các chỗ bám bẩn bằng bàn chải sắt; Khi cần thiết có thể dùng nước có áp lực cao đến rửa sạch bề mặt của bê tông.

4.6. Tất cả các kết cấu kim loại (hệ giằng mái, dàn vì kèo, các chi tiết liên kết, cột.. ) cần phải được sơn

bảo vệ bằng các loại sơn chuyên dùng (xem phụ lục 3).

4.7. Khi dùng các tầm fibrô xi măng làm kết cấu bao che cho kho phân khoáng cần phải quét lên mặt

trong của kết cầu đó dung dịch xăng - bitum hai lớp. Lớp thứ nhất với ti lệ xăng bitum là 2/1. Lớp thứ hai với tỉ lệ xăng/bitum là 1/1. Trước khi quét lớp thứ hai phải làm khô lớp thứ nhất.

4.8. Tường nhà kho phía trong phải trát vữa átphan tưới độ cao 2m theo chu vi, Bề dầy lớp trát 0,015m.

4.9. Không áp dụng các biện pháp nêu trên với nhà kho chứa phân khoáng nhóm vôi.

5. Yêu cầu về cấp nước, thoát nước, thông gió

5.1. Thiết kế cấp nước phải tuân theo tiêu chuẩn cấp nước hiện hành.

5.2. Nước dùng trong khu vực kho gồm nước sinh hoạt và nước phục vụ cho quá trình sản xuất (nước

rửa nền, rửa bao bì, nước cứu hỏa...). Tiêu chuẩn dùng nước phục vụ cho sinh hoạt 40 lít/người - ngày. Tiêu chuẩn dùng nước phục vụ cho sản xuất được tính toán trong phần công nghệ của luận chứng kinh tế kĩ thuật.

5.3. Nước dùng cho sinh hoạt phải bảo dảm chất lượng nước uống được.

Nước dùng cho các quá trình sản xuất có thể sử dụng nước có chất lượng không uống được nhưng phải đảm bảo các yêu cầu về nước dùng cho các nhu cầu kĩ thuật.

5.4. Thiết kế thoát nước phải tuân theo tiêu chuẩn thoát nước đô thị hiện hành.

5.5. Hệ thốngthoát nước của toàn khu vực kho cần bố trí tập trung.

Nước thải được thoát ra ngoài và được xử lí sau khi đã được làm trung tính và pha loãng trong bể trung hoà. Chú thích: Trong trường hợp không xây dựng được hệ thống thoát nước tập trung, cần phải xây dựng hệ thống thoát nước cục bộ cho mỗi nhà kho hoặc cụm kho.

5.6. Thiết kế nhà kho chứa phân khoáng chủ yếu giải quyết thông gió tự nhiên.

5.7. Tại các gian của nhà kho có yêu cầu đặc biệt (chuẩn bị các hỗn hợp phân bón, đóng bao, nghiền

trộn...) có thể cho phép thiết kế thông gió cơ khí.

5.8. Trong trường hợp giải quyết thông gió cơ khí, diện tích các cửa thông gió, vị trí đặt các thiết bị thông

gió (nếu có) được tính toán đảm bảo hệ số trao đổi không khí trong phòng là 8.

6. Các yêu cầu về phòng cháy chữa cháy

6.1. Thiết kế phòng cháy và chữa cháy trong kho chứa phân khoáng phải tuân theo các quy định trong

tiêu chuẩn phòng cháy và chữa cháy hiện hành của Nhà nước.

6.2. Toàn bộ các công trình trong khu vực kho phải được thiết kế hệ thống phòng cháy và chữa cháy.

Tuỳ theo điều kiện cho phép có thể kết hợp vận dụng hai biện pháp sau:

- Bằng cát, trong khu vực kho chứa phân khoáng.

- Bằng nước cho các khu vực kho chứa bao bì, vật tư và nơi làm việc bên ngoài nhà kho.

6.3. Không thiết kế cấp nước chữa cháy bên trong các nhà kho chứa phân khoáng.

Để đảm bảo chửa cháy bên ngoài nhà kho cần tính toán bố trí các điêm lấy nước từ các hồ chứa nước tự nhiên hay từ các bể chứa nước (nếu chữa cháy bằng nước), và các bể cát (nếu chữa cháy bằng cát) cũng như vị trí đặt dụng cụ chữa cháy cho hợp lí.

7. Yên cầu về thiết kế chiếu sáng, điện, điện yếu

7.1. Trong các nhà kho chứa phân khoáng chủ yếu giải quyết chiếu sáng tự nhiên.

7.2. Trong các nhà kho, việc bố trí hệ thống chiếu sáng bằng các đèn nung sáng phải đảm bảo độ rọi nhỏ

nhất 10 đến 15 lux. Các cửa ra vào xuất nhập phân khoáng phải thiết kế chiếu sáng có công tắc bố trí bên ngoài nhà kho.

