TCVN 13567-3:2022 – Hỗn hợp nhựa bán rỗng
Trạng thái: Bản chuyển từ PDF có lớp chữ trong kho Drive, đang hậu kiểm. Các bảng được giữ bằng ảnh cắt từ PDF để bảo toàn ô gộp, số liệu và ký hiệu. Chưa xác minh toàn văn với bản phát hành chuẩn; quyền phát hành còn chưa xác minh.
Công bố theo Quyết định 1037/QĐ-BKHCN ngày 20/06/2022. Hồ sơ VSQI ghi còn hiệu lực, thay thế TCVN 8819:2011; danh mục công bố tháng 6/2022 liệt kê cả ba phần.
Đọc cùng Phần 1 – Nhựa đường thông thường và Phần 2 – Bê tông nhựa chặt sử dụng nhựa đường polyme.
Điểm cần đối chiếu: Bản PDF nguồn ghi “TCVN 13567-1:2021” ở chú thích phạm vi và một mục viện dẫn, trong khi nhiều điều phía sau ghi “TCVN 13567-1:2022”. Bản chuyển giữ nguyên nội dung nguồn tại các vị trí này.
Lời nói đầu
TCVN 13567:2022 do Viện Khoa học và Công nghệ Giao thông vận tải biên soạn, Bộ Giao thông Vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 13567:2022 Lớp mặt đường bằng hỗn hợp nhựa nóng - Thi công và nghiệm thu bao gồm 3 phần:
TCVN 13567-1:2022, Phần 1 : Bê tông nhựa chặt sử dụng nhựa đường thông thường
TCVN 13567-2:2022, Phần 2 : Bê tông nhựa chặt sử dụng nhựa đường polyme
TCVN 13567-3:2022, Phần 3 : Hỗn hợp nhựa bán rỗng
TCVN 13567-3 : 2022
Lớp mặt đường bằng hỗn hợp nhựa nóng-Thi công và nghiệm thu- Phần 3: Hỗn hợp nhựa bán rỗng
Hot Mix Asphalt Pavement Layer - Construction and Acceptance -
Part 3 : Semi-Open-Graded Hot Mix Asphalt
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định những yêu cầu kỹ thuật về vật liệu, thiết kế hỗn hợp, sản xuất, thi công, kiểm tra và nghiệm thu lớp mặt đường bằng hỗn hợp nhựa bán rỗng, được thi công theo phương pháp trộn nóng, rải nóng.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp kết cấu áo đường ô tô cao tốc (theo TCVN 5729), đường ô tô (theo TCVN 4054), đường giao thông nông thôn (theo TCVN 10380), đường đô thị, bến bãi, quảng trường.
Tiêu chuẩn này cũng có thể được áp dụng cho việc xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp kết cấu áo đường trong sân bay (các lớp trong kết cấu mặt đường tại các vị trí không chịu tác dụng trực tiếp của bánh tàu bay).
CHÚ THÍCH: Đường đô thị được định nghĩa, phân cấp, phân loại theo quy định hiện hành; xem Phụ lục G của TCVN 13567-1: 2021.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 4054, Đường ô tô - Yêu cầu thiết kế.
TCVN 5729, Đường ô tô cao tốc - Yêu cầu và thiết kế.
TCVN 8819:2011, Mặt đường bê tông nhựa nóng – Yêu cầu thi công và nghiệm thu.
TCVN 8820, Hỗn hợp bê tông nhựa nóng - Thiết kế theo phương pháp Marshall.
TCVN 8860-1, Bê tông nhựa - Phương pháp thử - Phần 1: Xác định độ ổn định, độ dẻo Marshall.
TCVN 8860-9, Bê tông nhựa - Phương pháp thử - Phần 9: Xác định độ rỗng dư.
TCVN 8860-12, Bê tông nhựa - Phương pháp thử - Phần 12: Xác định độ ổn định còn lại của bê tông nhựa.
TCVN 10380, Đường giao thông nông thôn – Yêu cầu thiết kế.
TCVN 13567-1:2021, Lớp mặt đường bằng hỗn hợp nhựa nóng-Thi công và nghiệm thu-Phần 1: Bê tông nhựa chặt sử dụng nhựa đường thông thường.
AASHTO T 27, Standard Method of Test for Sieve Analysis of Fine and Coarse Aggregates (Phương pháp thử nghiệm phân tích thành phần hạt của cốt liệu nhỏ và cốt liệu lớn).