7.3. Cho phép thiết kế chống sét trong kho phân khoáng có quy mô từ 1000 tấn trở lên.

7.4. Cho phép thiết kế hệ thống điện thoại đối với kho phân khoáng có quy mô từ 1000 tấn trở lên.

7.5. Ngoài các quy định trên khi thiết kế chiếu sáng điện và điện yếu, phải tuân theo các quy định trong

tiêu chuẩn về chiếu sáng nhân tạo, chiếu sáng tự nhiên hiện hành của Nhà nước.

Phụ lục I

Tính toán nhu cầu sức chứa của kho (Bắt buộc áp dụng) 1. Tính toán nhu cầu sức chứa của kho, V (tấn) được xác định theo công thức:

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 9, phần 1

Trong đó: F: Diện tích đất đai cần bón phân (diện tíchgieo trồng), ha. G: Tiêu chuẩn bón phân khoáng, tấn/ha. Tiêu chuẩn bón phân khoáng được xác định dựa vào quy trình trồng và chăm sóc các loại cây trồng trong từng thời vụ, từng chủng loại đất trồng trọt. S: Hệ số quay vòng năm của kho: Hệ số S được xác định như sau: Đối với các tỉnh đồng bằng S = 3 ÷ 4

- Đối với các tỉnh trung du và vùng núi S = 2 ÷ 3 2. Đối với các nhà kho bảo quản phân khoáng với nhiều hình thức khác nhau (đến đống hay đóng bao): diện tích xây dựng nhà kho chứa phân khoáng được xác định theo công thức:

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 10, phần 1

Trong đó: V1: Lượng phân khoáng được bảo quản bằng phương pháp đổ đống (tấn). V2: Lượng phân khoáng được bảo quản bằng phương pháp đóng bao (tấn). q1: Tải trọng tính toán diện tích có ích khi bảo quản bằng phương pháp đổ đống (T/m2) q2: Tải trọng tính toán diện tích có ích khi bảo quản bằng phương pháp đóng bao (T/m2) k1, k2: Hệ số sử dụng diện tích trong từng trường hợp. Phụ lục 2 Quy trình sơn phủ bề mặt của bê tông chống tác dụng ăn mòn hoá học (Khuyến khích áp dụng) Trong khi chưa nghiên cứu sử dụng nguyên liệu sản xuất trong nước đến chế tạo ra các loại sơn chuyên dùng đến sơn phủ bề mặt của bê tông chống tác dụng ăn mòn hoá học, xin giới thiệu phương pháp của Liên Xô. Quá trình sơn phủ bề mặt của bê tông chống tác dụng ăn mòn hoá học được tiến hành theo các bước sau: 1. Chất độn được tẩm ướt sơn. 2. Chèn lấp các vết nứt các bề mặt gồ ghề, lồi lõm cho bằng phẳng bằng hỗn hợp đã chuẩn bị. 3. Sơn phủ các lớp bảo vệ. Các chất sơn phủ bảo vệ bề mặt của bê tông và các lớp trát xi măng

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 10, phần 2

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 11, phần 1

* Việc chèn lắp chỉ thực hiện khi cần thiết phải làm phẳng bề mặt của bê tông. Trong trường hợp bề mặt đã phẳng thì không cần pha trộn chất độn. ** Lớp phủ kiểu này là bền vững nhất đối với tác động của bụi phân khoáng khi có độ ẩm cao. Phụ lục 3 Các chất dùng đến sơn phủ bảo vệ kim loại (Khuyến khích áp dụng)

Vùng công thức, bảng hoặc hình trong PDF — trang 11, phần 2

Phụ lục 4 Hợp khối công trình (Khuyến khích áp dụng) Do tính chất ăn mòn của phân khoáng đối với các kết cấu xây dựng khác nhau, đến bảo đảm yêu cầu kinh tế có thể hợp khối các công trình như sau:

- Kho chứa phân khoáng nhóm ni tơ và nhóm kali.

- Kho chứa phân khoáng nhóm phốt pho và nhóm vôi.

- Kho chứa bao bì và vật liệu phụ với nhà đến máy móc động lực, nhà đến dụng cụ cứu hoả.

- Nhà làm việc với nhà gửi tư trang, thay quần áo, nhà kiểm nghiệm, bộ phận y tế v.v...

Cập nhật gần nhất: 15:59 16/10/26
Prev
TCVN 4604:2012
Next
TCVN 3996:1985