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa nêu trong TCVN 13567-1:2022 và thuật ngữ, định nghĩa sau:
3.1 Hỗn hợp nhựa bán rỗng (Semi-open-Graded Hot Mix Asphalt) Một loại hỗn hợp nhựa nóng; có cấp phối bán hở (Semi-open-grade), có độ rỗng dư sau đầm nén từ 7 % đến 12 %, trong thành phần có thể có hoặc không có bột khoáng; hỗn hợp nhựa bán rỗng dùng cho lớp móng. Trong tiêu chuẩn này viết tắt là HHBR.
CHÚ THÍCH:
(1) Trong tiêu chuẩn này, khi viện dẫn đến các nội dung trong TCVN 13567-1:2022 thì các thuật ngữ ”bê tông nhựa chặt” (BTNC) sẽ đổi thành ”hỗn hợp nhựa bán rỗng” (HHBR).
(2) Thuật ngữ ”hỗn hợp nhựa bán rỗng” (HHBR) được gọi là ”bê tông nhựa rỗng” (BTNR) trong TCVN 8819:2011.
4 Phân loại và yêu cầu đối với HHBR
4.1 Phân loại HHBR
Theo cỡ hạt lớn nhất danh định, HHBR được phân thành 3 loại:
- Hỗn hợp nhựa bán rỗng có cỡ hạt lớn nhất danh định là 19 mm (và cỡ hạt lớn nhất là 25 mm), viết tắt là HHBR 19;
- Hỗn hợp nhựa bán rỗng có cỡ hạt lớn nhất danh định là 25 mm (và cỡ hạt lớn nhất là 31,5 mm), viết tắt là HHBR 25;
- Hỗn hợp nhựa bán rỗng có cỡ hạt lớn nhất danh định là 37,5 mm (và cỡ hạt lớn nhất là 50 mm), viết tắt là HHBR 37,5.
4.2 Yêu cầu về cấp phối cốt liệu của HHBR
4.2.1 Giới hạn về thành phần cấp phối hỗn hợp cốt liệu (thí nghiệm theo AASHTO T 27), chiều dầy và phạm vi áp dụng phù hợp của HHBR được quy định trong Bảng 1.


4.2.2. Cấp phối hỗn hợp cốt liệu của HHBR khi thiết kế phải nằm trong giới hạn quy định tương ứng tại Bảng 1. Đường cong cấp phối cốt liệu thiết kế phải đều đặn, không được thay đổi từ giới hạn dưới của một cỡ sàng lên giới hạn trên của cỡ sàng kế tiếp hoặc ngược lại.
4.3 Các chỉ tiêu kỹ thuật yêu cầu đối với HHBR
Hàm lượng nhựa đường tối ưu của HHBR được chọn trên cơ sở thiết kế hỗn hợp theo phương pháp Marshall (theo TCVN 8820), sao cho các chỉ tiêu kỹ thuật của mẫu hỗn hợp thiết kế thoả mãn các chỉ tiêu kỹ thuật yêu cầu trong Bảng 2.


5 Yêu cầu đối với vật liệu dùng cho HHBR
Theo Điều 5 của TCVN 13567-1:2022 (ứng với trường hợp các lớp móng).
6 Thiết kế hỗn hợp HHBR
Theo Điều 6 của TCVN 13567-1:2022. Đối với HHBR 19 và HHBR 25 thì khi chế tạo mẫu và thử nghiệm Marshall sử dụng phương pháp Marshall tiêu chuẩn; đối với HHBR 37,5 thì khi chế tạo mẫu và thử nghiệm Marshall sử dụng phương pháp Marshall cải tiến.
7 Sản xuất hỗn hợp HHBR tại trạm trộn
Theo Điều 7 của TCVN 13567-1:2022.
8 Thi công lớp HHBR
Theo Điều 8 của TCVN 13567-1:2022.
9 Giám sát, kiểm tra và nghiệm thu lớp HHBR
Theo Điều 9 của TCVN 13567-1:2022 và sửa đổi Điều 9.6.5 như sau:
9.6.5 Độ rỗng dư xác định từ mẫu khoan phải nằm trong giới hạn cho phép quy định trong Bảng 2; trong trường hợp thiết kế hỗn hợp với độ rỗng dư từ 7 % đến 12 % thì độ rỗng dư xác định trên mẫu khoan có thể cho phép đến 13 % nhưng bắt buộc độ chặt không được nhỏ hơn 0,99.
10 An toàn lao động và bảo vệ môi trường
Theo Điều 10 của TCVN 13567-1:2022.
